Luận án TS. Quản lý Kinh tế: Phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

Nghiên cứu giải pháp quản lý kinh tế nông nghiệp vùng ven biển sông Hồng thích ứng biến đổi khí hậu.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Biến đổi khí hậu ảnh hưởng nông nghiệp ven biển ĐBSH

Tài liệu tập trung vào tác động sâu rộng của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Vùng này đối mặt nhiều thách thức nghiêm trọng. Nước biển dâng, bão lụt, hạn hán kéo dài là những hiện tượng thời tiết cực đoan. Chúng gây ra thiệt hại đáng kể cho sản xuất nông nghiệp. Năng suất cây trồng, vật nuôi bị ảnh hưởng trực tiếp. Nguồn sinh kế của người dân ven biển ĐBSH gặp khó khăn. Các phân tích chỉ ra sự cấp bách trong việc xây dựng chiến lược ứng phó.

1.1. Tác động của nước biển dâng và hiện tượng thời tiết cực đoan.

Nước biển dâng làm thu hẹp diện tích đất canh tác. Vùng ven biển ĐBSH mất dần đất màu mỡ. Các trận bão, lũ lụt với cường độ cao hơn. Chúng phá hủy hạ tầng nông nghiệp. Hạn hán kéo dài làm thiếu nước ngọt. Nước biển dâng tác động nông nghiệp vùng này nghiêm trọng. Mùa vụ bị xáo trộn, chi phí sản xuất tăng cao. Điều này ảnh hưởng đến an ninh lương thực.

1.2. Thách thức từ xâm nhập mặn đối với sản xuất nông nghiệp.

Xâm nhập mặn là mối đe dọa lớn. Nước mặn lấn sâu vào nội đồng. Đất đai bị nhiễm mặn, gây khó khăn cho cây trồng truyền thống. Xâm nhập mặn vùng ven biển ĐBSH làm thay đổi hệ sinh thái nông nghiệp. Nhiều loại cây trồng không thể phát triển. Cần tìm kiếm giải pháp cấp bách. Điều này bao gồm phát triển giống cây trồng chịu mặn vùng ven biển.

II.Thực trạng nông nghiệp ĐBSH và thách thức BĐKH

Nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đang trải qua giai đoạn chuyển đổi. Tuy nhiên, tốc độ phát triển còn chậm. Thực trạng nông nghiệp ĐBSH bộc lộ nhiều điểm yếu khi đối mặt với biến đổi khí hậu. Cơ cấu sản xuất chưa thật sự thích nghi. Quản lý nhà nước cần tăng cường hiệu quả. Các chính sách hiện hành đôi khi chưa đủ mạnh. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc triển khai các giải pháp ứng phó toàn diện.

2.1. Đánh giá phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH.

Khu vực này có tiềm năng lớn. Phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ là một điểm sáng. Tuy nhiên, sản xuất cây trồng truyền thống gặp nhiều rủi ro. Hạ tầng phục vụ nông nghiệp còn yếu kém. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH cần cải thiện. Hiệu quả sử dụng đất, nước chưa tối ưu. Liên kết sản xuất còn lỏng lẻo.

2.2. Hạn chế và khó khăn trong quản lý nông nghiệp ứng phó BĐKH.

Năng lực dự báo, cảnh báo chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác quy hoạch chưa đồng bộ. Hệ thống thông tin, dữ liệu thiếu chính xác. Điều này gây khó khăn trong ra quyết định. Phối hợp liên ngành còn chưa chặt chẽ. Việc huy động nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu còn gặp nhiều trở ngại. Chính sách hỗ trợ chưa thực sự đến được người dân.

III.Mô hình và giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu nông nghiệp

Để phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSH, cần các mô hình và giải pháp thích ứng. Nghiên cứu đề xuất nhiều phương án. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro, tăng cường khả năng chống chịu. Nông nghiệp bền vững ĐBSH là trọng tâm. Các mô hình này ưu tiên sử dụng tài nguyên hiệu quả. Chúng giảm phát thải, bảo vệ môi trường. Việc áp dụng công nghệ mới là thiết yếu. Giải pháp toàn diện bao gồm cả kỹ thuật và chính sách. Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm.

3.1. Phát triển cây trồng chịu mặn và vật nuôi thích nghi.

Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng giống cây trồng chịu mặn vùng ven biển. Điều này bao gồm lúa, rau màu, cây ăn quả đặc thù. Phát triển các giống vật nuôi, thủy sản chịu mặn. Nuôi trồng thủy sản nước lợ, đặc biệt là tôm - lúa, cho thấy hiệu quả kinh tế cao. Mô hình canh tác thích ứng mặn cần được nhân rộng. Chúng giúp đa dạng hóa sản xuất, tăng thu nhập.

3.2. Đẩy mạnh mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh.

Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất. Công nghệ IoT, AI giúp giám sát môi trường. Chúng tối ưu hóa quy trình canh tác. Nông nghiệp thông minh giúp tiết kiệm nước, phân bón. Giảm thiểu tác động của thời tiết bất lợi. Điều này nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đây là hướng đi quan trọng cho thích ứng biến đổi khí hậu nông nghiệp.

IV.Hệ thống thủy lợi thích ứng BĐKH hỗ trợ nông nghiệp

Hệ thống thủy lợi đóng vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc nâng cấp và quản lý hiệu quả là cực kỳ quan trọng. Hệ thống thủy lợi thích ứng BĐKH giúp kiểm soát mặn, giữ ngọt. Điều này đảm bảo nguồn nước ổn định cho sản xuất nông nghiệp. Việc đầu tư vào hạ tầng là cần thiết. Chính sách quy hoạch dài hạn phải được ưu tiên. Điều này sẽ củng cố khả năng chống chịu của ngành nông nghiệp.

4.1. Nâng cấp và xây dựng hệ thống thủy lợi đa mục tiêu.

Cần đầu tư xây dựng đê điều, cống ngăn mặn. Phát triển hệ thống kênh mương nội đồng. Thiết kế thủy lợi phải đảm bảo đa mục tiêu. Điều này bao gồm cấp nước, tiêu úng, ngăn mặn, trữ ngọt. Công trình cần có khả năng chống chịu cao. Chúng phải phù hợp với kịch bản nước biển dâng. Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi là ưu tiên hàng đầu.

4.2. Quản lý tài nguyên nước hiệu quả cho vùng ven biển.

Áp dụng công nghệ quản lý nước tiên tiến. Hệ thống giám sát độ mặn, mực nước cần được triển khai. Nâng cao năng lực quản lý của các tổ chức thủy lợi. Xây dựng quy trình vận hành linh hoạt. Điều này tối ưu hóa sử dụng nguồn nước. Đảm bảo phân bổ công bằng, bền vững. Quản lý tài nguyên nước bền vững ĐBSH là mục tiêu.

V.Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ĐBSH và phát triển bền vững

Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp bền vững ĐBSH. Cần thay đổi tư duy sản xuất. Tập trung vào các sản phẩm có giá trị cao. Đồng thời, đảm bảo an toàn sinh thái. Sự thay đổi này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ. Nhà nước, doanh nghiệp và người dân cần cùng hành động. Chuyển đổi này không chỉ là thích ứng. Đó còn là cơ hội phát triển mới.

5.1. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.

Ưu tiên cây trồng, vật nuôi có khả năng chịu mặn, chịu hạn. Phát triển các giống bản địa có giá trị kinh tế. Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ĐBSH theo hướng đa dạng hóa. Tăng cường các mô hình canh tác tổng hợp. Ví dụ: lúa-tôm, cây ăn quả-thủy sản. Điều này tối ưu hóa sử dụng đất, nước. Giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu.

5.2. Phát triển nông nghiệp sinh thái và chuỗi giá trị.

Khuyến khích nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái. Phát triển các sản phẩm đặc sản vùng miền. Xây dựng và mở rộng chuỗi giá trị nông sản. Điều này tăng cường khả năng cạnh tranh. Nâng cao thu nhập cho nông dân. Đẩy mạnh liên kết sản xuất, tiêu thụ. Thương hiệu hóa sản phẩm là yếu tố quan trọng. Nông nghiệp sinh thái giúp bảo vệ môi trường bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Nguyễn Danh Sơn Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Trần Minh Yến Hà Nội, 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuyên i Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CẢM ƠN Luận án tốt nghiệp nghiên cứu sinh này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo, các cán bộ của Học viện Khoa học xã hội, của Khoa Kinh tế học đã giảng dạy, hỗ trợ tích cực cho tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS.

Trần Minh Yến đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện viện Kinh tế thuộc viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; thư viện Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, hữu quan thuộc các lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và người dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Kim Sơn đã giúp đỡ cho nghiên cứu sinh thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án. Trân trọng! ii Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển. Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp. Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .49 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .114 Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 182 iii Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ADB : Ngân hàng Phát triển Á châu (The Asian Deverlopment Bank) BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH : Công nghiệp hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FAO :Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (Food Agricultural Organization) FTA : Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) HTX : Hợp tác xã HĐH : Hiện đại hóa ISPARD :Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam (Istitute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development VietNam) IMF :Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fun) KTTT :Kinh tế thị trường OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Deverlopment) PTNN :Phát triển nông nghiệp SXNN :Sản xuất nông nghiệp TPP :Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement) USD :Đồng đô la Mỹ (United States Dollar) UBND :Ủy ban nhân dân UNESCO :Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Education Scientific and Cultural Oganization) WB :Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO :Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization) iv Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo thành thị/ nông thôn và theo vùng kinh tế xã hội, quý 4 năm 2017.

Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến của đối tượng quản lý về khả năng định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH. Ý kiến về khả năng chủ động trong thực quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH.

Ý kiến về sự phù hợp giữa đội ngũ cán bộ quản lý vớinhiệm vụ quản lý PTNN cấp huyện. Ý kiến về mong muốn của người dân với quản lý nhà nước cấp huyện trong PTNN trong điều kiện BĐKH. Ý kiến về thực hiện kiểm tra và điều chỉnh trong quản lý PTNN. Nhận thức của người dân về PTNN.

Tăng trưởng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 97 Bảng 3. Diện tích cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017.

Sản lượng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Sản lượng thịt hơi gia súc giai đoạn 2010 - 2017. Tăng trưởng sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010- 2017. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển ĐBSH.

Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 110 Bảng 3. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển DBSH giai đoạn 2010 – 2017. Dự báo tác động đến PTNN theo kịch bản RCP4.136 v Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH.

Diện tích cây lượng thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH. Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Sản lượng lúa cả năm vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017.

Sản lượng gia súc vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017. Sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Tỷ trọng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017. Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2010.

Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2017. Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 theo giá hiện hành. Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng 2010 – 2017. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 đến 2017.

Diễn biến nhiệt vùng ven biển ĐBSH .134 vi Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm và có vai trò to lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam. Xưa, cha ông ta đã dạy“phi nông bất ổn”, ngày nay nông nghiệp còn có vai trò to lớn hơn nữa. PTNN vừa có ý nghĩa đảm bảo vai trò truyền thống là chủ động an ninh lương thực quốc gia, đồng thời đảm nhiệm vai trò mới hiện nay như: cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, đóng góp một phần vốn cho phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Quản lý nhà nước về kinh tế với sự PTNN như một yêu cầu tất yếu hiện nay. Ở Việt Nam, nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên. Quản lý nhà nước với PTNN là yêu cầu tất yếu để khơi dậy những tiềm năng, phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa cũng như ứng phó với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, trong đó có BĐKH một cách hiệu quả. BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI.

Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Trong các ngành kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và rõ rệt nhất của BĐKH. BĐKH đã, đang và sẽ là nguyên nhân chính làm giảm mạnh diện tích đất canh tác, giảm sản lượng và năng suất, tăng dịch bệnh, thay đổi môi trường sống các loại cây trồng, vật nuôi. Những tác động của BĐKH mạnh mẽ, khó lường, vượt xa khả năng kinh nghiệm sống và sản xuất lâu đời của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp quản lý kinh tế nông nghiệp vùng ven biển sông Hồng thích ứng biến đổi khí hậu.

Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong BĐKH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter