Luận án TS: Phân tích lợi thế so sánh sản xuất lúa ĐBSCL - Võ Minh Sang

"Lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long: Phân tích và đề xuất phương pháp sản xuất tối ưu."

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ĐBSCL

Nghiên cứu tập trung vào lợi thế so sánh của sản xuất lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Dữ liệu từ 668 nông hộ tại 6 tỉnh được thu thập để đánh giá hiệu quả sản xuất và chi phí cơ hội. Mục tiêu là xác định yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế so sánh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ngành lúa gạo.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp

Luận án áp dụng lý thuyết chi phí nội nguồn (DRC) và chỉ số lợi thế so sánh (RCA) để phân tích. Mục tiêu chính bao gồm: đánh giá tổ chức sản xuất, phân tích hiệu quả, xác định lợi thế so sánh, và đề xuất giải pháp. Dữ liệu sơ cấp từ nông hộ kết hợp với dữ liệu thứ cấp từ chuỗi giá trị lúa gạo.

1.2. Đặc điểm sản xuất lúa tại ĐBSCL

Nông hộ tại ĐBSCL có quy mô lớn, sử dụng giống lúa trung bình và thấp. Hợp tác xã và cánh đồng lớn tăng nhưng chưa phổ biến. Cơ giới hóa được đẩy mạnh, nhưng công nghệ cao vẫn hạn chế. Năng suất lúa đạt mức cao nhờ kiểm soát mùa vụ và dịch bệnh hiệu quả.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế so sánh ngành lúa ĐBSCL

Nghiên cứu chỉ ra rằng lợi thế so sánh phụ thuộc vào năng suất lúa, chi phí cơ hội và chính sách nông nghiệp. Các yếu tố như chuyên môn hóa, giá trị gia tăng và chuỗi giá trị lúa đóng vai trò quan trọng. Thiếu hụt công nghệ và hạn chế trong cạnh tranh quốc tế là thách thức lớn.

2.1. Vai trò của chi phí cơ hội và lợi thế tuyệt đối

Chi phí cơ hội thấp giúp ĐBSCL duy trì lợi thế so sánh. Tuy nhiên, chi phí sản xuất tăng do giá phân bón và nhiên liệu ảnh hưởng đến lợi thế tuyệt đối. Nông hộ cần tối ưu hóa chi phí để duy trì hiệu quả sản xuất.

2.2. Tác động của chính sách nông nghiệp

Chính sách hỗ trợ giống lúa chất lượng cao và cơ giới hóa góp phần nâng cao năng suất. Tuy nhiên, thiếu chính sách thúc đẩy chuyên môn hóa và giá trị gia tăng khiến ngành lúa ĐBSCL chưa tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh.

III. Giải pháp nâng cao lợi thế so sánh ngành lúa ĐBSCL

Đề xuất giải pháp tập trung vào phát triển chuỗi giá trị lúa, tăng cường chuyên môn hóa và áp dụng công nghệ. Cần cải thiện năng suất lúa thông qua giống mới và kỹ thuật canh tác hiện đại. Đồng thời, xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam để tăng giá trị gia tăng.

3.1. Phát triển chuỗi giá trị lúa

Tăng cường liên kết giữa nông hộ, doanh nghiệp và thị trường để tối ưu hóa chuỗi giá trị. Đầu tư vào chế biến sâu và xuất khẩu gạo chất lượng cao giúp nâng cao giá trị gia tăng và cạnh tranh toàn cầu.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất

Thúc đẩy sử dụng công nghệ thông tin và máy móc trong canh tác. Đào tạo nông dân về kỹ thuật tiên tiến để giảm chi phí cơ hội và tăng hiệu quả sản xuất lúa.

IV. Triển vọng và thách thức của ngành lúa ĐBSCL

Dù có lợi thế so sánh tự nhiên, ngành lúa ĐBSCL đối mặt với thách thức từ biến đổi khí hậu và cạnh tranh toàn cầu. Triển vọng tăng trưởng phụ thuộc vào cải thiện hiệu quả sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu.

4.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Ngập mặn và xâm nhập mặn đe dọa năng suất lúa. Cần đầu tư vào giống lúa chịu mặn và hệ thống tưới tiêu bền vững để duy trì lợi thế so sánh.

4.2. Tăng cường cạnh tranh toàn cầu

Việt Nam cần tập trung vào chất lượng gạo và thương hiệu quốc gia. Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận thị trường mới và đa dạng hóa xuất khẩu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông cửu long luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÕ MINH SANG LỢI THẾ SO SÁNH TRONG SẢN XUẤT LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã ngành: 62620115 Cần Thơ, 09-2017 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÕ MINH SANG LỢI THẾ SO SÁNH TRONG SẢN XUẤT LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã ngành: 62620115 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. ĐỖ VĂN XÊ Cần Thơ, 09-2017 ii LỜI TRI ÂN Luận án tiến sĩ: “Lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long” được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ chân thành của nhiều cá nhân và tổ chức. Đặc biệt, tôi chân thành kính gửi lời tri ân sâu sắc đến người Thầy: PGS. Đỗ Văn Xê đã định hướng, chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án.

Tôi chân thành gửi lời tri ân đến quý Thầy, Cô đã giảng dạy, hướng dẫn, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình đào tạo, qua đây giúp tôi nâng cao trình độ, kiến thức và năng lực nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận án tiến sĩ, công trình nghiên cứu khoa học được đầu tư nhiều về công sức và trí tuệ. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp, Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện, tổ chức tốt công tác đào tạo, để tôi có cơ hội tham gia học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ, kiến thức và năng lực nghiên cứu khoa học. Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học tập, nay tôi chân thành gửi lời tri ân đến lãnh đạo khoa, quý đồng nghiệp và Ban giám hiệu Nhà trường. Ngoài ra, sự ủng hộ của các Anh, Chị học viên cao học khóa 2-3 và các bạn sinh viên khóa 6, 7 và 8 của Trường Đại học Tây Đô trong công tác thu thập dữ liệu, tôi rất cảm kích và biết ơn.

Tôi xin gửi lời biết ơn đến nông hộ sản xuất lúa, các nhà quản lý, chuyên gia, các nhà khoa học, các cá nhân và tổ chức đã tham gia cung cấp thông tin, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu. Cuối cùng, gia đình là nền tảng và điểm tựa trong suốt cuộc đời này và cũng là nơi tạo động lực để tôi phấn đấu và đạt được thành quả như ngày hôm nay. Luận án này là thành quả của tôi, xin gửi đến Cha, Mẹ để đền đáp công ơn sinh thành và dưỡng dục. Tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ của vợ cùng con tôi trong mọi hoàn cảnh của cuộc sống.

Và cuối cùng là sự khích lệ của Anh, Chị, Em, Bạn bè và các Bạn nghiên cứu sinh, tôi chân thành gửi lời biết ơn. Tôi xin chân thành gửi lời tri ân và lời chúc tốt đẹp đến tất cả! Cần Thơ, ngày 16 tháng 9 năm 2017 Tác giả luận án Võ Minh Sang i TÓM TẮT Luận án: “Lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long” được đề xuất thực hiện nhằm phân tích thực trạng lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu gạo cho đồng bằng sông Cửu Long, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên quốc gia trong sản xuất lúa gạo xuất khẩu. Luận án nghiên cứu về lợi thế so sánh trên cơ sở lý thuyết chi phí nội nguồn (DRC) của Bruno (1972) và lý thuyết về chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của Balassa (1965), lý thuyết hiệu quả sản xuất của M. Farell (1957), Charnes et al.

(1978) và Banker et al. Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu của luận án được thu thập từ 668 nông hộ ở 22 huyện của 6/13 tỉnh, thành ở vùng ĐBSCL: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Kiên Giang. Dữ liệu thứ cấp liên quan đến chi phí gia tăng sau thu hoạch lúa đến gạo xuất khẩu từ các đối tượng như thương lái, đơn vị xay xát - chế biến - xuất khẩu được tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan đã công bố. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án: (1) Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL; (2) Phân tích hiệu quả trong sản xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL; (3) Xác định lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu gạo ở ĐBSCL; (4) Phân tích nhân tố tác động đến lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu gạo ở ĐBSCL và (5) Đề xuất giải pháp nâng cao lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu gạo ở ĐBSCL.

Kết quả nghiên cứu của luận án thể hiện các chủ điểm: - Nông hộ sản xuất lúa ở ĐBSCL trong mẫu nghiên cứu có quy mô diện tích gieo trồng ở mức khá lớn, hợp tác trong sản xuất có tăng, nhưng còn thấp, ngoài hình thức tham gia vào hợp tác xã, có thêm hình thức hợp tác mới là tham gia cánh đồng lớn. Nông hộ có nhiều năm kinh nghiệm sản xuất, vai trò của lao động trong sản xuất chiếm phần lớn, kỹ thuật tiến bộ áp dụng trong sản xuất tăng ở mức khá. Cơ giới hóa trong sản xuất ngày càng được đẩy mạnh. Giống lúa phẩm cấp trung bình, thấp chiếm tỷ lệ cao trong canh tác.

Đánh giá chung, trình độ sản xuất lúa của nông hộ khá cao, đã chủ động về giống, kỹ thuật, kiểm soát tốt mùa vụ, dịch bệnh. Nhiều giống mới, kỹ thuật tiến bộ được thử nghiệm, áp dụng vào sản xuất. Kinh nghiệm, kỹ thuật, trình độ và năng lực sản xuất lúa của nông hộ khá tốt và khá tương đồng giữa các khu vực nghiên cứu. ii - Hiệu quả trong sản xuất lúa của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá qua các tiêu chí là hiệu quả năng suất và chi phí, kết quả phân tích ghi nhận: (1) Năng suất sản xuất lúa của nông hộ ở mức cao và khá đồng đều giữa các khu vực sản xuất, nhưng hiệu quả năng suất ở mức trung bình khá và (2) Hiệu quả chi phí trong sản xuất lúa mức trung bình khá.

Đánh giá chung, năng suất sản xuất và chi phí sản xuất ở mức cao. Phần lớn, nông hộ chưa đạt tối ưu về quy mô sản xuất, đa số nông hộ thâm dụng quá mức yếu tố sản xuất. Nông hộ cần giảm liều lượng sản xuất để nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa. - Từ năm 2009-2011, ĐBSCL có lợi thế so sánh trong sản xuất – xuất khẩu gạo, có lợi thế về chi phí nội nguồn và năng lực, lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu gạo.

Trong giai đoạn này, giá trị ròng thu được từ xuất khẩu gạo nhiều hơn hơn chi phí nội nguồn sản xuất, có đóng góp cho xã hội. Nhưng từ năm 2012-2015, lợi thế so sánh trong xuất khẩu gạo của ĐBSCL đã không còn, chi phí nội nguồn phải huy động để phục vụ cho sản xuất – xuất khẩu gạo nhiều hơn so với giá trị ròng thu được từ xuất khẩu gạo, ích lợi xã hội bị tổn thất và năng lực, lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu gạo cũng giảm mạnh. Nguyên nhân chính làm mất lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu gạo từ năm 2012-2015 do: (1) Thâm dụng quá mức lợi thế sản xuất (thâm dụng quá mức yếu tố sản xuất dồi dào), dẫn đến “lạm phát cung: thừa sản lượng, giảm giá trị” nên tác động giảm giá xuất khẩu, trong khi đó chi phí tăng và (2) Thiếu/đầu tư không hiệu quả vào lợi thế cạnh tranh, nên lợi thế cạnh tranh thấp và giảm theo thời gian. - Kết quả nghiên cứu ghi nhận các nhân tố nhân tố tác động đến lợi thế so sánh gồm: (1) Lợi thế sản xuất, (2) Lợi thế cơ giới hóa và (3) Lợi thế cạnh tranh.

Trong đó, lợi thế cạnh tranh có tác động mạnh nhất đến lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu gạo ở ĐBSCL. Lợi thế trong sản xuất là do lợi thế về tự nhiên, lợi thế tay nghề và lợi thế cơ giới hóa. Còn với lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu gạo của Việt Nam hiện đang ở mức thấp (từ năm 2012-2015) và chủ yếu nhờ vào lợi thế giá thấp, giảm theo thời gian. - Để khôi phục và gia tăng lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu ở ĐBSCL cho thời gian tới cần tăng được giá xuất khẩu, giảm chi phí sản xuất - xuất khẩu và nâng cao giá trị thương hiệu gạo Việt.

Các giải pháp được đề xuất là: (1) Giải pháp tiêu thụ, tập trung xác lập thị trường mục tiêu, chiến lược thương hiệu, chiến lược cạnh tranh và chiến lược tiêu thụ và (1) Giải pháp sản xuất, tập trung hoạch định lại chiến lược và chính sách sản xuất - xuất khẩu gạo, quy hoạch sản xuất lúa gạo, giảm chi phí sản xuất và tăng iii cường áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ, cơ giới hóa trong sản xuất - chế biến cho đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Từ kết quả nghiên cứu đã đúc kết 8 vấn đề về mặt khoa học liên quan đến lý thuyết lợi thế so sánh: (1) Đánh giá lợi thế so sánh cần được tiến hành đánh giá trên lợi thế trong sản xuất và lợi thế trong tiêu thụ; (2) Lợi thế so sánh cần được đánh giá trong môi trường cạnh tranh; (3) Xác lập mối tương quan dương giữa hiệu quả sản xuất và lợi thế so sánh; (4) Bổ sung thêm lợi thế cạnh tranh vào nhân tố tác động đến lợi thế so sánh bên cạnh nhân tố lợi thế sản xuất; (5) Liên tục thâm dụng quá mức lợi thế sản xuất sẽ góp phần làm giảm lợi thế so sánh: (6) Lợi thế trong sản xuất mang tính tĩnh và giảm theo thời gian, cần tăng cường đầu tư gia tăng lợi thế động như: lợi thế tiêu thụ, lợi thế cạnh tranh, nếu đầu tư tốt sẽ gia tăng theo thời gian; (7) Thị trường là khởi nguồn cho định hướng hoạt động sản xuất và (8) Khi sản xuất đạt đến quy mô lớn và ổn định để xác định hiệu quả và lợi thế so sánh cần phân tích mang tính hệ thống và toàn diện từ sản xuất đến tiêu thụ để để đảm bảo tính xác thực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Lợi thế so sánh trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long: Phân tích và đề xuất phương pháp sản xuất tối ưu."

Luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích lợi thế so sánh trong sản xuất lúa tại ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter