Luận án tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở ĐBSCL, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nông nghiệp bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long
Số trang:
174 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

Ngành nông nghiệp giữ vị trí chiến lược tại miền Tây Nam Bộ. Cây lúa đóng vai trò trụ cột trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động canh tác đang đối mặt với nhiều hiểm họa tự nhiên. Sản xuất nông nghiệp chịu tổn thương nặng nề trước các hình thái thời tiết cực đoan. Việc phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long trở thành giải pháp tài chính cấp thiết. Dịch vụ này giúp người trồng lúa giảm thiểu thiệt hại tài chính khi mùa màng thất thu. Các tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm cần xây dựng các sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất của từng địa phương. Sự tham gia của các bên liên quan tạo nền tảng cho nền nông nghiệp phát triển bền vững và ổn định đời sống nông thôn.

1.1. Tác động của biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long

Tình trạng biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra ngày càng phức tạp. Khu vực thường xuyên gánh chịu các đợt rủi ro thiên tai hạn mặn nghiêm trọng. Hiện tượng xâm nhập mặn ĐBSCL lấn sâu vào các vùng chuyên canh lúa trọng điểm vào mùa khô. Nguồn nước ngọt phục vụ tưới tiêu bị suy giảm trầm trọng. Hàng ngàn héc-ta lúa bị thiệt hại năng suất hoặc mất trắng. Rủi ro sinh học như sâu bệnh và thời tiết cực đoan diễn biến thất thường. Điều này đe dọa trực tiếp đến sinh kế của hàng triệu hộ nông dân. Vì vậy, việc áp dụng bảo hiểm nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Công cụ này chuyển giao rủi ro thiên tai sang thị trường tài chính, giúp nông hộ bảo vệ nguồn vốn và nhanh chóng tái đầu tư sản xuất sau thiên tai.

1.2. Vai trò bảo vệ từ chương trình bảo hiểm cây trồng

Sản phẩm bảo hiểm cây trồng mang lại lá chắn kinh tế vững chắc cho người nông dân. Hợp đồng bảo hiểm bảo đảm chi trả bồi thường thiệt hại mùa màng khi có sự cố bất khả kháng xảy ra. Nông dân an tâm mở rộng diện tích và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào canh tác. Cơ chế chi trả minh bạch giúp giảm bớt gánh nặng cứu trợ từ ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, việc tham gia bảo hiểm giúp nông hộ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng. Các tổ chức tín dụng đánh giá cao khả năng trả nợ của những hộ có hợp đồng bảo vệ mùa vụ. Sự kết hợp giữa bảo hiểm và tín dụng nông nghiệp tạo ra chuỗi giá trị an toàn, bền vững cho vùng trọng điểm lương thực.

II. Định phí dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

Định phí bảo hiểm chính xác là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của thị trường bảo hiểm nông nghiệp. Luận án áp dụng lý thuyết tin cậy Bayes trên bộ dữ liệu năng suất lúa vụ Đông Xuân 12 năm (2007-2018). Nghiên cứu phân tích số liệu tại các tỉnh Hậu Giang, An Giang và Sóc Trăng. Kết quả cho thấy tỷ lệ phí thương mại có sự phân hóa rõ rệt giữa các địa bàn. Tỉnh An Giang có tỷ lệ phí thấp nhất với 0,5% nhờ hệ thống đê bao hoàn chỉnh và ít rủi ro ngập mặn. Ngược lại, huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang ghi nhận mức phí cao nhất lên tới 2,1%. Việc phân loại rủi ro chi tiết giúp định giá hợp đồng công bằng và tránh hiện tượng lựa chọn ngược.

2.1. Ứng dụng mô hình bảo hiểm theo chỉ số năng suất

Mô hình bảo hiểm theo chỉ số năng suất vùng là phương thức định giá hiện đại và hiệu quả. Luận án xác định năng suất ngưỡng, mức bồi thường và tỷ lệ phí thuần cho từng tiểu vùng sản xuất. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn thủ tục giám định hiện trường tốn kém và phức tạp. Nông dân nhận tiền bồi thường ngay khi năng suất trung bình của khu vực giảm dưới mức ngưỡng đã thỏa thuận. Tỷ lệ phí được tính toán dựa trên chuỗi thời gian kết hợp không gian giúp tăng độ tin cậy thống kê. Giải pháp này hạn chế tối đa tình trạng trục lợi bảo hiểm và bất đối xứng thông tin. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể dễ dàng quản lý chi phí vận hành và mở rộng quy mô sản phẩm.

2.2. Khả năng tích hợp bảo hiểm theo chỉ số thời tiết

Bên cạnh chỉ số năng suất, việc triển khai bảo hiểm theo chỉ số thời tiết mang lại nhiều tiềm năng to lớn. Sản phẩm này sử dụng các thông số khách quan như lượng mưa, nhiệt độ hoặc độ mặn đo đạc tại các trạm khí tượng thủy văn. Khi chỉ số đo lường vượt ngưỡng quy định, khoản bồi thường thiệt hại mùa màng được kích hoạt tự động. Quy trình xử lý hồ sơ nhanh chóng, không phụ thuộc vào đánh giá chủ quan. Nông dân tại các vùng ven biển chịu ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn ĐBSCL có thể hưởng lợi lớn từ mô hình này. Sự kết hợp giữa hai loại hình bảo hiểm chỉ số tạo ra gói sản phẩm bảo vệ toàn diện trước các cú sốc khí hậu.

III. Đánh giá nhu cầu bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu khảo sát thực nghiệm 505 nông hộ trồng lúa tại 4 tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang và Đồng Tháp. Kết quả ghi nhận có 463 hộ đồng ý tham gia khi được giới thiệu về chương trình bảo hiểm lúa. Hành vi phản ứng của nông hộ với các mức phí hoàn toàn phù hợp với quy luật lý thuyết cầu. Khi mức phí tăng lên, tỷ lệ đồng ý mua sản phẩm có xu hướng giảm dần. Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) với lựa chọn nhị phân kép được sử dụng để ước lượng mức sẵn lòng chi trả. Việc hiểu rõ nhu cầu thực tế giúp cơ quan quản lý và các công ty bảo hiểm thiết kế gói sản phẩm sát với khả năng tài chính của người dân.

3.1. Mức độ sẵn lòng chi trả của các nông hộ sản xuất

Mức độ sẵn lòng chi trả phí bảo hiểm của các nông hộ đạt trung bình khoảng 68.000 đồng/1.000m2 cho mỗi vụ canh tác. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 47,5% nông hộ đồng ý chi trả mức phí khởi điểm và sẵn sàng chấp nhận mức phí cao hơn tiếp theo. Khoảng 17,1% hộ từ chối cả hai mức phí được đề xuất dù mức thứ hai đã được giảm bớt. Tỷ lệ còn lại 35,4% phản hồi đồng thuận có điều kiện. Mức phí ước tính này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu nông nghiệp trước đây. Con số này phản ánh nhu cầu tự bảo vệ nguồn vốn sản xuất của nông dân là rất thực tế nếu biểu phí được xây dựng hợp lý.

3.2. Các nhân tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm

Quyết định mua bảo hiểm của người trồng lúa chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. Trình độ học vấn của chủ hộ đóng vai trò quan trọng; người có học vấn cao dễ tiếp cận thông tin hơn. Chi phí sản xuất trung bình và diện tích đất có hệ thống đê bao kiên cố tác động trực tiếp đến mức độ chấp nhận rủi ro. Các hộ có dư nợ vay vốn ngân hàng thường chủ động tìm kiếm giải pháp bảo hiểm để đảm bảo khả năng trả nợ. Ngoài ra, thu nhập ngoài nông nghiệp và thái độ chấp nhận rủi ro cũng định hình hành vi mua sắm. Các chương trình truyền thông cần tập trung vào các nhóm hộ mục tiêu này để nâng cao tỷ lệ tham gia.

IV. Giải pháp mở rộng bảo hiểm cây lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Phát triển bền vững dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp tại vùng đồng bằng đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông dân. Thị trường bảo hiểm cần được xây dựng theo hướng minh bạch, chuyên nghiệp và tiếp cận đa chiều. Các cơ chế liên kết chuỗi giá trị lúa gạo cần gắn liền với nghĩa vụ bảo hiểm rủi ro mùa vụ. Doanh nghiệp cần đổi mới phương thức tiếp cận và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cơ quan khuyến nông địa phương đóng vai trò cầu nối tuyên truyền lợi ích của bảo hiểm đến từng tổ hợp tác và hợp tác xã. Những giải pháp này tạo nền móng vững chắc cho an sinh nông thôn vùng Tây Nam Bộ.

4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nhà nước

Chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm từ ngân sách nhà nước là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy thị trường. Việc thực thi hiệu quả Nghị định 58/2018/NĐ-CP tạo hành lang pháp lý vững chắc cho bảo hiểm nông nghiệp. Nhà nước cần mở rộng đối tượng được trợ cấp phí bảo hiểm, đặc biệt đối với các hộ nghèo và hợp tác xã sản xuất lớn. Mức hỗ trợ cần được phân bổ linh hoạt theo mức độ rủi ro thiên tai hạn mặn của từng tiểu vùng. Sự hỗ trợ tài chính ban đầu giúp người dân hình thành thói quen quản trị rủi ro chủ động. Khi thị trường trưởng thành, tỷ lệ trợ cấp có thể điều chỉnh giảm dần theo lộ trình thương mại hóa.

4.2. Tối ưu quy trình bồi thường thiệt hại mùa màng nhanh

Quy trình giải quyết quyền lợi và bồi thường thiệt hại mùa màng cần được số hóa và chuẩn hóa triệt để. Doanh nghiệp bảo hiểm cần phối hợp với các cơ quan đo đạc dữ liệu để công bố chỉ số năng suất công khai, minh bạch. Ứng dụng công nghệ viễn thám và dữ liệu vệ tinh giúp đẩy nhanh tốc độ giải ngân tiền bồi thường cho nông dân. Việc thanh toán bồi hoàn kịp thời giúp bà con nhanh chóng tái thiết sản xuất cho vụ mùa kế tiếp. Niềm tin của người dân vào hệ thống bảo hiểm cây trồng sẽ gia tăng đáng kể khi quyền lợi được bảo đảm thỏa đáng. Đây là chìa khóa mở rộng quy mô bảo hiểm nông nghiệp trong dài hạn.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục các từ viết tắt
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát
1.5.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu
1.5.3. Giới hạn vùng nghiên cứu
1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
1.7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.7.1. Về thực tiễn
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ BHNN
2.1.1. Khái niệm về bảo hiểm nông nghiệp
2.1.2. Các loại rủi ro trong nông nghiệp
2.1.3. Bảo hiểm chỉ số và bảo hiểm truyền thống
2.1.4. Bảo hiểm chỉ số năng suất vùng và chỉ số thời tiết
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM
2.3. MỨC SẴN LÒNG TRẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG WTP
2.3.1. Các nghiên cứu về mức sẵn lòng trả và yếu tố ảnh hưởng WTP
2.3.2. Sự sẵn lòng trả đối với bảo hiểm của nông hộ
2.3.3. Lý thuyết rủi ro và đo lường thái độ đối với rủi ro
2.3.4. Lý thuyết về sự lựa chọn của nông hộ
2.4. Lý thuyết thông tin bất đối xứng, lựa chọn sai lầm và động cơ lệch lạc trong BHNN
2.5. Lý thuyết cầu đối với bảo hiểm
2.6. Các phương pháp tính phí bảo hiểm nông nghiệp
2.7. Đo lường mức sẵn lòng trả (WTP)
2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. CÁCH TIẾP CẬN VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU
3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
3.2.1. Số liệu sơ cấp
3.2.2. Số liệu thứ cấp
3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
3.3.1. Thống kê mô tả
3.3.2. Thiết kế và tính phí sản phẩm BHCL
3.3.3. Phân tích cầu bảo hiểm nông nghiệp
3.3.4. Đo lường thái độ đối với rủi ro
3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG
4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4.1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG ĐBSCL
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ở ĐBSCL
4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở ĐBSCL
4.2.1. Kết quả sản xuất lúa ở ĐBSCL giai đoạn 2014-2019
4.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở các tỉnh ĐBSCL
4.2.3. Định hướng sản xuất lúa ở ĐBSCL
4.3. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM CÂY LÚA Ở ĐBSCL
4.3.1. Mô tả về chương trình BHCL
4.3.2. Tình hình cung sản phẩm bảo hiểm cây lúa
4.3.3. Tình hình tham gia bảo hiểm cây lúa
4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG
5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
5.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
5.1.1. Đặc điểm về nhân khẩu học và nguồn lực của nông hộ
5.1.2. Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất lúa của nông hộ
5.1.3. Các đặc điểm về nhận thức rủi ro trong sản xuất nông nghiệp
5.1.4. Các đặc điểm về tham gia chương trình BHCL
5.2. THIẾT KẾ VÀ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM CÂY LÚA Ở ĐBSCL
5.2.1. Thu thập và loại bỏ xu hướng trong năng suất lúa
5.2.2. Tính năng suất ngưỡng (TY)
5.3. Tính tỷ lệ phí thuần (PPR)
5.4. Tính tỷ lệ phí thương mại (CPR) và phí bảo hiểm cây lúa
5.5. NHU CẦU BẢO HIỂM CÂY LÚA CỦA NÔNG HỘ
5.5.1. Mức sẵn lòng trả (WTP) bảo hiểm cây lúa
5.5.2. Xác định WTP và các yếu tố ảnh hưởng đến WTP
5.6. SO SÁNH KẾT QUẢ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM VÀ KẾT QUẢ ƯỚC TÍNH WTP CỦA NÔNG HỘ
5.7. TÓM TẮT CHƯƠNG
6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
6.1.1. Giải pháp cho hiện tượng thông tin bất đối xứng và lựa chọn sai lầm
6.1.2. Giải pháp cho vấn đề rủi ro cơ bản của sản phẩm BHCS
6.1.3. Giải pháp cho đặc điểm sản xuất và cá nhân của nông hộ
6.1.4. Giải pháp cho sự nhận thức của nông hộ về rủi ro và BHCL
6.1.5. Giải pháp cho vấn đề hỗ trợ từ Chính phủ
6.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
6.2.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ
Phụ lục 2: Mức đồng ý các giải pháp ứng phó rủi ro của nông hộ
Phụ lục 3: Tính phí bảo hiểm
Phụ lục 4: Kết quả ước lượng WTP
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -------o0o------- NGUYỄN VĂN TẠC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM CÂY LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62620115 NĂM 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -------o0o------- NGUYỄN VĂN TẠC MÃ SỐ NCS: P0816008 NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM CÂY LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62620115 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN TRI KHIÊM NĂM 2021 luan an LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện để hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên quý báu của nhiều người. Tôi xin chân thành, trân trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Giáo viên hướng dẫn PGS. Nguyễn Tri Khiêm đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.

Quý Thầy/Cô Khoa Kinh tế và Khoa Sau đại học của Trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Cảm ơn chân thành nhất đến Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám Hiệu, Anh/Chị các phòng/ban và quý Thầy/Cô các khoa của Trường Đại học Nam Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy/Cô Khoa Kinh tế đã hỗ trợ và chia sẻ nhiều kinh nghiệm hữu ích trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Cảm ơn đến Ban lãnh đạo, Anh/Chị phòng Nông nghiệp các huyện đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình tiếp cận phỏng vấn nông hộ ở địa phương. Ngoài ra, Tôi chân thành cảm ơn Lãnh đạo các công ty bảo hiểm, trong đó đặc biệt là anh Nguyên - Giám đốc công ty Bảo Minh An Giang đã giúp đỡ rất nhiệt tình và có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho luận án.

Cảm ơn các Anh/Chị và các em sinh viên đã không ngại khó khăn, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho luận án. Cảm ơn gia đình, người thân, đặc biệt là vợ, con và ba mẹ đã luôn ủng hộ, động viên, giúp tôi trong suốt quá trình học và thực hiện luận án. Kính chúc quý Thầy/Cô, gia đình, bạn bè và mọi người luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống. Cần Thơ, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tạc i luan an TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Luận án sử dụng dữ liệu được thu thập ngẫu nhiên từ 505 nông hộ trồng lúa ở 4 tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang và Đồng Tháp và dữ liệu thứ cấp về năng suất lúa các tỉnh. Nhằm đạt được mục tiêu đề ra, luận án sử dụng phương pháp lý thuyết tin cậy Bayes để tính phí bảo hiểm cây lúa, phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) xác định mức sẵn lòng trả phí bảo hiểm của nông hộ và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả. Luận án sử dụng số liệu năng suất lúa vụ Đông Xuân giai đoạn 12 năm (2007- 2018) các xã ở tỉnh Hậu Giang, An Giang và Sóc Trăng, áp dụng lý thuyết tin cậy Bayes, kết hợp thời gian-không gian của dữ liệu nhằm tăng hiệu quả trong ước tính thống kê và các phép tính linh hoạt khác để tính phí bảo hiểm chỉ số năng suất vùng cho cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Các chỉ tiêu quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm chỉ số năng suất vùng đã được tính như năng suất ngưỡng, mức bồi thường, tỷ lệ phí thuần và tỷ lệ phí thương mại.

Kết quả cho thấy tỷ lệ phí bảo hiểm phần lớn là tương đồng giữa các huyện trong tỉnh và có khác biệt giữa các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tỷ lệ phí bảo hiểm của tỉnh An Giang (0,5%) thấp nhất trong các tỉnh và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ phí áp dụng thí điểm bảo hiểm cây lúa của Chính phủ (2,19%). Tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng có tỷ lệ phí cao hơn tỷ lệ phí ở An Giang, trong đó tỷ lệ phí huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang là cao nhất (2,1%). Phân loại rủi ro và áp dụng tỷ lệ phí phù hợp cho các vùng khác nhau là rất quan trọng.

Điều này tạo sự công bằng, động lực cho người tham gia bảo hiểm và tránh sự lựa chọn sai lầm từ hiện tượng thông tin bất đối xứng trong bảo hiểm. Nguồn dữ liệu phỏng vấn trực tiếp là 505 nông hộ, trong đó có 463 nông hộ trồng lúa ở 4 tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang và Đồng Tháp đồng ý tham gia chương trình bảo hiểm khi được giới thiệu. Luận án kiểm tra sự phản ứng của nông hộ đối với các mức phí bảo hiểm đầu tiên, kết quả cho thấy sự phản ứng này phù hợp với lý thuyết cầu. Phương pháp định giá ngẫu nhiên được áp dụng dưới dạng lựa chọn nhị phân kép để xác định mức sẵn lòng trả phí bảo hiểm và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của nông hộ.

Kết quả cho thấy 47,5% hộ trả lời đồng ý mức phí đầu tiên và mức phí cao hơn tiếp theo khi được đề nghị, 17,1% cá nhân không đồng ý cho cả hai mức phí mặc dù mức phí thứ hai được đề nghị thấp hơn và 35,4% các trường hợp khác. Mức sẵn lòng trả trung bình ước tính là 68.000m2/vụ và mức phí ước tính này tương đồng với kết quả một số nghiên cứu trước đây. Kết quả còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của nông hộ trồng lúa như trình độ học vấn, chi phí sản xuất trung bình, đê bao, vay vốn, thu nhập khác và thái độ đối với rủi ro. Từ các kết quả tính phí bảo hiểm, tình hình sản xuất lúa và thực trạng bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, luận án xác định 5 vấn đề cơ bản ảnh hưởng đến ii luan an bảo hiểm cây lúa như sau: (i) Hiện tượng thông tin bất đối xứng và lựa chọn sai lầm trong bảo hiểm, (ii) rủi ro cơ bản của sản phẩm bảo hiểm chỉ số năng suất vùng, (iii) các đặc điểm sản xuất và cá nhân của nông hộ, (iv) nhận thức của nông hộ về rủi ro và bảo hiểm, (v) sự hỗ trợ từ Chính phủ.

Từ các vấn đề trên, luận án đưa ra các giải pháp để có thể khắc phục nhằm góp phần phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới. iii luan an ABSTRACT This study aims to develop a rice crop insurance service in the Mekong Delta. The thesis uses data collected randomly from 505 rice farmers in 4 provinces of Hau Giang, Soc Trang, An Giang, and Dong Thap and secondary data on rice yields of the provinces. In order to achieve the set goals, the thesis uses the Bayes reliability method to calculate the rice insurance premium, the contingent valuation method (CVM) to determine the farmers' willingness to pay insurance premiums and factors affecting the willingness to pay.

The thesis used rice yield data of winter-spring crop in the 12-year period (2007- 2018) of communes in Hau Giang, An Giang, and Soc Trang provinces, Bayes reliability theory approach, time-spatial integration of data to increase efficiency in statistical estimation, and other flexible calculations to for calculating area-yield index rice insurance in the Mekong Delta. Key indicators of the area-yield index insurance contract have been calculated such as threshold yields, indemnity level, pure premium rate, and commercial premium rate. The results show that the premium rates are largely similar across districts within the province but different between provinces in the Mekong Delta. The estimated premium rate of An Giang province of 0.5% is the lowest among the provinces and much lower than the pilot rate of application of rice insurance by the Government (2.

Estimated premium rates of Hau Giang and Soc Trang were higher than those of An Giang, in which the highest premium rates in Phung Hiep district, Hau Giang province (2. This implies that it is important to classify risks and apply the appropriate rates for different regions. It creates fairness and motivation for insured farmers and avoids adverse selections from asymmetric information in insurance. Direct interview data sources were 505 farmers, of which 463 rice farmers in four provinces of Hau Giang, Soc Trang, An Giang, and Dong Thap agreed to join the insurance program when they were introduced.

The thesis examines the response of the farmer to the first premiums, the results show that this response is consistent with demand theory. The contingent valuation method is applied to determine the willingness to pay a premium and the factors that influence the farmer's willingness to pay. Results show that 47.5% of respondents agreed with both the first premium and the next highest premium when asked, 17.1% of individuals disagree for both premium even though the second is recommended lower and 35. The average willingness to pay was estimated to be 68.633 VND/1000m2/crop which is quite similar to the previous research results.

The factors that positively affected the willingness to pay of rice farmers in the Mekong Delta were education level, the average cost of production, dyke, borrowing, other income, and risk attitudes iv luan an With the results of calculating insurance premiums, the situation of rice production, and the situation of rice insurance in the Mekong Delta, the thesis identifies 5 problems affecting rice insurance as follows: (i) asymmetric information and adverse selections in insurance, (ii) basic risks of the area-yield index insurance product, (iii) individual and production characteristics of the farmer, (iv) farmer perceptions of risks and insurance, (v) support from the government. With the results obtained from the practice of calculating the premium of area- yield index rice insurance and insurance needs of rice farmers in the Mekong Delta provinces combined with the situation of rice production and the situation of rice insurance in the Mekong Delta in recent years, the thesis summarizes 5 basic issues affecting rice insurance as follows: (i) asymmetric information and adverse selection in insurance, (ii) basic risks of the area-yield index insurance product, (iii) individual and production characteristics of the farmer, (iv) farmer perceptions of risks and insurance and (v) support from the government. The thesis then proposed solutions to overcome in order to contribute to the development of rice insurance service in the Mekong Delta in the future. v luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Văn Tạc, là NCS ngành Kinh Tế Nông Nghiệp, khóa 2016.

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi được sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tri Khiêm. Các thông tin sử dụng tham khảo trong luận án được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần danh mục Tài liệu tham khảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Tạc (2021). Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/nghien-cuu-phat-trien-dich-vu-bao-hiem-cay-lua-dong-bang-song-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở ĐBSCL, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nông nghiệp bền vững.

Luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển dịch vụ bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter