Biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp biến đổi khí hậu - Mai Hạnh Nguyên

Nghiên cứu biến động cơ cấu đất nông nghiệp dưới tác động biến đổi khí hậu: phân tích nguyên nhân, hệ lụy và giải pháp thích ứng bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tác động biến đổi khí hậu lên cơ cấu đất nông nghiệp
Số trang:
234 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tác động biến đổi khí hậu lên cơ cấu đất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu tạo ra những thay đổi rõ rệt trong các yếu tố thời tiết. Nhiệt độ tăng, lượng mưa thất thường gây ra nhiều thách thức. Các mô hình canh tác truyền thống không còn hiệu quả. Nông dân phải điều chỉnh lịch thời vụ, lựa chọn giống cây trồng mới. Khí hậu biến đổi đòi hỏi sự linh hoạt cao trong sản xuất nông nghiệp. Nhiều khu vực đối mặt với nguy cơ giảm năng suất nghiêm trọng. Sự thích nghi là yếu tố sống còn.

1.1. Khí hậu biến đổi Thay đổi mô hình canh tác

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi căn bản điều kiện tự nhiên. Các vùng sản xuất nông nghiệp chịu tác động trực tiếp. Nông dân buộc phải thay đổi phương thức canh tác truyền thống. Lịch thời vụ thay đổi, mùa vụ không còn ổn định. Việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi cần xem xét kỹ lưỡng. Nhiều loại cây trồng không còn phù hợp với điều kiện mới. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt để duy trì sản xuất.

1.2. Mất đất nông nghiệp Thách thức phát triển bền vững

Hiện tượng mất đất nông nghiệp diễn ra ngày càng nhanh chóng. Điều này gây áp lực lớn lên an ninh lương thực. Nhiều diện tích đất bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa. Sự mở rộng của các khu công nghiệp cũng đóng góp vào việc mất đất. Mất đất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của hàng triệu nông dân. Tình trạng này đe dọa mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia. Cần có chính sách mạnh mẽ để bảo vệ quỹ đất nông nghiệp. Việc sử dụng đất cần được quy hoạch chặt chẽ.

1.3. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất Hậu quả và giải pháp

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp diễn ra phức tạp. Đất trồng lúa được chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Đất nông nghiệp được dùng cho mục đích phi nông nghiệp. Điều này gây ra mất cân bằng sinh thái. Nguồn nước, thổ nhưỡng bị ảnh hưởng tiêu cực. Các giải pháp cần tập trung vào quy hoạch bền vững. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất không cần thiết. Đảm bảo hiệu quả sử dụng đất cho nông nghiệp. Quản lý đất đai chặt chẽ giúp giảm thiểu hậu quả.

II.Hiện trạng và dự báo biến động đất nông nghiệp ven biển

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp biến động liên tục. Diện tích đất trồng lúa giảm, đất nuôi trồng thủy sản tăng. Đất ven biển đặc biệt nhạy cảm với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Khu vực này đối mặt với nhiều thách thức về tài nguyên đất. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Cần đánh giá kỹ lưỡng các tác động để có kế hoạch ứng phó phù hợp.

2.1. Thực trạng biến động cơ cấu đất vùng duyên hải

Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ chứng kiến sự thay đổi lớn. Cơ cấu đất nông nghiệp đang dịch chuyển mạnh mẽ. Đất trồng cây lương thực giảm sút. Đất nuôi trồng thủy sản có xu hướng tăng. Biến động này phản ánh áp lực từ biến đổi khí hậu. Nước biển dâng, xâm nhập mặn làm suy giảm chất lượng đất. Các yếu tố kinh tế xã hội cũng góp phần vào sự chuyển dịch. Phân tích hiện trạng giúp hiểu rõ hơn vấn đề.

2.2. Dự báo ngập lụt nước biển dâng ảnh hưởng canh tác

Dự báo cho thấy nguy cơ ngập lụt gia tăng đáng kể. Nước biển dâng là mối đe dọa hiện hữu cho vùng ven biển. Nhiều diện tích đất nông nghiệp sẽ bị ngập vĩnh viễn. Đất đai bị nhiễm mặn nghiêm trọng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng canh tác, sản xuất. Hạ tầng nông nghiệp cũng bị hư hại nặng nề. Cần có kế hoạch ứng phó kịp thời, xây dựng các công trình bảo vệ. Biện pháp phòng ngừa là cần thiết để bảo vệ đất.

2.3. Phân tích rủi ro dài hạn cho sản xuất nông nghiệp

Phân tích rủi ro dài hạn chỉ ra nhiều thách thức lớn. Sản xuất nông nghiệp đối mặt với sự bất ổn kéo dài. Năng suất cây trồng, vật nuôi giảm sút đáng kể. Nguồn nước tưới tiêu bị ảnh hưởng lớn. Các rủi ro khí hậu đòi hỏi giải pháp thích ứng đồng bộ. Cần xây dựng kịch bản ứng phó cho từng loại cây trồng, vật nuôi. Việc đánh giá toàn diện giúp đưa ra quyết sách phù hợp. Mục tiêu là đảm bảo an ninh lương thực khu vực.

III.Rủi ro khí hậu Xâm nhập mặn hạn hán đất nông nghiệp

Xâm nhập mặn và hạn hán là hai rủi ro khí hậu nghiêm trọng. Chúng đe dọa trực tiếp đến đất nông nghiệp. Các hiện tượng này làm suy thoái chất lượng đất. Nguồn nước ngọt bị ảnh hưởng nặng nề. Sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn lớn. Sinh kế của nông dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cần có biện pháp cụ thể để ứng phó với hai thách thức này. Giải pháp cần mang tính toàn diện, dài hạn.

3.1. Xâm nhập mặn Đe dọa nghiêm trọng đất canh tác

Xâm nhập mặn là một trong những rủi ro hàng đầu. Mực nước biển dâng đẩy nước mặn vào sâu nội đồng. Các giếng nước ngầm cũng bị nhiễm mặn. Đất nông nghiệp bị suy thoái nghiêm trọng, mất khả năng canh tác. Năng suất cây trồng giảm, nhiều loại cây không sống được. Điều này buộc phải thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Nông dân cần chuyển đổi sang cây trồng chịu mặn. Giải pháp thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp để ngăn mặn.

3.2. Hạn hán gia tăng Gây thiếu nước hoang hóa đất

Hạn hán diễn ra ngày càng thường xuyên và khốc liệt. Lượng mưa giảm, nhiệt độ tăng cao gây thiếu nước trầm trọng. Các hồ chứa, sông suối cạn kiệt nhanh chóng. Đất nông nghiệp bị khô cằn, dẫn đến hoang hóa đất. Đất không đủ nước tưới tiêu cho cây trồng. Điều này ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi sản xuất. Cần có các biện pháp quản lý nước hiệu quả. Hệ thống thủy lợi cần được cải thiện đồng bộ để ứng phó hạn hán.

3.3. Ảnh hưởng đa chiều đến sản xuất và sinh kế

Xâm nhập mặn và hạn hán tác động đa chiều, phức tạp. Chúng không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Sinh kế của hàng triệu hộ nông dân bị đe dọa nghiêm trọng. Thu nhập giảm sút, cuộc sống gặp nhiều khó khăn hơn. Các vấn đề xã hội cũng phát sinh từ tình trạng này. Di cư nông thôn - thành thị có thể tăng lên. Cần có chính sách hỗ trợ người dân kịp thời. Đảm bảo an sinh xã hội cho các khu vực bị ảnh hưởng là ưu tiên.

IV.Giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp thích ứng khí hậu mới

Tái cơ cấu nông nghiệp là hướng đi chiến lược. Mục tiêu là thích ứng với biến đổi khí hậu. Giải pháp này bao gồm nhiều khía cạnh. Việc thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là trọng tâm. Ứng dụng công nghệ, nâng cao năng lực cộng đồng là cần thiết. Các giải pháp này giúp tăng khả năng chống chịu của ngành nông nghiệp. Đồng thời đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp.

4.1. Tái cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp điều kiện

Tái cơ cấu nông nghiệp là hướng đi chiến lược. Thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng thích ứng với điều kiện mới. Ưu tiên các giống cây, con chịu hạn, chịu mặn. Phát triển nông nghiệp đa dạng, giảm thiểu rủi ro. Chuyển đổi từ cây trồng độc canh sang đa cây trồng. Áp dụng luân canh, xen canh hiệu quả hơn. Điều này giúp nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống nông nghiệp. Cần nghiên cứu và phát triển các giống mới.

4.2. Ứng dụng công nghệ mô hình nông nghiệp thông minh

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thích ứng. Ứng dụng mô hình nông nghiệp thông minh là cần thiết. Sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước hiện đại. Công nghệ sinh học giúp tạo ra giống cây, con mới. Trồng trọt trong nhà kính, nhà lưới là giải pháp hiệu quả. Nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ được khuyến khích. Điều này giúp tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên đất. Giảm thiểu tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu.

4.3. Nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng địa phương

Nâng cao nhận thức và năng lực cho nông dân là thiết yếu. Đào tạo kỹ thuật canh tác mới, phù hợp với khí hậu. Chia sẻ kinh nghiệm thích ứng từ các vùng khác. Xây dựng cộng đồng có khả năng chống chịu tốt. Khuyến khích sự tham gia của người dân vào quá trình quy hoạch. Cộng đồng là yếu tố then chốt để thành công. Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho các hộ dân bị ảnh hưởng. Sự đồng lòng giúp vượt qua thách thức.

V.Quản lý đất đai bền vững hạn chế mất đất nông nghiệp

Quản lý đất đai bền vững là yếu tố then chốt. Việc này giúp hạn chế tình trạng mất đất nông nghiệp. Các chính sách cần được hoàn thiện. Quy hoạch sử dụng đất phải khoa học. Đầu tư vào hạ tầng, công trình phòng chống thiên tai là cần thiết. Đây là nền tảng để bảo vệ tài nguyên đất. Đồng thời đảm bảo ổn định sản xuất nông nghiệp. Cần có sự phối hợp liên ngành để đạt hiệu quả cao nhất.

5.1. Hoàn thiện chính sách quản lý đất đai hiệu quả

Hoàn thiện chính sách quản lý đất đai là cần thiết cấp bách. Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch. Chính sách cần ưu tiên bảo vệ đất nông nghiệp. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Giảm thiểu các trường hợp lấn chiếm, sử dụng sai mục đích. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nông dân. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Chính quyền cần tăng cường giám sát thực thi.

5.2. Quy hoạch sử dụng đất đai giảm thiểu chuyển đổi

Quy hoạch sử dụng đất đai phải khoa học và có tầm nhìn. Phân vùng chức năng đất rõ ràng, cụ thể. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất nông nghiệp. Đặc biệt là đất lúa, đất sản xuất chuyên canh. Quy hoạch phải tính đến yếu tố biến đổi khí hậu. Đảm bảo quỹ đất cho sản xuất lương thực. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ. Giảm áp lực lên đất đai, bảo vệ môi trường. Các biện pháp này cần được thực hiện nghiêm túc.

5.3. Đầu tư hạ tầng công trình phòng chống thiên tai

Đầu tư vào hạ tầng thủy lợi là ưu tiên hàng đầu. Xây dựng đê điều, hồ chứa, kênh mương. Hệ thống ngăn mặn, chống hạn cần được nâng cấp. Các công trình phòng chống ngập lụt được chú trọng. Điều này giúp bảo vệ đất nông nghiệp khỏi tác động xấu. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo ổn định sản xuất nông nghiệp. Quản lý đất đai cần kết hợp chặt chẽ với quản lý nguồn nước tổng thể.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng duyên hải nam trung bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------- MAI HẠNH NGUYÊN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI, 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------- MAI HẠNH NGUYÊN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng Mã số: 62 44 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Võ Tử Can HÀ NỘI, 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chƣa đƣợc từng công bố trong bất kỳ công trình, luận án nào và chƣa sử dụng để bảo vệ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ đã đƣợc cảm ơn và các thông tin tham khảo, trích dẫn đã đƣợc nêu rõ nguồn gốc.

Tác giả luận án Mai Hạnh Nguyên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, ủng hộ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, bạn bè và đồng nghiệp. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành về sự quan tâm quý báu đó. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Trần Văn Thụy - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS. Võ Tử Can - Hội Khoa học đất Việt Nam đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo, cung cấp cho tôi nhiều tƣ liệu quý, góp ý hoàn thiện Luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Phòng sau Đại học, Khoa Môi trƣờng, Bộ môn Sinh thái Môi trƣờng đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Tổng cục Quản lý đất đai; Viện Nghiên cứu quản lý đất đai; các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng; các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh/thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận đã cung cấp những số liệu, tài liệu quý báu giúp tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin cảm ơn PGS. Mai Văn Trịnh - Viện Môi trƣờng Nông nghiệp và KS.

Nguyễn Ngọc Đĩnh - Công ty TNHH một thành viên Giải pháp và Công nghệ GIS - VietGIS đã giúp đỡ, phối hợp nghiên cứu chuyên đề ứng dụng chƣơng trình CROPWAT và ArcGIS làm cơ sở cho việc đánh giá, dự tính đất bị khô hạn, ngập úng; cảm ơn ThS. Phạm Nhƣ Hách - Viện Nghiên cứu quản lý đất đai đã phối hợp, giúp đỡ xử lý các tài liệu, số liệu, các loại bản đồ,… trong việc hoàn thiện Luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình… đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn về tất cả sự giúp đỡ quý báu đó! Tác giả luận án Mai Hạnh Nguyên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG 4 DANH MỤC HÌNH 5 MỞ ĐẦU 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9 1.

Một số khái niệm về vấn đề nghiên cứu 9 1. Khái niệm về khí hậu, biến đổi khí hậu 9 1. Khái niệm về diện tích đất, đất nông nghiệp, cơ cấu sử dụng 10 đất nông nghiệp 1. Khái niệm có liên quan đến đánh giá tác động do biến đổi khí hậu 12 1.

Tình hình nghiên cứu về biến đổi khí hậu và sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 13 1. Nhóm nghiên cứu về biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi 13 khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp 1. Nhóm nghiên cứu về hạn hán, các chỉ số khô hạn và ứng dụng 14 của chƣơng trình CROPWAT 1. Nhóm nghiên cứu về đất bị ngập úng và ứng dụng của phần 18 mềm ArcGIS 1.

Nhóm nghiên cứu về các giải pháp 20 1. Biến đổi khí hậu tác động đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 22 1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam 22 1. Tác động của biến đổi khí hậu đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 24 1.

Khái quát các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu 26 1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, những yếu tố liên quan tới BĐKH của vùng nghiên cứu 32 1. Điều kiện tự nhiên 32 1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36 1.

Khái quát về tình hình quản lý đất đai 39 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 43 2. Đối tƣợng nghiên cứu 43 2. Phạm vi nghiên cứu 44 2.

Quy trình đánh giá biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu 45 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật 45 2. Nội dung quy trình 46 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 51 2.

Phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu 51 2. Phƣơng pháp xử lý số liệu, phân tích thống kê 54 2. Phƣơng pháp chuyên gia 55 2. Phƣơng pháp kế thừa 55 2.

Quy trình, phƣơng pháp thành lập bản đồ dự tính đất nông 55 nghiệp bị khô hạn gia tăng do biến đổi khí hậu 2. Quy trình, phƣơng pháp thành lập bản đồ dự tính đất nông 62 nghiệp bị ngập úng gia tăng do nƣớc biển dâng CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67 3. Những biến đổi về khí hậu và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 67 3.

Những biến đổi về khí hậu giai đoạn 1980 - 2013 67 3. Biến động và thực trạng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng 69 Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 1980 - 2013 3. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và vấn đề khô hạn, ngập úng 77 3.4 Nhận xét chung về biến đổi về khí hậu và cơ cấu sử dụng đất 88 nông nghiệp của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 3.2 Dự tính biến động cơ cấu diện tích đất nông nghiệp trong bối cảnh 89 biến đổi khí hậu (khô hạn, ngập úng) 3. Dự tính biến động diện tích đất nông nghiệp trong bối cảnh 89 biến đổi khí hậu (khô hạn, ngập úng) 3.

Đánh giá về khả năng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông 107 nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu (khô hạn, ngập úng) 3. Đánh giá chung 112 3. Giải pháp thích ứng tác động của biến đổi khí hậu trong quản lý, 114 sử dụng đất nông nghiệp 3. Căn cứ xác định giải pháp 114 3.

Giải pháp quản lý, sử dụng đất thích ứng với tác động của biến 124 đổi khí hậu KẾT LUẬN 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 141 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 PHỤ LỤC 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐ Bản đồ BĐKH Biến đổi khí hậu BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng CHN Cây hàng năm CLN Cây lâu năm CSDL Cơ sở dữ liệu DEM Mô hình số hoá độ cao (Digital elevation model) DHNTB Duyên hải Nam trung Bộ DTTN Diện tích tự nhiên ET Lƣợng bốc hơi mặt ruộng FAO Tổ chức Nông lƣơng Liên Hiệp Quốc (Food and Agriculture Organization) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GEF Quỹ Môi trƣờng Toàn cầu (Global Environment Fund) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất KH KTTV&MT Khoa học, Khí tƣợng thủy văn và Môi trƣờng KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất LULUCF Sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất và rừng (Land Use, Land Use Change and Forestry) NBD Nƣớc biển dâng NTTS Nuôi trồng thủy sản PET Bốc thoát hơi tiềm năng (Potential Evapotranspiration) QH Quy hoạch RDI Chỉ số thăm dò hạn hán (Reconnaissance Drought Index) 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lƣợng mƣa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam. Dữ liệu đầu vào để thành lập bản đồ dự tính đất nông nghiệp bị khô hạn gia tăng do biến đổi khí hậu. Dữ liệu đầu vào để thành lập bản đồ dự tính đất nông nghiệp bị ngập úng gia tăng do nƣớc biển dâng.

Phân loại giá trị độ cao số cho vùng DHNTB. Biến động sử dụng đất nông nghiệp vùng DHNTB từ năm 1980 - 2013. Diện tích đất bị khô hạn, ngập úng theo loại sử dụng đất vùng DHNTB năm 2013. Diện tích các loại sử dụng đất vùng DHNTB .4 Dự tính diện tích đất nông nghiệp bị khô hạn, ngập úng gia tăng do BĐKH của vùng DHNTB theo loại sử dụng đất năm 2020.

Dự tính diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp bị khô hạn gia tăng do BĐKH tại các tỉnh vùng DHNTB năm 2020. Dự tính diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp bị ngập úng gia tăng do NBD của các tỉnh vùng DHNTB năm 2020 .7 Dự tính diện tích đất nông nghiệp bị khô hạn, ngập úng gia tăng do BĐKH Vùng DHNTB theo loại sử dụng đất năm 2030. Dự tính diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp bị khô hạn gia tăng do BĐKH của các tỉnh vùng DHNTB năm 2030. Dự tính diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp bị ngập úng gia tăng do NBD của các tỉnh vùng DHNTB năm 2030.

Dự tính diện tích đất bị khô hạn, ngập úng gia tăng do BĐKH của vùng DHNTB theo loại sử dụng đất năm 2050. Dự tính diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp bị khô hạn gia tăng do BĐKH của các tỉnh thuộc vùng DHNTB năm 2050. Dự tính diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp bị ngập úng gia tăng do NBD của các tỉnh vùng DHNTB năm 2050. Dự tính cơ cấu đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH (khô hạn, ngập úng) đến năm 2050.

Dự tính cơ cấu đất nông nghiệp có khả năng bị chuyển đổi trong bối cảnh BĐKH (khô hạn, ngập úng) đến năm 2050. Giải pháp về quản lý, sử dụng đất đối với các loại sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH. Một số mô hình sử dụng đất nhằm giảm thiểu và thích ứng với BĐKH .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Hạnh Nguyên (2016). Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/nghien-cuu-bien-dong-co-cau-su-dung-dat-nong-nghiep-bien-doi-khi-hau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu biến động cơ cấu đất nông nghiệp dưới tác động biến đổi khí hậu: phân tích nguyên nhân, hệ lụy và giải pháp thích ứng bền vững.

Luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến động cơ cấu đất nông nghiệp biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter