Luận án Tiến sĩ: Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL theo chuỗi cung ứng
Luận án tiến sỹ về quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo và tài nguyên theo chuỗi cung ứng. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả, phát triển bền vững.
Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
334
Thời gian đọc
51 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL
Tài Nguyên là giống lúa đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nổi tiếng với chất lượng thơm ngon và giá trị dinh dưỡng. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy chất lượng lúa gạo Tài Nguyên đã suy giảm nghiêm trọng từ năm 2009 đến 2014. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản lúa gạo.
1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào hai tỉnh Long An và Sóc Trăng, nơi có diện tích canh tác lúa Tài Nguyên lớn nhất ĐBSCL. Mục tiêu chính là xác định nguyên nhân suy giảm chất lượng và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả. Dữ liệu được thu thập từ 577 mẫu khảo sát, bao gồm nông dân, doanh nghiệp và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng.
1.2. Suy giảm chất lượng lúa gạo Tài Nguyên
Gạo Tài Nguyên hiện nay không còn giữ được đặc tính nhuyễn, thơm và tơi xốp như trước. Cơm cứng khi nguội và bị trộn lẫn với gạo kém chất lượng (như gạo Sóc Miên nhập khẩu). Điều này dẫn đến mất lòng tin của người tiêu dùng và giảm giá trị thương hiệu.
II. Chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL
Chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên bao gồm các khâu sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ. Mỗi khâu đều có yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng quản lý yếu kém ở bất kỳ giai đoạn nào cũng dẫn đến suy giảm giá trị sản phẩm. Việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng gạo và an toàn thực phẩm gạo cần được thực hiện đồng bộ dọc theo chuỗi.
2.1. Khâu sản xuất và nguyên nhân suy giảm chất lượng
Sản xuất lúa Tài Nguyên bị ảnh hưởng bởi giống lúa phục tráng kém chất lượng, nguồn nước lợ và thuốc ức chế sinh trưởng (chứa Paclobutrazol). Canh tác không theo quy trình kỹ thuật dẫn đến giảm hàm lượng amyloza – thành phần quyết định độ dẻo và thơm của gạo.
2.2. Khâu bảo quản và chế biến
Thời gian bảo quản lúa trước khi sấy/xay xát, công nghệ sấy và xay xát lạc hậu làm mất đi đặc tính vốn có của gạo. Gạo sau xay xát nếu bảo quản không đúng điều kiện sẽ bị ẩm mốc, giảm giá trị dinh dưỡng.
2.3. Khâu tiêu thụ và trộn lẫn gạo kém chất lượng
Hiện tượng trộn gạo Tài Nguyên với gạo Sóc Miên (giá rẻ, chất lượng thấp) làm giảm giá trị thương hiệu. Thiếu truy xuất nguồn gốc gạo khiến người tiêu dùng khó phân biệt sản phẩm thật/sao chép.
III. Giải pháp quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên
Để phục hồi chất lượng lúa gạo Tài Nguyên, cần áp dụng các giải pháp từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Hỗ trợ nghiên cứu giống lúa chất lượng cao, đào tạo kỹ thuật canh tác, và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng gạo quốc gia. Đồng thời, tăng cường quảng bá thương hiệu và phát triển thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam.
3.1. Cải tiến giống lúa và quy trình sản xuất
Phục tráng giống lúa Tài Nguyên, nghiên cứu thổ nhưỡng và thử nghiệm quy trình kỹ thuật. Hỗ trợ nông dân liên kết ngang, cam kết sản xuất lúa chất lượng cao theo vụ mùa 6 tháng.
3.2. Tăng cường công nghệ bảo quản và chế biến
Áp dụng công nghệ sấy, xay xát hiện đại để giữ nguyên đặc tính gạo. Bảo quản lúa/gạo ở nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để tránh ẩm mốc và biến chất.
3.3. Quản lý thị trường và thương hiệu
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc gạo, kiểm soát trộn lẫn. Quảng bá thương hiệu Tài Nguyên qua các kênh xuất khẩu gạo Việt Nam và thị trường nội địa.
IV. Tầm quan trọng của nông nghiệp bền vững ĐBSCL
ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất Việt Nam. Đảm bảo chất lượng lúa gạo Tài Nguyên không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn nâng cao giá trị xuất khẩu. Nông nghiệp bền vững ĐBSCL đòi hỏi đầu tư vào nghiên cứu, phát triển hạ tầng và chính sách hỗ trợ nông dân.
4.1. Liên kết chuỗi cung ứng và giá trị gia tăng
Liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà nước giúp kiểm soát chất lượng từ sản xuất đến tiêu thụ. Giá trị gia tăng lúa gạo được nâng cao qua chế biến sâu và thương hiệu hóa.
4.2. Vai trò của chính sách quản lý Nhà nước
Chính sách hỗ trợ vốn, khuyến khích đầu tư vào công nghệ, và phát triển thị trường là yếu tố then chốt. Cần tăng cường kiểm định tiêu chuẩn chất lượng gạo và an toàn thực phẩm gạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (334 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TẤT DUYÊN THƯ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM LÚA GẠO TÀI NGUYÊN THEO CHUỖI CUNG ỨNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62 34 01 02 Cần Thơ, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TẤT DUYÊN THƯ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM LÚA GẠO TÀI NGUYÊN THEO CHUỖI CUNG ỨNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62 34 01 02 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. VÕ THỊ THANH LỘC Cần Thơ, 2020 TÓM TẮT Đề tài “quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo Tài Nguyên theo chuỗi cung ứng” vùng đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện nhằm giúp các nhà quản lý địa phương cũng như các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng hiểu rõ hơn yêu cầu thị trường về chất lượng lúa gạo Tài Nguyên hiện tại; Sự khác biệt giữa chất lượng lúa gạo Tài Nguyên trước năm 2009 và năm nghiên cứu 2014; Lý do suy giảm và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và khâu tiêu thụ; Các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng và quản lý Nhà nước ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên dọc theo chuỗi cung ứng. Dựa trên cơ sở đó cùng với nghiên cứu các giải pháp được đề xuất, các bên liên quan trong chuỗi cung ứng có đủ cơ sở hoạch định và quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên tốt hơn, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng gạo Tài Nguyên trong nước và xuất khẩu. Với mục tiêu trên, 577 quan sát mẫu được phỏng vấn bao gồm các tác nhân, nhà hỗ trợ và các bên tham gia trong chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên.
Hai tỉnh Long An và Sóc Trăng nơi có diện tích và sản lượng lúa Tài Nguyên cũng như có vùng chuyên canh lúa gạo Tài Nguyên lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long được chọn làm địa bàn nghiên cứu. Qua lược khảo tổng quan và lược khảo chi tiết về chuỗi cung ứng nông sản nói chung và lúa gạo nói riêng, khung lý thuyết được đề xuất cho nghiên cứu. Các nghiên cứu định tính và định lượng lần lượt được sử dụng để giải quyết các mục tiêu của luận án, trả lời các câu hỏi cũng như các giả thuyết nghiên cứu. Các phương pháp phân tích chính được ứng dụng bao gồm: thống kê mô tả, phân tích lợi ích chi phí, thử nghiệm hàm lượng amyloza, thời gian rỗi trong mô hình JIT, kiểm định trung bình từng cặp, phân tích nhân tố và nhân tố khẳng định, hồi quy nhị phân và hồi quy đa biến.
Một số kết quả chính của nghiên cứu bao gồm: (1) Chất lượng lúa gạo Tài Nguyên vùng đồng bằng sông Cửu Long đang trong tình trạng suy giảm chất lượng nghiêm trọng so với trước năm 2009. Gạo Tài Nguyên không còn hạt nhuyễn và đục như sữa, không còn tơi xốp, vị ngọt và mùi thơm, rất cứng cơm khi để nguội và để qua đêm. Hệ quả là một bộ phận người tiêu dùng chuyển hẳn sang sử dụng loại gạo khác, một bộ phận khác vẫn còn trung thành với gạo Tài Nguyên thì đấu trộn với các loại gạo mềm cơm hơn. Đặc biệt, một lượng lớn gạo Tài Nguyên được công ty trộn với gạo Sóc Miên (nhập từ Campuchia) – loại gạo có hình thức giống gạo Tài Nguyên nhưng chất lượng kém hơn và giá rẻ hơn; (2) Nguyên nhân chất lượng gạo Tài Nguyên giảm xuất hiện trong tất cả các khâu thuộc chuỗi cung ứng, từ suy giảm chất lượng lúa trong khâu sản xuất, i đến bảo quản và chế biến cũng như trong khâu tiêu thụ.
Cụ thể trong khâu sản xuất, các yếu tố chính ảnh hưởng chất lượng lúa gạo Tài Nguyên bao gồm giống lúa được phục tráng, nguồn nước lợ và thuốc ức chế sinh trưởng (có thành phần Paclobutrazol). Ngoài ra, trong khâu bảo quản và chế biến, các yếu tố như thời gian bảo quản lúa trước khi sấy/xay xát, công nghệ sấy, công nghệ xay xát và thời gian bảo quản gạo sau xay xát cũng làm ảnh hưởng chất lượng lúa gạo Tài Nguyên. Trong khâu tiêu thụ, hiện tượng đấu trộn các loại gạo chất lượng kém hơn là yếu tố quan trọng làm ảnh hưởng chất lượng gạo Tài Nguyên của khâu này; (3) Riêng các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng lúa gạo Tài Nguyên thì hoạch định và kiểm tra là hai yếu ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo ở tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng. Cuối cùng, các yếu tố quản lý Nhà nước bao gồm hỗ trợ nghiên cứu, quảng bá và phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, quản lý thị trường, hỗ trợ vốn, chính sách khuyến khích đầu tư nông nghiệp, hỗ trợ kỹ thuật và phát triển hạ tầng nông thôn đều có tác động đến chất lượng lúa gạo Tài Nguyên.
Từ các vấn đề còn tồn tại qua phân tích trong hoạt động sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ lúa gạo Tài Nguyên vùng đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp quản lý quan trọng được đề xuất liên quan đến thay đổi tư duy trong quản lý và trong sản xuất – tiêu thụ cho cơ quan hỗ trợ cũng như từng khâu trong chuỗi cung ứng như sau: Rà soát và ra những chính sách hỗ trợ mới về phục tráng giống Tài Nguyên, nghiên cứu thổ nhưỡng, thử nghiệm quy trình kỹ thuật có đối chứng trong việc trồng lúa Tài Nguyên chất lượng cao, nâng cao vai trò tổ trưởng tổ hợp tác, chủ động liên hệ đối tác liên kết kinh doanh và cùng chịu trách nhiệm với doanh nghiệp liên kết. Nông dân cần liên kết ngang, cam kết sản xuất lúa Tài Nguyên chất lượng cao theo vụ mùa 6 tháng, không sử dụng thuốc ức chế sinh trưởng, tổ hợp tác cần có tổ trưởng uy tín, biết tổ chức và thương lượng cũng như thực hiện hợp đồng liên kết có trách nhiệm về lâu dài. Nâng cao công nghệ sấy, công nghệ xay xát chất lượng cao, tổ chức và thực hiện khâu dự trữ lúa và gạo ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng lúa gạo một cách tốt nhất và hiệu quả nhất. Tăng cường kiểm soát thị trường cũng như đạo đức trong kinh doanh, tránh trộn gạo Tài Nguyên với loại gạo có chất lượng kém hơn.
Từ khóa: Quản lý chất lượng, chuỗi cung ứng, lúa gạo Tài Nguyên. ii ABSTRACT This thesis titled “Quality management of Tai Nguyen rice supply chain” in the Mekong Delta was conducted to enable local managers as well as chain stakeholders better understanding the curent market requirements for the Tai Nguyen rice quality; to recognize quality differences of Tai Nguyen rice before the year 2009 and 2014; to find out causes for the quality decline and factors affecting the quality of Tai Nguyen rice in all stages of rice supply chain: production, preservation - processing and distribution; to analyze factors related to quality management and State management that influence Tai Nguyen rice quality along the supply chain. Based on findings and follow-up proposed solutions, the chain stakeholders and facilitators can plan and manage the quality of Tai Nguyen rice better for customers’ demand. With such goals, 506 sample observations were interviewed including chain actors, stakeholders and experts.
The two provinces of Long An and Soc Trang were chosen for the research sites, where the area and production as well as specialized region of Tai Nguyen rice are largest in the Mekong Delta. Through an overview of the agricultural supply chain in general and rice in particular, the theoretical framework was proposed for the study. Qualitative and quantitative researches are applied to address objectives of the thesis, to answer the research questions and hypotheses. The main methods of analysis include descriptive statistics, cost benefit analysis, amyloza test, idle time of JIT model, pair-sample t-test for means, factor and confirmatory factor analyses, binary logistic and multivariate regression model.
Main results of the study including: (1) Quality of Tai Nguyen rice in the Mekong Delta is declining seriously compared to the period before 2009; Tai Nguyen rice is no longer delicate and milk turbid, no longer porous and fragrant after cooking, stiff when cooled and left overnight. As a result, a part of some consumers have switched to other kinds of rice, other customers who are still loyal to Tai Nguyen rice have to mix it with softer rice such as OM4900, Nang Hoa, ST, RVT, Mot Bui. Particularly, a large amount of Tai Nguyen rice has been being mixed with Soc Mien rice (from Cambodia) – that have shape looks like Tai Nguyen rice but lower quality and at cheaper price; (2) Causes for decline of Tai Nguyen rice quality can be found in all stages of rice supply chain, from inferior quality of paddy in production stage, to rice preservation and processing as well as rice distribution stage. In production stage, main factors affecting rice quality include restored seed, brackish water and Paclobutrazol use.
In addition, in preservation and processing stage, factors iii such as paddy preservation time before drying/milling, drying technology, milling technology and rice preservation time after milling are also counted for quality of Tai Nguyen rice. In distribution stage, the phenomenon of mixing poorer quality rice is the most important factor reducing the quality of Tai Nguyen rice; (3) Regarding quality management activities in Tai Nguyên rice supply chain, planning and control are the two factors influencing rice quality in all stages of the supply chain. Eventually, supports of State management consisting of research support, promotion and brand development, market development, market management, capital support, agricultural investment, support for technological and infrastructural development have an crutial impact on the quality of Tai Nguyen rice. Based on analyzed results, management solutions are proposed for better quality of Tai Nguyen rice to all chain actors and stakeholders as bellow.
It needs to review and make new supportive policies on restoring Tai Nguyen seed, researching soil, testing controlled technical procedures in planting high-quality Tai Nguyen rice, improving the role of cooperative group leaders, proactively contacting milling/company managers for business linkages responsibly. Farmers need to join a horizontal linkage and commit to produce high – quality 6- month Tai Nguyên rice crop, without Paclobutrazol use and less nitrogen fertilizer. Cooperative groups should have a reputable leader who knows how to organize, negotiate and implement long- term contracts responsibly with linked partners. It needs to improve the drying technology, high- quality milling technology; to organize and implement short-term storage of paddy and rice in order to improve Tai Nguyen rice quality in the best and most effective way.
It should strengthen market control as well as business ethics to avoid mixing Tai Nguyen rice with inferior quality rice. Key words: Quality management, supply chain, Tai Nguyen Rice iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, trường Đại học Cần Thơ đã chân tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập, xử lý số liệu và tìm kiếm tài liệu tham khảo cho luận án của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sỹ về quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo và tài nguyên theo chuỗi cung ứng. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả, phát triển bền vững.
Luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" có 334 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên ĐBSCL chuỗi cung ứng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.