Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản từ Thực tiễn Đồng bằng Sông Cửu Long
Luận án hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản thực tiễn Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích ưu nhược điểm, đề xuất giải pháp tối ưu hóa.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Pháp luật hợp đồng nông sản: nền tảng và thách thức
- Số trang:
- 167 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Đình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Pháp luật hợp đồng nông sản nền tảng và thách thức
Pháp luật về hợp đồng mua bán nông sản đang hoàn thiện. Khuôn khổ pháp lý tạo điều kiện cho giao dịch dân sự. Hoạt động mua bán, tiêu thụ hàng hóa nông sản rất quan trọng. Nó kết nối sản xuất với thị trường trong nước, quốc tế. Hợp đồng là công cụ pháp lý cho các giao dịch này. Hàng hóa nông sản có tính chất đặc thù. Quá trình sản xuất và tiêu thụ đối mặt nhiều rủi ro. Biến động thị trường và điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn. Pháp luật hiện hành chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng. Điều này gây nhiều vấn đề tiêu cực trong thực tiễn. Việc hội nhập quốc tế cũng đặt ra thách thức. Pháp luật Việt Nam cần thích nghi với luật quốc tế và tiêu chuẩn toàn cầu. Hoàn thiện pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững nông nghiệp.
1.1. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng mua bán nông sản
Hợp đồng mua bán nông sản là công cụ pháp lý quan trọng. Hợp đồng kết nối sản xuất và tiêu thụ nông sản. Đối tượng là hàng hóa nông sản đặc thù. Đặc tính dễ hư hỏng, phụ thuộc mùa vụ. Yếu tố thiên nhiên, khí hậu ảnh hưởng lớn. Khái niệm hợp đồng nông sản cần rõ ràng. Nó cần phản ánh chuỗi cung ứng nông sản. Các hình thức pháp lý đa dạng. Hợp đồng giúp quản lý chất lượng nông sản. Luật pháp cần nhận diện chính xác các đặc điểm này. Điều này nhằm tạo khung pháp lý phù hợp.
1.2. Nguồn luật điều chỉnh và yếu tố chi phối
Pháp luật hợp đồng nông sản hiện nay dựa vào Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại. Các văn bản hướng dẫn chi tiết còn thiếu. Pháp luật quốc tế, điều ước thương mại tác động mạnh. Tiêu chuẩn nông sản quốc tế cần được lồng ghép. Các yếu tố chi phối bao gồm thị trường biến động. Chính sách nông nghiệp ĐBSCL cũng định hình pháp luật. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh là rủi ro lớn. Luật pháp cần linh hoạt để ứng phó. Cần có sự hài hòa giữa luật quốc gia và quốc tế. Điều này hỗ trợ thương mại nông sản ĐBSCL.
II.Thực trạng hợp đồng mua bán nông sản ĐBSCL
Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán nông sản tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) còn nhiều bất cập. Nhiều giao dịch chỉ dựa trên thỏa thuận miệng, thiếu tính pháp lý. Nông dân, doanh nghiệp thiếu kiến thức và ý thức tuân thủ hợp đồng. Tình trạng vi phạm cam kết diễn ra phổ biến. Điều này gây mất niềm tin và ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng nông sản. Các yếu tố khách quan như biến động thị trường và thiên tai cũng làm tăng rủi ro hợp đồng mua bán. Pháp luật hiện hành chưa đủ mạnh để chế tài hiệu quả. Nhu cầu hoàn thiện quy định và nâng cao ý thức chấp hành là rất lớn. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp toàn diện để phát triển thương mại nông sản ĐBSCL.
2.1. Thực tiễn giao kết hợp đồng tại ĐBSCL
Thực tiễn ký kết hợp đồng mua bán nông sản tại Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều hạn chế. Nhiều giao dịch dựa trên thỏa thuận miệng. Các hợp đồng bằng văn bản thường sơ sài. Nông dân thiếu kiến thức pháp lý. Doanh nghiệp, thương lái cũng chưa tuân thủ nghiêm túc. Tình trạng phá vỡ hợp đồng diễn ra phổ biến. Điều này gây mất niềm tin giữa các bên. Rủi ro hợp đồng mua bán tăng cao. Thị trường thương mại nông sản ĐBSCL chịu ảnh hưởng tiêu cực. Chuỗi cung ứng nông sản bị gián đoạn. Cần nâng cao nhận thức pháp luật cho các chủ thể.
2.2. Vấn đề thực hiện hợp đồng và thiếu tôn trọng cam kết
Việc thực hiện hợp đồng mua bán nông sản đối mặt nhiều thách thức. Các bên thường xuyên vi phạm cam kết. Nông dân bị ép giá khi được mùa. Thương lái bỏ cọc khi giá giảm. Doanh nghiệp không thu mua đủ sản lượng. Rủi ro hợp đồng mua bán hiện hữu. Nguyên nhân từ biến động thị trường. Chất lượng nông sản không đạt chuẩn. Yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh. Hệ thống pháp luật chưa đủ mạnh để chế tài. Thực trạng này làm giảm hiệu quả chuỗi cung ứng nông sản. Gây thiệt hại lớn cho cả người sản xuất và doanh nghiệp.
III.Rủi ro tranh chấp hợp đồng nông sản vấn đề cấp bách
Các giao dịch hợp đồng mua bán nông sản tại ĐBSCL tiềm ẩn nhiều rủi ro. Biến động giá cả, chất lượng nông sản không ổn định, và các yếu tố thiên nhiên là nguyên nhân chính. Những rủi ro này thường dẫn đến các tranh chấp phức tạp. Cơ chế giải quyết tranh chấp hiện tại còn yếu kém. Nông dân thường thiếu khả năng tiếp cận pháp luật. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng không hiệu quả làm suy giảm niềm tin. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại nông sản ĐBSCL. Cần có các giải pháp toàn diện để giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả giải quyết tranh chấp.
3.1. Phân tích rủi ro trong giao dịch nông sản
Giao dịch nông sản tiềm ẩn nhiều rủi ro. Biến động giá cả thị trường là rủi ro chính. Nông sản dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, sâu bệnh. Chất lượng nông sản không ổn định. Điều này dẫn đến khó khăn trong thực hiện hợp đồng. Rủi ro hợp đồng mua bán gia tăng. Nông dân thường chịu thiệt thòi hơn. Doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong dự báo. Chuỗi cung ứng nông sản dễ bị đứt gãy. Cần quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Các tiêu chuẩn nông sản cần được áp dụng nghiêm ngặt.
3.2. Hiện trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng yếu kém
Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng nông sản còn hạn chế. Các vụ tranh chấp thường kéo dài. Nông dân thiếu kinh phí và hiểu biết pháp luật. Doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong thu thập chứng cứ. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chưa hiệu quả. Niềm tin vào hệ thống pháp luật giảm sút. Các bên thường chọn giải pháp tự thương lượng. Điều này dẫn đến kết quả không công bằng. Cần tăng cường vai trò của tòa án, trọng tài. Tạo ra môi trường thương mại nông sản ĐBSCL minh bạch.
IV.Giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng nông sản ĐBSCL
Việc hoàn thiện pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán nông sản là cần thiết. Pháp luật cần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp. Các quy định cần cụ thể hơn về chất lượng nông sản và trách nhiệm các bên. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ nông dân, tăng cường tuyên truyền pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi hợp đồng là mục tiêu quan trọng. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro, tăng cường niềm tin và thúc đẩy thương mại nông sản ĐBSCL phát triển bền vững. Các chính sách nông nghiệp ĐBSCL cũng cần linh hoạt và kịp thời.
4.1. Yêu cầu cải cách pháp luật hợp đồng mua bán nông sản
Hoàn thiện pháp luật hợp đồng nông sản là yêu cầu cấp thiết. Cần sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại. Pháp luật phải thích nghi với đặc thù nông nghiệp. Quy định rõ ràng về chất lượng nông sản. Đặc biệt là các tiêu chuẩn nông sản. Luật pháp cần bảo vệ quyền lợi nông dân. Đồng thời khuyến khích đầu tư vào chuỗi cung ứng nông sản. Pháp luật cần hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp. Cần tham khảo kinh nghiệm quốc tế về pháp luật hợp đồng.
4.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ và thực thi hiệu quả
Đề xuất các chính sách hỗ trợ nông dân. Tăng cường tuyên truyền pháp luật về hợp đồng. Hỗ trợ nông dân ký kết hợp đồng chuẩn hóa. Xây dựng cơ chế giám sát thực thi hợp đồng. Chính sách nông nghiệp ĐBSCL cần linh hoạt. Khuyến khích ứng dụng công nghệ trong quản lý. Nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp hợp đồng. Giúp giảm rủi ro hợp đồng mua bán. Đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Thúc đẩy thương mại nông sản ĐBSCL phát triển.
V.Phát triển chuỗi cung ứng bền vững và logistics nông sản
Phát triển chuỗi cung ứng nông sản bền vững là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả thương mại. Việc này đòi hỏi cải thiện chất lượng nông sản, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, hệ thống logistics nông sản cần được tối ưu hóa. Đầu tư vào hạ tầng giao thông, kho bãi và công nghệ bảo quản là rất quan trọng. Các giải pháp này giúp giảm tổn thất sau thu hoạch, tăng khả năng cạnh tranh. Chúng cũng góp phần vào sự phát triển bền vững nông nghiệp và củng cố vị thế thương mại nông sản ĐBSCL trên thị trường quốc tế.
5.1. Nâng cao chất lượng tiêu chuẩn nông sản xuất khẩu
Nâng cao chất lượng nông sản là yếu tố then chốt. Đặc biệt đối với thị trường xuất khẩu. Áp dụng các tiêu chuẩn nông sản quốc tế. Ví dụ: VietGAP, GlobalGAP. Quy trình kiểm soát chất lượng từ sản xuất đến tiêu thụ. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Giúp sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Tăng cường niềm tin của người tiêu dùng. Góp phần vào phát triển bền vững nông nghiệp.
5.2. Tối ưu hóa logistics hạ tầng cho thương mại nông sản
Hệ thống logistics nông sản cần được cải thiện. Phát triển hạ tầng giao thông, kho bãi. Áp dụng công nghệ trong bảo quản, vận chuyển. Giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng nông sản. Giúp hàng hóa lưu thông nhanh chóng, hiệu quả. Giảm chi phí cho doanh nghiệp, nông dân. Thúc đẩy thương mại nông sản ĐBSCL. Đầu tư vào logistics là đầu tư cho tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH ĐÌNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NÔNG SẢN TỪ THỰC TIỄN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH ĐÌNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NÔNG SẢN TỪ THỰC TIỄN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY Ngành: Luật kinh tế Mã số : 9380107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Trung Hiền HÀ NỘI – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu trong Luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Đình luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
24 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNG HÓA NÔNG SẢN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NÔNG SẢN. Khái quát về hàng hóa nông sản. Nhận thức về hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản trên thế giới và Việt Nam. Khái niệm, đặc điểm và hình thức pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản.
Khái niệm và nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản. Nguồn pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản. Các yếu tố chi phối pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản. Kinh nghiệm pháp luật của các nước trong điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản.
68 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NÔNG SẢN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. Thực trạng pháp luật Việt Nam về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long trong những năm gần đây. Nhận xét thực trạng pháp luật và thực tiễn ký kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
118 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NÔNG SẢN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 luan an NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BLDS Bộ luật Dân sự ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long HĐMB Hợp đồng mua bán HĐSXTT Hợp đồng sản xuất, tiêu thụ HHNS Hàng hóa nông sản HTX Hợp tác xã LTM Luật thương mại QSDĐ Quyền sử dụng đất SGDHH Sở giao dịch hàng hóa luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Pháp luật về hợp đồng Việt Nam hiện nay đang dần hoàn thiện, đã từng bước tạo hành lang pháp lý góp phần cho các giao dịch dân sự phát triển thuận lợi và ổn định. Theo đó, các giao dịch mua bán, tiêu thụ HHNS cũng đang dần thích nghi với đời sống nông nghiệp, đóng vai trò không thể thiếu trong việc kết nối giữa hoạt động sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.
Hợp đồng là công cụ pháp lý để thực hiện các giao dịch trao đổi, mua bán hàng hóa nói chung và HHNS nói riêng. HĐMB có đối tượng là HHNS, một loại giao dịch có tính chất đặc thù, quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm và tiêu thụ nông sản luôn đối mặt với nhiều rủi ro cả yếu tố thị trường cũng như các yếu tố sản xuất và các điều kiện tự nhiên nhiều biến động. Thực trạng thực hiện hợp đồng hiện nay cho thấy việc không tôn trọng hợp đồng đang diễn ra khá phổ biến. Các thỏa thuận trong hợp đồng đang thường xuyên bị cả người bán và người mua phá vỡ.
Nông dân, thương lái, doanh nghiệp không tôn trọng cam kết, thường xuyên bội tín trong thực hiện các nghĩa vụ đã làm mất dần đi niềm tin của các bên trong giao dịch, làm giảm hiệu quả của sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Một phần nguyên nhân của tình trạng trên là do pháp luật điều chỉnh quan hệ mua bán HHNS ở Việt Nam hiện nay là BLDS và LTM và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa thực sự hiệu quả. Các quy định của luật về hợp đồng đã tỏ ra không theo kịp quan hệ HĐMBHHNS vốn đang phát triển một cách nhanh chóng và đa dạng, dẫn đến nhiều vấn đề tiêu cực nảy sinh trong thực hiện HĐMBHHNS không được giải quyết kịp thời. Mặt khác, trong quá trình hội nhập quốc tế, pháp luật nói chung và pháp luật về hợp đồng của Việt Nam còn chưa theo kịp sự phát triển cũng như phải chịu sự tác động mạnh mẽ bởi pháp các luật quốc tế, điều ước quốc tế, các bộ tiêu chuẩn quốc gia hoặc 1 luan an luật mềm [95], khi sản phẩm nông sản sản xuất trong nước được xuất khẩu, tiêu thụ ở nước ngoài.
Trong điều kiện kinh tế toàn cầu hóa và cạnh tranh quyết liệt trên thị trường tiêu thụ HHNS hiện nay, càng chậm trễ hoàn thiện cả về mặt thể chế chính sách và pháp luật về HĐMBHHNS thì nền nông nghiệp nước ta sẽ càng gặp khó khăn và tụt hậu hơn, kể cả trong tiêu thụ sản phẩm nội địa và xuất khẩu. Cần sớm hoàn thiện pháp luật về HĐMBHHNS là yêu cầu rất cấp thiết, góp phần tạo khung pháp lý để thúc đẩy quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng theo hướng tích cực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trên cơ sở lợi ích lâu dài, cùng chia sẻ rủi ro góp phần cho hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp phát triển bền vững. Do vậy, có thể thấy việc chọn đề tài nghiên cứu “Hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản từ thực tiễn tại Đồng Bằng Sông Cửu Long hiện nay” ở góc độ khoa học pháp lý là rất cần thiết nhằm hoàn thiện về lý luận và các quy định pháp luật trong giao kết và thực hiện HĐMBHHNS, đáng giá đúng thực trạng và tìm ra nguyên nhân và giải pháp sẽ góp phần cho các giao dịch mua bán HHNS được thuận lợi, phát triển kinh tế nông nghiệp và đời sống người nông dân. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của luận án là cung cấp các luận chứng về lý luận và thực tiễn, nhằm hoàn thiện pháp luật về HĐMBHHNS ở Việt Nam và đưa ra các giải pháp nâng cao thực hiện pháp luật về HĐMBHHNS và thực thi hiệu quả tại ĐBSCL.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, Luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: - Thông qua đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến HĐMBHHNS đến thời điểm hiện nay để rút ra những kết quả đã đạt được và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. 2 luan an - Làm rõ những vấn đề lý luận về HĐMBHHNS như: Khái niệm, đặc điểm, nội dung các điều khoản, hình thức của hợp đồng, nguồn pháp luật điều chỉnh và nguyên tắc, điều kiện giao kết hợp đồng, các yếu tố chi phối pháp luật về HĐMBHHNS. - Nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật về HĐMBHHNS ở một số nước trên thế giới để so sánh, gợi mở kinh nghiệm cho Việt Nam. - Nghiên cứu thực trạng pháp luật thông qua thực tiễn thực hiện HĐMBHHNS tại ĐBSCL hiện nay, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Phân tích các yêu cầu để nhằm hoàn thiện pháp luật HĐMBHHNS ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại ĐBSCL trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án: là những vấn đề pháp lý liên quan đến HĐMBHHNS. Phạm vi nghiên cứu của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là những vấn đề pháp lý liên quan đến HĐMBHHNS, trong đó tập trung nghiên cứu các vấn đề về giao kết và thực hiện HĐMBHHNS mà không đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề khác. Hai chủ thể chính và cơ bản trong phạm vi nghiên cứu của Luận án đó là các doanh nghiệp kinh doanh với vai trò là người mua HHNS và các hộ nông dân sản xuất, bán sản phẩm nông sản cho các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, Luận án cũng có đề cập một cách có giới hạn đến mối liên kết kinh tế đa chủ thể trong tổ chức sản xuất gắn với việc tiêu thụ HHNS nhằm làm rõ những vấn đề pháp lý liên quan HĐMBHHNS. Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ của Luận án, đối tượng và không gian nghiên cứu, Luận án chỉ đi vào nghiên cứu các giao dịch HĐMBHHNS trong nước mà không nghiên cứu quan hệ mang tính chất ngoại thương. Bên 3 luan an cạnh đó, Luận án sẽ chỉ hướng đến các sản phẩm nông sản là cây trồng mà chủ yếu là lúa gạo và một số loại trái cây có giá trị và sản lượng cao mang tính chủ lực của ĐBSCL. Tác giả lấy đối tượng nghiên cứu, khảo sát và liên hệ thực tiễn tại khu vực ĐBSCL trong những năm gần đây.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp; phương pháp nghiên cứu phân tích pháp lý (phương pháp nghiên cứu pháp luật truyền thống); phương pháp phỏng vấn trực tiếp; phương pháp phân tích tình huống thực tiễn (case study examination); phương pháp so sánh luật; phương pháp diễn giải, quy nạp. để giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ của luận án. Những đóng góp mới của Luận án Thứ nhất, trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận khoa học về hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại, tác giả đi sâu nghiên cứu tính chất đặc thù của quan hệ HĐMBHHNS. Luận án tập trung phân tích làm rõ khái niệm và đặc điểm pháp lý, nội dung và hình thức pháp lý của hợp đồng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Đình (2020). Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/luan-an-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-nong-san-dong-bang-song-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hợp đồng mua bán hàng hóa nông sản thực tiễn Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích ưu nhược điểm, đề xuất giải pháp tối ưu hóa.
Luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Nông sản ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.