Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mười
Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước Đồng Tháp Mười. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp bền vững bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đất ngập nước
- Số trang:
- 205 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hà
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đất ngập nước
Quản lý nhà nước về đất ngập nước là hoạt động thực thi quyền lực công nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể xã hội. Mục tiêu cốt lõi hướng tới việc bảo vệ, duy trì cân bằng sinh thái và phát triển kinh tế bền vững. Hệ sinh thái đất ngập nước Đồng Tháp Mười đóng vai trò then chốt trong điều hòa nguồn nước, lưu trữ carbon và bảo vệ nguồn gen quý hiếm. Nhà nước thiết lập các công cụ pháp lý, kinh tế và hành chính để điều tiết hoạt động khai thác tài nguyên. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp xác định rõ nguyên tắc quản trị hiện đại, áp dụng phương pháp quản lý tổng hợp lưu vực sông và tích hợp các cam kết quốc tế. Đây là nền tảng vững chắc để hoạch định chính sách dài hạn cho toàn vùng.
1.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về đất ngập nước
Đất ngập nước là vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước ngập tự nhiên hay nhân tạo thường xuyên hoặc thời vụ. Quản lý nhà nước về đất ngập nước bao gồm ban hành pháp luật, quy hoạch phân khu và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Cơ quan công quyền phân bổ nguồn lực hợp lý, ngăn chặn suy thoái sinh cảnh và bảo vệ sinh kế người dân địa phương. Quản lý hiệu quả giúp bảo tồn đa dạng sinh học đất ngập nước, giảm thiểu thiên tai và giữ vững an ninh lương thực. Hoạt động này tạo lập sự cân bằng giữa phát triển kinh tế hạ tầng và bảo tồn thiên nhiên hoang dã bền vững.
1.2. Khung pháp lý quản lý đất ngập nước theo chuẩn quốc tế
Khung pháp lý quản lý đất ngập nước tại Việt Nam được xây dựng dựa trên sự tương thích với Công ước Ramsar và Công ước Đa dạng sinh học. Hệ thống văn bản luật tạo cơ sở xác định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sử dụng tài nguyên. Các quy định pháp luật hướng dẫn chi tiết về phân vùng sinh thái, cấp phép khai thác thủy sản và giám sát chất lượng nước mặt. Việc nội luật hóa các điều ước quốc tế giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đồng thời mở rộng cơ hội thu hút viện trợ tài chính toàn cầu. Khung pháp lý minh bạch hỗ trợ giải quyết xung đột lợi ích giữa nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tài nguyên đất ngập nước
Chính sách quản lý tài nguyên đất ngập nước chịu tác động trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, tăng trưởng kinh tế và mật độ dân số vùng phụ cận. Biến động dòng chảy sông Mê Kông cùng quá trình xâm nhập mặn tạo ra áp lực lớn đối với hệ thống thủy lực tự nhiên. Thể chế chính trị và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ hành chính quyết định tốc độ thực thi chính sách. Ứng dụng khoa học kỹ thuật như viễn thám, GIS giúp nâng cao độ chính xác trong công tác quan trắc môi trường. Mức độ đồng thuận của cộng đồng dân cư là nhân tố then chốt bảo đảm hiệu quả thực thi chính sách bảo tồn trên thực địa.
II. Thực trạng quản lý nhà nước về đất ngập nước Đồng Tháp
Vùng Đồng Tháp Mười trải rộng trên địa bàn các tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp với đặc trưng ngập lũ hàng năm. Thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về đất ngập nước đã đạt được những bước tiến quan trọng về quy hoạch và bảo tồn. Chính quyền địa phương đã thành lập các khu bảo vệ sinh thái trọng điểm, phục hồi nhiều cánh rừng tràm nguyên sinh. Tuy nhiên, áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp, phát triển hạ tầng và thâm canh lúa ba vụ gây ra hiện tượng suy thoái sinh cảnh nghiêm trọng. Tổ chức bộ máy quản lý còn phân tán giữa ngành tài nguyên môi trường và ngành nông nghiệp. Sự thiếu đồng bộ trong kiểm soát nguồn nước gây khó khăn cho công tác phòng cháy và duy trì đa dạng sinh học.
2.1. Quy hoạch sử dụng đất ngập nước tại vùng Đồng Tháp Mười
Quy hoạch sử dụng đất ngập nước thời gian qua đã bước đầu phân định rõ các phân khu chức năng, khu bảo vệ nghiêm ngặt và vùng đệm phát triển. Các địa phương tích hợp quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch thủy lợi và du lịch sinh thái nhằm tối ưu hóa giá trị tài nguyên. Tuy vậy, hiện tượng chuyển đổi đất ngập nước tự nhiên sang đất trồng lúa, nuôi tôm vẫn diễn ra tự phát tại một số khu vực. Việc lồng ghép các tiêu chí sinh thái vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội còn thiếu tính liên kết vùng giữa ba tỉnh Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất ngập nước địa phương
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất ngập nước hiện được phân cấp từ trung ương đến cấp tỉnh, huyện và xã. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chuyên môn chính tại địa phương. Ban quản lý các khu bảo tồn thực hiện nhiệm vụ tuần tra, bảo vệ và giám sát diễn biến sinh thái trên diện tích được giao. Mặc dù bộ máy đã được kiện toàn, sự phối hợp liên ngành vẫn còn tồn tại sự chồng chéo về thẩm quyền. Nguồn nhân lực tại cấp cơ sở còn thiếu về số lượng và hạn chế về kỹ năng quản trị sinh thái hiện đại.
2.3. Đánh giá kết quả và hạn chế trong công tác quản lý thực tế
Công tác quản lý đạt kết quả nổi bật trong việc duy trì thảm thực vật đặc trưng và ngăn chặn nạn khai thác động vật hoang dã trái phép. Hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng bước đầu thay đổi tập quán khai thác hủy diệt của người dân ven rừng. Dẫu vậy, tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật vẫn chưa được kiểm soát triệt để. Nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học và cứu hộ sinh vật cảnh còn rất eo hẹp. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe đối với các hành vi xâm hại sinh cảnh tự nhiên.
III. Quản lý nhà nước về đất ngập nước tại các khu bảo tồn
Các khu bảo tồn đóng vai trò hạt nhân trong việc bảo vệ các giá trị nguyên sinh của hệ sinh thái đất ngập nước Đồng Tháp Mười. Quản lý nhà nước về đất ngập nước tại đây tập trung vào bảo tồn nguồn gen quý hiếm và phục hồi các sinh cảnh rừng tràm ngập nước theo mùa. Chính quyền các tỉnh đã ban hành quy chế quản lý nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ con người. Việc điều tiết mực nước nhân tạo trong các khu bảo tồn được tính toán để cân bằng giữa phòng chống cháy rừng và sinh trưởng của các loài chim di cư. Đây là mô hình sinh thái tiêu biểu cần được ưu tiên nguồn lực đầu tư bảo tồn lâu dài.
3.1. Bảo tồn đa dạng sinh học đất ngập nước vườn quốc gia Tràm Chim
Vườn quốc gia Tràm Chim là khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới, lưu giữ quần thể Sếu đầu đỏ cùng hàng trăm loài chim nước quý hiếm. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học đất ngập nước tại đây tập trung vào việc phục hồi bãi cỏ năng, đồng sen và thảm thực vật bản địa. Ban quản lý vườn quốc gia áp dụng chế độ quản lý nước linh hoạt mô phỏng chu kỳ ngập lũ tự nhiên để cung cấp thức ăn cho các loài chim. Hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát theo ngưỡng chịu tải môi trường để tránh làm xáo trộn tập tính sinh học hoang dã.
3.2. Quản lý hệ sinh thái tại khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen đại diện cho cảnh quan tự nhiên trũng ngập đặc trưng của vùng châu thổ sông Cửu Long. Nơi đây sở hữu các dải rừng tràm cổ thụ, đầm lầy hoa súng và hệ thống lung trấp giàu thủy sản. Quản lý nhà nước tại Láng Sen chú trọng ngăn chặn cháy rừng mùa khô, phục hồi hệ thực vật thủy sinh và bảo vệ bãi đẻ của cá tự nhiên. Cơ quan quản lý phối hợp chặt chẽ với người dân địa phương để chia sẻ quyền lợi bảo vệ rừng, ngăn chặn nạn săn bắt thú hoang và duy trì tính nguyên vẹn của vùng lõi.
3.3. Tác động từ biến đổi khí hậu vùng Đồng Tháp Mười hiện nay
Hiện tượng biến đổi khí hậu vùng Đồng Tháp Mười biểu hiện rõ qua các đợt hạn hán kéo dài, nắng nóng gay gắt và mùa lũ đến muộn hoặc suy giảm lưu lượng. Mực nước ngập sụt giảm làm suy giảm nguồn thức ăn tự nhiên của các loài chim nước và gia tăng nguy cơ cháy rừng tràm. Tình trạng sạt lở bờ kênh, suy thoái chất lượng đất phèn ảnh hưởng tiêu cực tới hệ thống canh tác nông nghiệp xung quanh. Chính quyền địa phương cần khẩn trương xây dựng các kịch bản thích ứng, điều chỉnh quy hoạch trữ nước và chuyển đổi sinh kế xanh cho người dân.
IV. Định hướng quản lý nhà nước về đất ngập nước mới nhất
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long đặt ra yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng thuận thiên. Quản lý nhà nước về đất ngập nước cần chuyển từ tư duy can thiệp kiểm soát tự nhiên sang thích ứng chủ động và tôn trọng quy luật thủy văn. Các địa phương phải xác định rõ mục tiêu kép: bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái trọng điểm và tối ưu hóa giá trị dịch vụ hệ sinh thái phục vụ con người. Quá trình phát triển nông nghiệp, du lịch và công nghiệp chế biến cần gắn liền với cam kết giảm phát thải khí nhà kính. Nâng cao chất lượng sống của cư dân bản địa là mục tiêu trung tâm của mọi chính sách quản trị tài nguyên.
4.1. Quan điểm khai thác và sử dụng bền vững đất ngập nước
Khai thác và sử dụng bền vững đất ngập nước là nguyên tắc sống còn nhằm bảo đảm tài nguyên cho các thế hệ tương lai. Hoạt động kinh tế phải dựa trên khả năng tự phục hồi của tự nhiên, tuyệt đối không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng ngắn hạn. Mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm mùa nước nổi cần được ưu tiên nhân rộng. Nhà nước khuyến khích áp dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư công trình và tăng cường sức chống chịu cho hệ sinh thái bản địa.
4.2. Mục tiêu chiến lược bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước
Mục tiêu chiến lược đến năm 2030 là phục hồi ít nhất 20% diện tích đất ngập nước bị suy thoái và mở rộng mạng lưới các khu bảo tồn thiên nhiên. Các tỉnh Đồng Tháp Mười đặt trọng tâm vào việc duy trì chất lượng nguồn nước ngọt, bảo vệ các hành lang đa dạng sinh học và bảo tồn các loài nguy cấp. Hệ thống cơ sở dữ liệu số về đa dạng sinh học sẽ được hoàn thiện để phục vụ công tác giám sát trực tuyến. Các mục tiêu này góp phần hiện thực hóa cam kết quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững lưu vực sông.
V. Giải pháp quản lý nhà nước về đất ngập nước bền vững
Để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đất ngập nước trong bối cảnh mới, cần triển khai đồng bộ các giải pháp đột phá về thể chế, công nghệ và nguồn lực. Việc đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách sẽ tạo điều kiện đầu tư trọng điểm cho các chương trình bảo tồn sinh thái trọng điểm. Ứng dụng công nghệ chuyển đổi số giúp liên kết dữ liệu quan trắc môi trường giữa các địa phương trong lưu vực. Các cơ quan quản lý cần tăng cường năng lực dự báo rủi ro thiên tai và dịch bệnh trên các loài hoang dã. Sự tham gia tích cực của các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp tư nhân sẽ mang lại nguồn lực tài chính, kỹ thuật quý giá cho khu vực.
5.1. Hoàn thiện chính sách quản lý tài nguyên đất ngập nước
Chính sách quản lý tài nguyên đất ngập nước cần tiếp tục được rà soát, sửa đổi để khắc phục những bất cập và chồng chéo hiện hành. Cần xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và đất ngập nước nhằm tạo nguồn thu bền vững cho công tác bảo tồn. Nhà nước cần ban hành các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn vay cho các doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi giá trị sinh thái nông nghiệp sạch. Các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường cần được thắt chặt để bảo đảm tính răn đe đối với các hành vi xả thải trái phép.
5.2. Nâng cao vai trò cộng đồng và đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Mô hình đồng quản lý tài nguyên đất ngập nước dựa vào cộng đồng cần được thể chế hóa và triển khai rộng rãi tại các vùng đệm. Người dân địa phương được trao quyền tham gia vào quá trình lập kế hoạch, tuần tra giám sát và hưởng lợi từ dịch vụ sinh thái. Đồng thời, các địa phương cần mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế như IUCN, WWF và Quỹ Môi trường Toàn cầu để tiếp nhận công nghệ sinh thái tiên tiến. Các chương trình hợp tác nghiên cứu xuyên biên giới về lưu vực sông Mê Kông sẽ cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản trị nước.
5.3. Tăng cường thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm môi trường
Lực lượng thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường cần tăng cường tần suất kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất ven vùng đất ngập nước. Cần trang bị thêm thiết bị bay không người lái và hệ thống cảm biến tự động để phát hiện sớm các vụ cháy rừng hoặc xả thải trộm. Các hành vi lấn chiếm đất công, săn bắt chim hoang dã và sử dụng xung điện khai thác thủy sản phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Nâng cao tính công khai, minh bạch trong xử lý vi phạm sẽ củng cố niềm tin của nhân dân vào hiệu lực của bộ máy nhà nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hoàng Sỹ Kim 2. Lương Quang Huy HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của các thầy giáo hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục hình ảnh, bảng biểu PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 6. Những đóng góp của luận án 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 8.
Cấu trúc của luận án: Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU.21 Kết luận Chương 1 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 2.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Khái niệm đất ngập nước. Khái niệm quản lý đất ngập nước. Khái niệm bảo tồn các vùng đất ngập nước.
Khái niệm phát triển bền vững các vùng đất ngập nước. Khái niệm quản lý nhà nước về đất ngập nước. Khái niệm đa dạng sinh học. Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học.
Khái niệm biến đổi khí hậu. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 2. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất ngập nước. Nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về đất ngập nước.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Thể chế chính trị. Chính sách, pháp luật.
Yếu tố khoa học và công nghệ. Yếu tố hợp tác quốc tế. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VÀ BÀI HỌC CHO VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐỒNG THÁP MƯỜI 2. Kinh nghiệm quản lý của Hà Lan và một số vùng đất ngập nước trong nước.
Bài học rút ra cho vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười.62 Kết luận chương 2 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐỒNG THÁP MƯỜI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 3. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, khai thác sử dụng đất ngập nước. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật quản lý nhà nước về đất ngập nước. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất ngập nước.
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đất ngập nước. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý đất ngập nước. Quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lợi và tiềm năng đất ngập nước, nhất là vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về đất ngập nước.
Hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững đất ngập nước. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 3. Kết quả đạt được và nguyên nhân. Hạn chế và nguyên nhân.100 Kết luận chương 3 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 4.
ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 4. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất ngập nước. Tiếp tục xây dựng kế hoạch, quy hoạch, khoanh vùng bảo vệ đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế.
Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp quản lý đất ngập nước. Đẩy mạnh đầu tư nguồn lực cho việc bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước. Tiến hành các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng “khôn khéo” đất ngập nước dựa vào cộng đồng. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về đất ngập nước.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước. Củng cố, tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về đất ngập nước.136 KIẾN NGHỊ DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BTTN : Bảo tồn thiên nhiên BVMT : Bảo vệ môi trường CBD : Công ước về đa dạng sinh học CITES : Công ước về buôn bán các động, thực vật hoang dã nguy cấp CNH : Công nghiệp hóa CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐNN : Đất ngập nước GTVT : Giao thông vận tải HDI : chỉ số phát triển con người HĐH : Hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân HST : Hệ sinh thái IPCC : Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu IUCN : Liên minh Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc KBT : Khu Bảo tồn KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư MDG : Mục tiêu thiên niên kỷ NBD : Nước biển dâng NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTTS : Nuôi trồng thủy sản RAMSAR : Công ước về bảo tồn và sử dụng khôn khéo đất ngập nước RNM : Rừng ngập mặn TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TP : Thành phố VQG : Vườn quốc gia UBND : Ủy ban nhân dân WB : Ngân hàng thế giới DANH MỤC HÌNH ẢNH TT Nội dung Trang Hình 2.1 Một số hình ảnh đất ngập nước 34-35 Hình 3.1 Vị trí tỉnh Long An 66 Hình 3.2 Bản đồ hành chính tỉnh Long An 66 Hình 3.3 Vị trí tỉnh Đồng Tháp trên bản đồ Việt Nam 68 Hình 3.4 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp 68 Hình 3.5 Vị trí tỉnh Tiền Giang trên bản đồ Việt Nam 69 Hình 3.6 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang 69 Hình 3.7 Bản đồ hành chính các tỉnh vùng Đồng Tháp Mười 70 Hình 3.8 Sếu đang hạ cánh ở Vườn quốc gia Tràm Chim 77 Hình 3.9 Đồng cỏ ngập nước theo mùa ở Láng Sen 80 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ TT Nội dung Trang Bảng 2.1 Các vùng ĐNN là các khu rừng đặc dụng ở Việt 42 Bảng 3.1 Nam Số liệu về đất đai và dân số 6 huyện vùng ĐNN tỉnh Long An 67 Bảng 3.2 Số liệu về đất đai và dân số 7 đơn vị hành chính vùng ĐNN tỉnh Đồng Tháp năm 2018 68 Bảng 3.3 Số liệu về đất đai và dân số 3 huyện vùng ĐNN tỉnh Tiền Giang năm 2018 69 Bảng 3.4 Lượng mưa các tháng mùa lũ ở Đồng Tháp Mười 72 Bảng 3.5 Quỹ đất vùng Đồng Tháp Mười 73-74 Bảng 3.6 Các kiểu ĐNN khu vực Đồng Tháp Mười 76 Bảng 4.1 Kết quả nguyện vọng của người dân địa phương được tham gia vào hoạt động du lịch 118 Biểu đồ 3.1 Diễn biến số lượng chim Sếu hàng năm ở Vườn quốc gia Tràm Chim 78 Biểu đồ 4.1 Sơ đồ đề xuất khu vực DdNN vùng Đồng Tháp 124 Mười MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Hệ sinh thái đất ngập nước là một phần của cảnh quan thiên nhiên. Các công trình đã nghiên cứu cho thấy hệ sinh thái đất ngập nước có những giá trị kinh tế cũng như chức năng lớn như: Kiểm soát lũ lụt, bổ sung nước ngầm, giữ lại các chất bồi lắng và chất dinh dưỡng, giảm thiểu sự biến đổi khí hậu, làm sạch nước, là nguồn cung cấp đa dạng sinh học, cung cấp các sản phẩm của đất ngập nước, giải trí, du lịch, giá trị văn hoá.
Việt Nam là một trong những quốc gia rất giàu tiềm năng về đất ngập nước; là nơi có những vùng đất ngập mặn nội địa lớn như Đồng Tháp Mười, U Minh và hệ thống suối. chứa nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu; nơi có khu dự trữ sinh quyển đa dạng sinh học được đánh giá ở mức cao trên thế giới (đa dạng sinh học là cơ sở sinh tồn cho mọi sinh vật, cung cấp cho con người nguồn lương thực và thực phẩm, các nguồn dược liệu quan trọng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, duy trì bảo vệ sức khỏe cho con người, văn hóa và thẩm mỹ) [8]. Tuy nhiên, nhiều vùng đất ngập nước đang bị giảm diện tích và suy thoái ở mức độ nghiêm trọng do các yếu tố như: Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh; hiện tượng chặt phá rừng ngập mặn ven biển; các chất thải công nghiệp; ô nhiễm dầu, hóa chất bảo vệ thực vật. 2 Vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười (sau đây viết tắt là Đồng Tháp Mười) là nơi cuối cùng còn tồn tại hệ sinh thái điển hình rừng lau, sậy ngập nước, là một trong số hệ sinh thái có diện tích ngập nước lớn ở Việt Nam.
Cũng như các vùng đất ngập nước khác, việc khai thác Đồng Tháp Mười đem lại hiệu quả về kinh tế đã làm cho vùng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: ô nhiễm môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh thái đặc biệt là biến đổi khí hậu, rừng phòng hộ bị tàn phá, nguy cơ thiếu nước ngọt trầm trọng vào mùa khô và nước mặn xâm nhập sâu; thêm vào đó, hệ động - thực vật của vùng trước kia rất phong phú nhưng hiện đã thay đổi, nhiều loài hoang dại thích nghi lâu đời ở vùng đang bị thu hẹp và có nguy cơ biến mất như trăn, rắn, rùa, tràm gió, sen, súng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hà (2021). Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/luan-an-quan-ly-nha-nuoc-ve-dat-ngap-nuoc-vung-dong-thap-muoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước Đồng Tháp Mười. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp bền vững bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế.
Luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mườ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.