Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt tại Hòa Bình

Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP), đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao năng suất và chất lượng, hướng tới canh tác bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

199

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phát triển sản xuất rau an toàn theo GAP: Cơ sở lý luận.
Số trang:
199 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.

Tài liệu này nghiên cứu sâu về quá trình phát triển sản xuất rau. Hướng tiếp cận là thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Sản xuất rau an toàn đang là xu thế tất yếu. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm liên quan. Nó phân tích ý nghĩa, đặc điểm của việc áp dụng GAP. Cơ sở lý luận vững chắc được xây dựng. Điều này giúp các nhà quản lý, nông dân hiểu rõ hơn. Việc thực hành nông nghiệp tốt mang lại nhiều lợi ích. Nông nghiệp bền vững được thúc đẩy. Chất lượng rau được đảm bảo. Mối quan tâm về sức khỏe người tiêu dùng được đáp ứng.

1.1. Khái niệm ý nghĩa thực hành nông nghiệp tốt.

Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là một hệ thống quy định. Hệ thống này đảm bảo quá trình sản xuất rau an toàn, bền vững. GAP tập trung vào chất lượng rau và an toàn thực phẩm. Nó bảo vệ môi trường, sức khỏe người lao động. Áp dụng GAP giúp nâng cao uy tín sản phẩm. Nó mở rộng thị trường tiêu thụ rau sạch. Ý nghĩa của GAP là rất lớn. Nó tạo ra giá trị gia tăng cho nông sản. Giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế. Nông nghiệp sạch là mục tiêu chính của GAP. Các phương pháp trồng rau được chuẩn hóa. Kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến được áp dụng. Điều này góp phần vào nông nghiệp hiện đại.

1.2. Đặc điểm nội dung sản xuất rau theo GAP.

Sản xuất rau theo GAP có nhiều đặc điểm nổi bật. Quy trình trồng rau được kiểm soát chặt chẽ. Từ khâu chọn đất, chọn giống, nguồn nước tưới. Đến việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Việc ghi chép hồ sơ là bắt buộc. Điều này đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Nội dung bao gồm quản lý đất đai, nguồn nước. Quản lý dinh dưỡng cây trồng cũng quan trọng. Kiểm soát sâu bệnh hại phải tuân thủ nghiêm ngặt. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản rau cũng theo quy định cụ thể. Mục tiêu là sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng cao. Sản phẩm phải an toàn cho người tiêu dùng. Nó đóng góp vào nông nghiệp bền vững. Chất lượng rau là ưu tiên hàng đầu.

1.3. Tổng quan thực tiễn sản xuất rau toàn cầu.

Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Sản xuất rau an toàn đã trở thành xu hướng chung. Các tiêu chuẩn quốc tế như GlobalGAP được triển khai rộng rãi. Điều này thúc đẩy nông nghiệp bền vững toàn cầu. Nông nghiệp hiện đại hướng tới giảm thiểu tác động môi trường. Xu hướng rau hữu cơ cũng đang phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu về nông sản sạch ngày càng tăng cao. Thị trường quốc tế yêu cầu cao về chất lượng rau. Kinh nghiệm từ các nước là bài học quý giá. Việt Nam có thể học hỏi để phát triển nông nghiệp sạch. Cần áp dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến. Phát triển các phương pháp trồng rau hiệu quả.

II.

Nghiên cứu tập trung vào thực trạng phát triển sản xuất rau tại tỉnh Hòa Bình. Việc áp dụng VietGAP được đánh giá chi tiết. Các kết quả ban đầu cho thấy những tín hiệu tích cực. Nhiều mô hình sản xuất rau sạch đã hình thành. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những thách thức. Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích rõ ràng. Mục tiêu là cung cấp bức tranh toàn cảnh. Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Nâng cao hiệu quả của nông nghiệp sạch ở địa phương. Chất lượng rau của Hòa Bình có tiềm năng lớn. Phát triển sản xuất rau an toàn là con đường đúng đắn.

2.1. Tình hình triển khai sản xuất rau VietGAP.

Tỉnh Hòa Bình đã nỗ lực triển khai mô hình VietGAP. Nhiều dự án, chương trình hỗ trợ đã được thực hiện. Nông dân được tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cơ bản. Các khu vực chuyên canh rau an toàn đã được quy hoạch. Tuy nhiên, tỷ lệ diện tích áp dụng VietGAP còn hạn chế. Nhận thức về lợi ích của sản xuất rau an toàn cần được nâng cao. Việc tuyên truyền, phổ biến chưa thực sự rộng khắp. Nông dân vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin. Các phương pháp trồng rau theo VietGAP cần được đơn giản hóa hơn. Chính sách hỗ trợ cần thực tế hơn.

2.2. Tổ chức sản xuất thực hiện quy trình VietGAP.

Việc tổ chức sản xuất rau theo VietGAP còn gặp thách thức. Các hộ sản xuất nhỏ lẻ khó đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn. Thiếu vốn đầu tư cho hạ tầng và thiết bị hiện đại. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ chưa bền vững. Quy trình trồng rau an toàn đòi hỏi sự nghiêm ngặt. Việc tuân thủ từng bước là yếu tố then chốt. Công tác kiểm tra, giám sát chưa đồng bộ. Khả năng hợp tác giữa các bên còn yếu. Cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ hơn. Giúp nông dân dễ dàng áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Sản xuất rau sạch cần được quản lý chặt chẽ hơn.

2.3. Hiệu quả kinh tế từ sản xuất rau an toàn.

Sản xuất rau an toàn mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Giá bán sản phẩm thường cao hơn rau thông thường. Nông dân có thu nhập ổn định hơn, cải thiện đời sống. Uy tín sản phẩm địa phương được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu khá cao. Điều này là một rào cản cho nhiều hộ nông dân. Lợi ích lâu dài của nông nghiệp bền vững là rõ ràng. Cần có chính sách hỗ trợ tài chính. Giúp giảm gánh nặng cho nông dân. Đảm bảo sản xuất rau an toàn phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng rau để tăng giá trị.

III.

Nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển sản xuất rau theo GAP. Từ điều kiện tự nhiên đến chính sách vĩ mô. Mỗi yếu tố đều có vai trò quan trọng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược hiệu quả. Đẩy mạnh nông nghiệp bền vững là mục tiêu chung. Nông nghiệp hiện đại cần xem xét toàn diện các khía cạnh. Chất lượng rau phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa quy trình. Giúp sản xuất rau an toàn đạt kết quả tốt nhất.

3.1. Điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ rau.

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sản xuất rau. Đất đai, khí hậu, nguồn nước là yếu tố cơ bản. Chất lượng đất, nước quyết định chất lượng rau. Thị trường tiêu thụ rau đóng vai trò quyết định sự thành công. Nhu cầu của khách hàng về rau hữu cơ, nông nghiệp sạch ngày càng tăng. Sự ổn định của đầu ra giúp nông dân yên tâm sản xuất. Kết nối thị trường còn chưa hiệu quả. Cần có cầu nối vững chắc giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Phát triển kênh phân phối rau an toàn. Các phương pháp trồng rau cần thích nghi với điều kiện khí hậu.

3.2. Chính sách khoa học kỹ thuật hỗ trợ nông nghiệp.

Chính sách hỗ trợ của nhà nước rất quan trọng. Các chính sách khuyến khích sản xuất rau an toàn cần cụ thể hơn. Hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, thị trường là cần thiết. Khoa học kỹ thuật đóng góp vào năng suất, chất lượng rau. Ứng dụng công nghệ mới trong kỹ thuật nông nghiệp là bắt buộc. Chuyển giao tiến bộ khoa học giúp tăng hiệu quả sản xuất. Nông nghiệp hiện đại cần được đầu tư mạnh mẽ. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cần được tăng cường. Điều này đảm bảo việc tuân thủ thực hành nông nghiệp tốt.

3.3. Năng lực chủ thể sản xuất tiêu thụ rau.

Năng lực của nông dân cần được nâng cao liên tục. Kiến thức về thực hành nông nghiệp tốt là thiết yếu. Khả năng tiếp cận thông tin, thị trường còn hạn chế. Hợp tác xã, doanh nghiệp cần đóng vai trò dẫn dắt. Năng lực tổ chức, quản lý sản xuất ảnh hưởng lớn. Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu. Giúp nông dân cập nhật phương pháp trồng rau mới. Nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm rau sạch. Khuyến khích sự hợp tác giữa các chủ thể. Tạo ra chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.

IV.

Dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, tài liệu đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp này nhằm thúc đẩy sản xuất rau theo hướng VietGAP. Định hướng phát triển rõ ràng được đưa ra. Các giải pháp cụ thể tập trung vào nâng cao chất lượng rau. Đồng thời đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật nông nghiệp hiện đại. Mục tiêu là xây dựng một nền nông nghiệp sạch. Nông nghiệp bền vững cho Hòa Bình. Đảm bảo nguồn cung rau an toàn, chất lượng cao. Nâng cao thu nhập cho nông dân. Tạo ra sản phẩm rau hữu cơ trong tương lai.

4.1. Định hướng phát triển nông nghiệp sạch Hòa Bình.

Tỉnh Hòa Bình cần định hướng phát triển rõ ràng. Tập trung vào các vùng chuyên canh rau an toàn. Xây dựng thương hiệu rau sạch đặc trưng của địa phương. Ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững. Hướng tới sản xuất rau hữu cơ trong dài hạn. Tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Khai thác tối đa tiềm năng đất đai, khí hậu. Phát triển các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ. Thu hút đầu tư vào nông nghiệp hiện đại. Các phương pháp trồng rau tiên tiến cần được khuyến khích. Đảm bảo chất lượng rau đầu ra.

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng rau an toàn.

Nâng cao chất lượng rau là ưu tiên hàng đầu. Áp dụng nghiêm ngặt quy trình VietGAP, GlobalGAP. Kiểm soát chặt chẽ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Đầu tư vào công nghệ sơ chế, bảo quản sau thu hoạch. Đào tạo, tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân. Đảm bảo rau đạt tiêu chuẩn nông nghiệp sạch cao nhất. Phát triển hệ thống kiểm định chất lượng độc lập. Xây dựng lòng tin với người tiêu dùng. Cần có quy trình đánh giá định kỳ. Giúp duy trì và cải thiện chất lượng rau. Hướng tới mục tiêu nông nghiệp sạch bền vững.

4.3. Đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật nông nghiệp hiện đại.

Áp dụng kỹ thuật nông nghiệp hiện đại là cần thiết. Sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, thông minh. Ứng dụng nhà màng, nhà lưới trong trồng rau. Phát triển hệ thống giám sát sâu bệnh tự động. Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới. Mục tiêu là sản xuất hiệu quả, giảm thiểu rủi ro. Giảm phụ thuộc vào hóa chất. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Nâng cao năng suất và chất lượng rau. Các phương pháp trồng rau tiên tiến sẽ được nhân rộng. Phát triển nông nghiệp bền vững, thân thiện môi trường.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ
Danh mục đồ thị
Danh mục hộp
Trích yếu luận án
Thesis abstract
1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4. Những đóng góp mới của đề tài
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT
2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.2. Ý nghĩa của phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
2.1.3. Đặc điểm phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP
2.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
2.2.1. Sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở một số nước trên thế giới
2.2.2. Chủ trương phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam
2.2.3. Thực trạng phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam
2.2.4. Kinh nghiệm phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở một số địa phương
2.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hòa Bình trong phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP
2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp tiếp cận
3.2.2. Khung phân tích
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP của tỉnh Hòa Bình
4.1.1. Thực trạng triển khai sản xuất rau theo hướng VietGAP ở tỉnh Hòa Bình
4.1.2. Thực trạng tổ chức sản xuất và thực hiện quy trình VietGAP trong sản xuất rau ở tỉnh Hòa Bình
4.1.3. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP ở tỉnh Hòa Bình
4.2.1. Điều kiện tự nhiên
4.2.2. Thị trường
4.2.3. Cơ sở hạ tầng
4.2.4. Tiến bộ khoa học kỹ thuật
4.2.5. Chính sách khuyến khích sản xuất rau an toàn/VietGAP
4.2.6. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
4.2.7. Năng lực tiếp cận của chủ thể sản xuất và tiêu thụ rau
4.2.8. Điều kiện các nguồn lực của chủ thể sản xuất và tiêu thụ rau
4.3. Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại tỉnh Hòa Bình
4.3.1. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại tỉnh Hòa Bình
4.3.2. Định hướng phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại tỉnh Hòa Bình
4.3.3. Giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP ở tỉnh Hòa Bình thời gian tới
Kết luận và kiến nghị
Công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án tiến sĩ
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt tại tỉnh hòa bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (199 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ANH MINH THEO ƯỚ G ỰC À Ô G G Ệ Ố LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ANH MINH N N THEO ƯỚNG ỰC ÀN NÔNG NG Ệ Ố N N Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9.15 Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Văn ầm HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, luận án là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Anh Minh i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Bộ môn Phân tích định lượng đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Tuấn Sơn và TS. Lê Văn Bầm người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và PTNT), UBND tỉnh Hòa Bình, Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hòa Bình, Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình, Cục Thống kê Hòa Bình, UBND và các trạm BVTV các huyện/thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình, Chi cục Trồng trọt và BVTV Hòa Bình; Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Hòa Bình; Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản Hòa Bình; các tổ chức, cá nhân và hộ nông dân sản xuất, kinh doanh rau trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận án này.

Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Anh Minh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục .iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng .vii Danh mục sơ đồ.

xi Danh mục đồ thị. xi Danh mục hộp. xi Trích yếu luận án .xii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất rau theo hƣớng thực hành nông nghiệp tốt. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt. Các khái niệm cơ bản. Ý nghĩa của phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt.

Đặc điểm phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt.

Sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở một số nước trên thế giới. Chủ trương phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Thực trạng phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Kinh nghiệm phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt ở một số địa phương.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hòa Bình trong phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận.

Khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Thực trạng phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP của tỉnh Hòa Bình. Thực trạng triển khai sản xuất rau theo hướng VietGAP ở tỉnh Hòa Bình. Thực trạng tổ chức sản xuất và thực hiện quy trình VietGAP trong sản xuất rau ở tỉnh Hòa Bình. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP ở tỉnh Hòa Bình. Điều kiện tự nhiên. Thị trường. Cơ sở hạ tầng.

Tiến bộ khoa học kỹ thuật. Chính sách khuyến khích sản xuất rau an toàn/VietGAP. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát. Năng lực tiếp cận của chủ thể sản xuất và tiêu thụ rau.

Điều kiện các nguồn lực của chủ thể sản xuất và tiêu thụ rau. Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại tỉnh Hòa Bình. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại tỉnh Hòa Bình. Định hướng phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại tỉnh Hòa Bình.

Giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP ở tỉnh Hòa Bình thời gian tới. Kết luận và kiến nghị. 150 Công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án tiến sĩ. 151 Tài liệu tham khảo.

161 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South East ASEAN Asian Nations) Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi trong khu vực AseanGAP ASEAN (Asean Good Agricultural Practice) ATTP An toàn thực phẩm ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (Food and FAO Agriculture Organization of the United Nations) FTA Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement) GAP Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices) Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (Global Good Agricultural GlobalGAP Practice) Phân tích nguy cơ và xác định điểm kiểm soát trọng yếu (Hazard HACCP Analysis and Critical Control Points) HTX Hợp tác xã Chương trình quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated Crop ICM Management) Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests IPM Management) MDGs Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) PTNT Phát triển nông thôn RAT Rau an toàn Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific TPP Partnership Agreement) Thực hành nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization) vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau toàn quốc năm 2013 - 2014. Giá trị xuất khẩu rau, quả của Việt Nam vào một số thị trường từ năm 2012 đến 2015. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hoà Bình năm 2016.

Thống kê dân số, lao động của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013-2015. Mẫu điều tra cơ sở sản xuất rau. Mẫu điều tra cán bộ quản lý/hỗ trợ/cung ứng dịch vụ đầu vào, đầu ra cho sản xuất rau. Quy hoạch diện tích, sản lượng rau an toàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.

Diện tích gieo trồng rau an toàn/VietGAP giai đoạn 2013-2015 phân theo hình thức tổ chức sản xuất. Số hộ và tỷ lệ hộ sản xuất rau an toàn/VietGAP giai đoạn 2013-2015 phân theo hình thức tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về giống trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về giống trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc.

Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về quản lý đất trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về quản lý đất trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về phân bón trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về phân bón trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc.

Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về nước tưới trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về nước tưới trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về hóa chất trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về hóa chất trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc.

Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về thu hoạch và xử lý sau thu hoạch trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về thu hoạch và xử lý sau thu hoạch trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về quản lý và xử lý chất thải trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về quản lý và xử lý chất thải trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc.

Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về người lao động trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về người lao động trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về đảm bảo truy nguyên nguồn gốc trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về đảm bảo truy nguyên nguồn gốc trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc.

Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về kiểm tra nội bộ trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về kiểm tra nội bộ trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong sản xuất rau phân theo loại hình tổ chức sản xuất. Tình hình thực hiện quy trình VietGAP về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong sản xuất rau phân theo nhóm dân tộc .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Anh Minh (2018). Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/luan-an-tien-si-kinh-te-phat-trien-san-xuat-rau-theo-huong-thuc-hanh-nong-nghiep-tot-tai-tinh-hoa-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP), đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao năng suất và chất lượng, hướng tới canh tác bền vững.

Luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter