Luận án địa lý học: Cơ sở khoa học phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai - NCS. Dương Thị Hồng Yến

Luận án nghiên cứu cơ sở địa lý học, đề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại Gia Lai hiệu quả cao.

Chuyên ngành
Địa lí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Số trang:
227 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Địa lí học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững

Cơ sở địa lý học đóng vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp hiện đại. Phương pháp tiếp cận địa lý giúp giải quyết xung đột giữa bảo tồn và khai thác. Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học từ cấu trúc cảnh quan tự nhiên. Tỉnh Gia Lai cần chiến lược phát triển nông lâm nghiệp bền vững dựa trên phân tích không gian. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên tạo nền tảng ra quyết định chính xác. Sự kết hợp giữa địa lý tự nhiên và kinh tế mang lại hiệu quả dài hạn. Địa lý học ứng dụng chỉ ra giới hạn chịu tải của hệ sinh thái. Việc quy hoạch không gian phải tôn trọng quy luật tự nhiên. Mô hình phát triển bền vững cần cân bằng ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Các nghiên cứu địa lý cung cấp giải pháp giảm thiểu rủi ro sinh thái. Đây là kim chỉ nam cho quản lý tài nguyên địa phương.

1.1. Bản chất tiếp cận cảnh quan địa lý trong nông nghiệp

Tiếp cận cảnh quan xem xét tự nhiên như một thể tổng hợp thống nhất. Mỗi đơn vị cảnh quan chứa đựng mối quan hệ tương tác giữa đất, nước và sinh vật. Sinh thái cảnh quan Tây Nguyên có tính phân hóa mạnh mẽ theo độ cao. Bản chất của phương pháp này là phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan. Hoạt động nông nghiệp phải thích ứng với từng kiểu sinh thái đặc thù. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng không được phá vỡ cân bằng sinh thái. Phương pháp tiếp cận cảnh quan giúp nhận diện tiềm năng và hạn chế của đất đai. Việc phân chia các cấp cảnh quan tạo cơ sở cho phân vùng kinh tế. Cảnh quan nhân tác cần được kiểm soát để tránh suy thoái. Sự ổn định của hệ sinh thái là tiền đề cho năng suất cây trồng.

1.2. Nguyên tắc tổ chức không gian lãnh thổ nông nghiệp

Tổ chức không gian lãnh thổ nông nghiệp đòi hỏi sự phân bổ hợp lý các ngành sản xuất. Nguyên tắc cốt lõi là tối ưu hóa lợi thế so sánh của từng khu vực. Vùng cao ưu tiên bảo vệ rừng và cây công nghiệp dài ngày. Vùng trũng và thung lũng tập trung thâm canh lúa nước và cây màu. Việc phân bố cây trồng cần gắn liền với nguồn nước tưới và cơ sở hạ tầng. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phải tính đến yếu tố liên kết vùng và thị trường tiêu thụ. Quy mô sản xuất cần phù hợp với năng lực quản lý và tập quán canh tác địa phương. Phân bố không gian hợp lý giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng chuỗi giá trị. Sự phân công lao động theo lãnh thổ nâng cao năng suất chung của tỉnh.

1.3. Phương pháp luận và quy trình đánh giá sinh thái

Quy trình nghiên cứu kết hợp khảo sát thực địa và công nghệ thông tin địa lý GIS. Bản đồ cảnh quan là công cụ nền tảng để phân tích không gian. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm độ dốc, độ dày tầng đất, khí hậu và nguồn nước. Phương pháp ma trận sinh thái lượng hóa mức độ thích nghi của cây trồng. Quá trình xử lý dữ liệu viễn thám giúp theo dõi biến động lớp phủ thực vật. Đánh giá đa tiêu chí hỗ trợ lựa chọn phương án sử dụng đất tối ưu. Kết quả phân tích chỉ ra các khu vực có nguy cơ xói mòn và suy thoái cao. Quy trình này đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các đề xuất chính sách. Dữ liệu số hóa phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên lâu dài.

II. Đặc điểm sinh thái cảnh quan Tây Nguyên tại tỉnh Gia Lai

Gia Lai sở hữu vị trí chiến lược ở vùng Bắc Tây Nguyên. Địa hình tỉnh phân bậc đa dạng từ núi cao, cao nguyên đến bán bình nguyên. Sinh thái cảnh quan Tây Nguyên tại đây mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Các cao nguyên Pleiku và Kon Hà Nẫng tạo nên đặc trưng địa hình nổi bật. Khí hậu chia thành hai mùa mưa và khô rõ rệt. Mùa khô kéo dài gây áp lực lớn lên nguồn nước tưới. Mùa mưa thường đi kèm nguy cơ rửa trôi và xói mòn đất. Thảm thực vật tự nhiên phân hóa từ rừng kín thường xanh đến rừng khộp rụng lá. Sự đa dạng cảnh quan mang lại thế mạnh nông nghiệp độc đáo. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều thách thức mới cho phát triển.

2.1. Giá trị tài nguyên đất đỏ bazan Gia Lai màu mỡ

Tài nguyên đất đỏ bazan Gia Lai là tài sản tự nhiên quý giá nhất của tỉnh. Nhóm đất đỏ vàng trên đá bazan chiếm diện tích lớn tại các cao nguyên. Loại đất này có tầng dày sâu, độ tơi xốp cao và khả năng giữ ẩm tốt. Hàm lượng dinh dưỡng và chất hữu cơ trong đất bazan rất phong phú. Đây là điều kiện lý tưởng để trồng cà phê, cao su, hồ tiêu và chè. Đất bazan tạo nên các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Tuy nhiên, việc canh tác liên tục dễ làm suy giảm độ phì nhiêu. Xói mòn đất trên các sườn dốc diễn ra nghiêm trọng nếu thiếu lớp phủ. Canh tác bền vững đòi hỏi các biện pháp bảo vệ đất và bón phân hữu cơ định kỳ.

2.2. Tài nguyên khí hậu thủy văn Gia Lai và lớp phủ rừng

Tài nguyên khí hậu thủy văn Gia Lai phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian. Lượng mưa trung bình năm đạt từ 1.800 đến 2.500 mm. Phía Tây Trường Sơn mưa nhiều hơn phía Đông. Hệ thống sông Ba và sông Sê San cung cấp nguồn nước mặt và tiềm năng thủy điện lớn. Nguồn nước ngầm trong các tầng đá bazan phục vụ tưới tiêu vào mùa khô. Tình trạng hạn hán cục bộ thường xuyên đe dọa các vùng canh tác cà phê. Lớp phủ rừng đóng vai trò điều tiết thủy văn và bảo vệ đất đầu nguồn. Rừng phòng hộ và vườn quốc gia Kon Ka Kinh có giá trị đa dạng sinh học cao. Giữ vững diện tích rừng là giải pháp sống còn để bảo vệ nguồn nước.

2.3. Tác động của địa lý kinh tế xã hội Gia Lai hiện nay

Địa lý kinh tế - xã hội Gia Lai phản ánh sự giao thoa văn hóa đa dạng. Tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số như Gia Rai, Ba Na sinh sống lâu đời. Trình độ canh tác giữa các vùng và các nhóm dân cư có sự chênh lệch rõ rệt. Đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu duy trì phương thức sản xuất truyền thống. Dân cư di cư tự do tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên rừng và đất đai. Mạng lưới giao thông kết nối các vùng sản xuất nông sản ngày càng hoàn thiện. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp và dịch vụ. Thu nhập của người dân phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường nông sản thế giới. Phát triển nông thôn cần gắn với giảm nghèo bền vững và bảo tồn bản sắc.

III. Phân vùng sinh thái nông nghiệp và thích nghi đất đai

Phân vùng sinh thái nông nghiệp là công cụ cốt lõi trong phân bổ nguồn lực. Địa bàn Gia Lai được chia thành nhiều tiểu vùng với đặc trưng riêng biệt. Việc đánh giá cảnh quan dựa trên nguyên tắc kết hợp tự nhiên và kinh tế. Mỗi tiểu vùng sở hữu tiềm năng và thách thức sản xuất khác nhau. Khu vực phía Tây thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày nhờ đất bazan và khí hậu ẩm. Khu vực phía Đông thích hợp phát triển rừng kinh tế, chăn nuôi gia súc và cây ăn quả. Sự phân hóa này yêu cầu các gói chính sách đầu tư riêng biệt. Đồng bộ hóa quy hoạch sinh thái ngăn chặn tình trạng phát triển tự phát. Chiến lược phân vùng đúng đắn tạo động lực phát triển đồng đều toàn tỉnh.

3.1. Tiêu chí phân tích và đánh giá thích nghi đất đai

Đánh giá thích nghi đất đai áp dụng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc FAO. Các chỉ tiêu chính gồm loại đất, độ dốc, tầng dày, lượng mưa và nhiệt độ. Quy trình phân hạng chia đất đai thành các mức: rất thích nghi, thích nghi trung bình và không thích nghi. Cây cà phê Robusta phát triển tối ưu trên cao nguyên Pleiku ở độ cao trên 600m. Cây cao su thích hợp với các vùng đồi thấp có tầng đất dày và kín gió. Hồ tiêu yêu cầu đất thoát nước tốt và nguồn nước tưới dồi dào. Cây lúa nước tập trung ở các cánh đồng phù sa như thung lũng Ayun Pa. Phân hạng đất đai giúp nông dân tránh rủi ro đầu tư sai vị trí.

3.2. Cấu trúc và sự phân hóa các tiểu vùng cảnh quan

Gia Lai phân hóa thành bốn vùng cảnh quan chính với chức năng sinh thái rõ rệt. Vùng cao nguyên Pleiku đặc trưng bởi bề mặt bazan lượn sóng và khí hậu mát mẻ. Vùng cao nguyên An Khê mang tính chất bán khô hạn với rừng khộp và đồi trọc. Vùng núi cao Kon Ka Kinh đóng vai trò trung tâm bảo tồn nguồn gen và phòng hộ. Vùng trũng sông Ba tập trung sản xuất lúa, mía và rau màu ngắn ngày. Mỗi tiểu vùng cảnh quan có một cấu trúc không gian và chu trình vật chất riêng. Sự phân hóa này quyết định định hướng chuyên môn hóa nông lâm nghiệp. Quản lý cảnh quan theo tiểu vùng giúp nâng cao tính chống chịu trước thiên tai.

3.3. Tác động từ khai thác tài nguyên đến môi trường đất

Khai thác nông nghiệp thâm canh quá mức đang gây sức ép lớn lên môi trường đất. Lạm dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu làm thoái hóa vi sinh vật đất. Hiện tượng chua hóa và chai cứng đất xuất hiện tại nhiều vùng trồng cà phê già cỗi. Chuyển đổi rừng tự nhiên sang đất canh tác làm mất cân bằng thủy văn cục bộ. Xói mòn đất trong mùa mưa cuốn trôi hàng triệu tấn phù sa màu mỡ. Mực nước ngầm suy giảm do khai thác nước ngầm ồ ạt phục vụ tưới tiêu. Ô nhiễm nguồn nước mặt từ hóa chất nông nghiệp đe dọa sinh hoạt của cộng đồng. Đánh giá thích nghi đất đai cảnh báo các giới hạn sinh thái không được vượt qua.

IV. Quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai

Quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp cần tích hợp đồng bộ các yếu tố địa lý. Mục tiêu dài hạn là bảo đảm an ninh lương thực và phát triển kinh tế xanh. Không gian sản xuất phải hài hòa giữa nông nghiệp chuyên canh và lâm nghiệp phòng hộ. Chuyển đổi đất dốc sang trồng rừng và cây ăn quả giúp giảm thiểu xói mòn. Tỉnh cần hạn chế mở rộng diện tích cà phê ngoài vùng quy hoạch thích nghi. Ưu tiên thâm canh tăng năng suất thay vì tăng quy mô diện tích đất. Tái cơ cấu sử dụng đất gắn liền với chuỗi giá trị và công nghiệp chế biến sâu. Chiến lược này giúp nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích.

4.1. Định hướng không gian phát triển theo đơn vị cảnh quan

Định hướng không gian phát triển dựa trên việc bảo tồn cấu trúc tự nhiên của cảnh quan. Vùng núi cao ưu tiên khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên và bảo tồn sinh cảnh. Vùng đồi sườn dốc áp dụng mô hình nông lâm kết hợp để giữ đất và nước. Vùng cao nguyên trung tâm tập trung sản xuất cà phê, chè và rau hoa công nghệ cao. Vùng thung lũng sông mở rộng vùng nguyên liệu mía đường, ngô lai và chăn nuôi bò thịt. Tổ chức không gian lãnh thổ nông nghiệp phải tính đến vành đai bảo vệ nguồn nước. Thiết lập các hành lang xanh kết nối các mảng rừng phân tán. Quy hoạch không gian hợp lý ngăn chặn tình trạng phân mảnh sinh cảnh hoang dã.

4.2. Mô hình kinh tế sinh thái nông lâm kết hợp hiệu quả

Mô hình kinh tế sinh thái là giải pháp đột phá cho nông nghiệp Gia Lai. Mô hình xen canh sầu riêng, bơ và muồng đen trong vườn cà phê đem lại hiệu quả cao. Cây che bóng giúp giảm bốc thoát hơi nước và duy trì độ ẩm cho đất. Rễ cây họ đậu cố định đạm tự nhiên, giảm nhu cầu sử dụng phân bón hóa học. Mô hình kinh tế trang trại tuần hoàn kết hợp chăn nuôi bò và trồng cỏ phát triển mạnh. Chất thải chăn nuôi được ủ làm phân hữu cơ bón lại cho cây trồng. Mô hình rừng kết hợp vườn và chăn nuôi phù hợp với điều kiện kinh tế hộ đồng bào thiểu số. Các mô hình này tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro thị trường cho nông dân.

4.3. Giải pháp quản lý tài nguyên và liên kết vùng bền vững

Quản lý bền vững tài nguyên đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về đất đai và khí hậu trên nền tảng GIS. Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước nhỏ giọt tại các vùng chuyên canh cà phê. Tăng cường thanh tra, giám sát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng. Nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông và nông dân về kỹ thuật canh tác bền vững. Thúc đẩy liên kết 4 nhà: Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông. Xây dựng thương hiệu nông sản Gia Lai đạt tiêu chuẩn quốc tế VietGAP và GlobalGAP. Liên kết vùng với các tỉnh Tây Nguyên mở rộng thị trường và tối ưu hóa hạ tầng logistic.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu và nhiệm vụ
Phạm vi nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Điểm mới của luận án
Các luận điểm bảo vệ
Cơ sở tài liệu
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THEO HƢỚNG TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp
1.1.1.1. Hướng tiếp cận chuyên ngành
1.1.1.2. Hƣớng tiếp cận thổ nhƣỡng, đất đai
1.1.2. Tổng quan các công trình liên quan đến tổ chức không gian lãnh thổ
1.1.3. Tổng quan các công trình có liên quan đến mô hình kinh tế sinh thái
1.1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Gia Lai
1.2. Một số lý luận về địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững
1.2.1. Bản chất của cơ sở địa lý học theo hướng tiếp cận cảnh quan
1.2.2. Phân tích, đánh giá cảnh quan – cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững
1.2.3. Luận cứ khoa học đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai
1.3. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3.3. Quy trình nghiên cứu
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH GIA LAI
2.1. Các nhân tố thành tạo cảnh quan
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Địa hình, địa mạo
2.1.3. Thổ nhưỡng
2.1.4. Lớp phủ thực vật
2.1.5. Dân cư và các hoạt động nhân sinh
2.2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Gia Lai
2.2.1. Bản đồ cảnh quan tỉnh Gia Lai
2.2.2. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan tỉnh Gia Lai
2.2.3. Tính đặc thù trong sự phân hóa cảnh quan tỉnh Gia Lai và ý nghĩa đối với việc phát triển nông, lâm nghiệp bền vững
2.3. Phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai
2.3.1. Cơ sở phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai
2.3.2. Đặc điểm các vùng cảnh quan
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI
3.1. Cơ sở đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai
3.1.1. Đối tượng, loại hình đánh giá
3.1.2. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
3.2. Kết quả đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai
3.3. Phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, sử dụng tài nguyên trong phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành nông, lâm nghiệp
3.3.1. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố khí hậu
3.3.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động sử dụng đất và môi trường đất
3.3.3. Phân tích ảnh hưởng của nguồn nước và sử dụng tài nguyên nước
3.3.4. Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình phát triển nông, lâm nghiệp
3.4. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng bền vững
3.4.1. Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp theo các loại cảnh quan
3.4.2. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp bền vững theo các tiểu vùng cảnh quan
3.5. Đề xuất một số mô hình kinh tế sinh thái cho phát triển bền vững ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai
3.5.1. Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đề xuất mô hình
3.5.2. Đề xuất một số mô hình phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai
3.5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý
3.6. Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án xác lập cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh gia lai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Luận án đƣợc hoàn thành tại Khoa Địa lý, Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học nghiêm túc, tâm huyết và tận tình của GS. Phạm Hoàng Hải và TS. Nguyễn Lập Dân. NCS xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy - những ngƣời đã luôn tận tâm dạy bảo, động viên, khích lệ NCS trong suốt thời gian thực hiện luận án.

Trong quá trình hoàn thiện luận án, NCS nhận đƣợc những chỉ bảo và góp ý quý báu của các thầy, cô, các nhà khoa học trong Khoa Địa lý - Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Địa lý và các cơ sở đào tạo ngoài trƣờng: Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng. Tác giả xin cảm ơn Quý thầy, cô và các nhà khoa học. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đạo Viện Địa lý, Học viện Khoa học và Công nghệ, Chƣơng trình Tây Nguyên 3 đã tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận án; các cán bộ các phòng, ban thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Gia Lai, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với các nhà khoa học, đồng nghiệp ở Viện Địa lý – cơ quan tác giả công tác đã gắn bó, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ.

Sự giúp đỡ, động viên của gia đình, ngƣời thân và bạn bè trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án là động lực để tác giả hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án NCS. Dương Thị Hồng Yến ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Điểm mới của luận án.

Các luận điểm bảo vệ. Cơ sở tài liệu. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THEO HƢỚNG TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp 5 1. Tổng quan các công trình liên quan đến tổ chức không gian lãnh thổ. Tổng quan các công trình có liên quan đến mô hình kinh tế sinh thái.

Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Gia Lai. Một số lý luận về địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững. Bản chất của cơ sở địa lý học theo hướng tiếp cận cảnh quan. Phân tích, đánh giá cảnh quan – cơ sở địa lý học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững.

Luận cứ khoa học đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu. Quan điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu .43 Tiểu kết chương 1. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH GIA LAI. Các nhân tố thành tạo cảnh quan. Vị trí địa lý.

Địa hình, địa mạo. Thổ nhưỡng. Lớp phủ thực vật. Dân cư và các hoạt động nhân sinh.

Đặc điểm cảnh quan tỉnh Gia Lai. Bản đồ cảnh quan tỉnh Gia Lai. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan tỉnh Gia Lai. Tính đặc thù trong sự phân hóa cảnh quan tỉnh Gia Lai và ý nghĩa đối với việc phát triển nông, lâm nghiệp bền vững.

Phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai. Cơ sở phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai. Đặc điểm các vùng cảnh quan .91 Tiểu kết chương 2. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI.

Cơ sở đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai. Đối tượng, loại hình đánh giá. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá. Kết quả đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai.

Phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, sử dụng tài nguyên trong phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành nông, lâm nghiệp. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố khí hậu. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động sử dụng đất và môi trường đất. Phân tích ảnh hưởng của nguồn nước và sử dụng tài nguyên nước.

Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình phát triển nông, lâm nghiệp. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng bền vững. Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp theo các loại cảnh quan. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp bền vững theo các tiểu vùng cảnh quan.

Đề xuất một số mô hình kinh tế sinh thái cho phát triển bền vững ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai. Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đề xuất mô hình. Đề xuất một số mô hình phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Gia Lai. Đề xuất các giải pháp quản lý .143 Tiểu kết chương 3.

147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .i TÀI LIỆU THAM KHẢO. ii PHỤ LỤC. a v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trƣờng CQ Cảnh quan DTTN Diện tích tự nhiên ĐKTN Điều kiện tự nhiên FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (Liên minh Quốc tế bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên ) KTST Kinh tế sinh thái KT - XH Kinh tế - xã hội NCS Nghiên cứu sinh N, LN Nông, lâm nghiệp NN Nông nghiệp PTBV Phát triển bền vững SARD Sustainable Agriculture and Rural Development (Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững) SDHL Sử dụng hợp lý TNTN Tài nguyên thiên nhiên TTV Thảm thực vật TVCQ Tiểu vùng cảnh quan UNCED United Nations Conference on Environment and Development (Hội nghị về Môi trƣờng và Phát triển của Liên Hiệp Quốc) UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. So sánh các yếu tố giữa tài nguyên và cấu trúc cảnh quan.

Phƣơng pháp xác định trọng số bằng ma trận tam giác. Số giờ nắng trung bình tháng và năm. Nhiệt độ trung bình tháng và năm. Tốc độ gió trung bình tháng và năm.

Lƣợng mƣa trung bình tháng và năm tại các trạm đo mƣa trên tỉnh Gia Lai. Hệ thống chỉ tiêu phân loại sinh khí hậu tỉnh Gia Lai. Đặc điểm sinh khí hậu tỉnh Gia Lai. Cơ cấu sử dụng đất thời kỳ 2000 – 2014.

Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Gia Lai. Hệ thống các đơn vị và chỉ tiêu phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai. So sánh giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp so với GDP toàn tỉnh.

Diện tích các cây trồng chính trong nông nghiệp và loại hình lâm nghiệp năm 2014 và dự kiến phát triển đến năm 2020. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với phát triển nông nghiệp tỉnh Gia Lai. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với rừng phòng hộ đầu nguồn. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan đối với rừng sản xuất.

Kết quả đánh giá CQ phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai .7: Kết quả đánh giá cảnh quan có giá trị thích hợp và rất thích hợp đối với phát triển nông, lâm nghiệp. So sánh hiện trạng sử dụng đất với kết quả đánh giá cảnh quan. Phân cấp nguy cơ xói mòn tiềm năng. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ xói mòn tiềm năng của loại cảnh quan.

Tổng hợp lƣợng nƣớc thiếu cho phát triển nông nghiệp trên các tiểu vùng lƣu vực sông đến năm 2020 có xét đến biến đổi khí hậu. Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của các loại hình sản xuất nông, lâm nghiệp tại Gia Lai. Định hƣớng sử dụng các loại cảnh quan cho phát triển N, LN tỉnh Gia Lai. So sánh định hƣớng sử dụng đất trong nông, lâm nghiệp với định hƣớng phát triển KT-XH của Gia Lai đến năm 2020.

Định hƣớng không gian phát triển nông, lâm nghiệp theo tiểu vùng cảnh quan. Tỷ lệ cây trồng theo không gian phát triển nông, lâm nghiệp và các vấn đề môi trƣờng cần lƣu ý của các tiểu vùng cảnh quan .135 vii DANH MỤC HÌNH TT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình đánh giá, phân hạng thích nghi sinh 27 thái của các loại cảnh quan đối với nông, lâm nghiệp 2 Hình 1.2 : Sơ đồ các tuyến khảo sát thực địa ở Gia Lai……….3 : Sơ đồ quy trình nghiên cứu………………………….1 : Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai…………………….2 : Bản đồ địa chất tỉnh Gia Lai………………………… 46 6 Hình 2.3 : Bản đồ địa mạo tỉnh Gia Lai……………………….4 : Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Gia Lai…………………… 56 8 Hình 2.5 : Bản đồ lƣu vực các sông tỉnh Gia Lai……………….6 : Bản đồ thổ nhƣỡng tỉnh Gia Lai…………………….7 : Các loại đất thuộc tỉnh Gia Lai……………………… 69 11 Hình 2.8 : Bản đồ thảm thực vật tỉnh Gia Lai………………….9 : Bản đồ cảnh quan tỉnh Gia Lai……………………… 74 13 Hình 2.10 : Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Gia Lai………….1 : Bản đồ đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển 111 cây lâu năm của tỉnh Gia Lai……………………… 15 Hình 3.2 : Bản đồ đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển 111 cây hàng năm của tỉnh Gia Lai……………………… 16 Hình 3.3 : Bản đồ đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển 111 cây lúa nƣớc của tỉnh Gia Lai……………………… 17 Hình 3.4 : Bản đồ đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển 111 rừng phòng hộ của tỉnh Gia Lai…………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Thị Hồng Yến (2016). Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/luan-an-xac-lap-co-so-dia-ly-hoc-phat-trien-nong-lam-nghiep-ben-vung-gia-lai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu cơ sở địa lý học, đề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại Gia Lai hiệu quả cao.

Luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" thuộc chuyên ngành Địa lý học. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án xác lập cơ sở địa lý học phát triển nông lâm nghiệp bền vững Gia Lai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter