Nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo giúp tăng thu nhập nông hộ nghèo An Giang - La Nguyễn Thùy Dung
Luận án kinh tế về giải pháp nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm lúa gạo, góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo tại An Giang.
kinh tế nông nghiệp
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
247
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng sản xuất lúa gạo Thách thức cho nông hộ nghèo An Giang
Nghiên cứu phân tích thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ lúa gạo tại An Giang. Đặc biệt chú trọng nông hộ nghèo. Các hộ nghèo gặp nhiều khó khăn. Diện tích đất canh tác nhỏ, manh mún. Khả năng tham gia liên kết với doanh nghiệp thấp. Năng suất bình quân thấp hơn mức trung bình tỉnh. Giống lúa IR50404 được trồng phổ biến. Phương thức canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế. Nông dân thường mua chịu vật tư nông nghiệp. Chi phí sản xuất vì thế cao hơn. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường yếu. Thương lái là kênh tiêu thụ lúa tươi duy nhất. Điều này làm hạn chế các lựa chọn thị trường cho hộ nghèo. Luận án đặt ra mục tiêu tìm giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo. Từ đó, cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo An Giang.
1.1. Diện tích đất canh tác và năng suất lúa thấp
Nông hộ nghèo An Giang sở hữu đất canh tác nhỏ, manh mún. Điều này cản trở sản xuất riêng lẻ. Khả năng tham gia mô hình sản xuất liên kết với doanh nghiệp rất thấp. Năng suất lúa bình quân của các hộ này luôn thấp. Năng suất kém hơn so với mức trung bình của toàn tỉnh An Giang. Đây là một thách thức lớn. Tối ưu hóa sản xuất trên diện tích nhỏ là cần thiết.
1.2. Giống lúa kỹ thuật canh tác và chi phí sản xuất cao
Giống lúa IR50404 là lựa chọn hàng đầu của đa số nông hộ nghèo. Canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống. Tiến bộ kỹ thuật ít được áp dụng. Việc mua chịu vật tư nông nghiệp phổ biến. Điều này làm chi phí sản xuất tăng cao. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường rất thấp. Nhóm nông hộ này chịu nhiều bất lợi về đầu vào và thông tin.
1.3. Kênh tiêu thụ lúa tươi hạn chế của nông hộ nghèo
Thương lái là kênh tiêu thụ lúa tươi duy nhất cho nhóm nông hộ nghèo. Điều này hạn chế đáng kể các kênh thị trường. Số lượng kênh thị trường ít hơn so với các nhóm nông hộ không nghèo. Sự phụ thuộc vào thương lái làm giảm khả năng đàm phán giá. Nông dân nghèo bị động trước biến động thị trường.
II. Chuỗi giá trị lúa gạo Phân tích phân phối và đóng góp thu nhập
Luận án áp dụng khung lý thuyết chuỗi giá trị. Phương pháp của Kaplinsky và Morris (2001) được sử dụng. Lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị – ValueLinks” (2007) của Eschborn GTZ cũng được tích hợp. Nghiên cứu kế thừa kết quả từ các công trình trong và ngoài nước. Trọng tâm là nông hộ trồng lúa, đặc biệt là hộ nghèo theo tiêu chuẩn Việt Nam. Mục tiêu là phân tích sâu sắc các yếu tố trong chuỗi giá trị lúa gạo An Giang. Điều này bao gồm việc đánh giá sự phân phối giá trị gia tăng. Sau đó, lượng hóa mức độ đóng góp của giá trị gia tăng vào thu nhập của nông hộ nghèo. Từ đó, đề xuất giải pháp cụ thể nhằm tăng giá trị sản phẩm. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện thu nhập cho nông dân nghèo. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về các tác nhân tham gia. Các nhà hỗ trợ và dịch vụ hỗ trợ cũng được xem xét. Tổng số quan sát là 291. Đây là cơ sở dữ liệu vững chắc cho phân tích.
2.1. Phương pháp nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo An Giang
Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001). Lý thuyết ValueLinks (2007) của Eschborn GTZ cũng được áp dụng. Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây. Đối tượng nghiên cứu chính là nông hộ trồng lúa. Đặc biệt tập trung vào các hộ nghèo tại An Giang.
2.2. Phân tích giá trị gia tăng và phân phối trong chuỗi
Luận án phân tích giá trị gia tăng sản phẩm lúa gạo. Việc phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân được đánh giá kỹ lưỡng. Các tác nhân bao gồm nông dân, thương lái, nhà chế biến và các đơn vị hỗ trợ. Điều này giúp xác định những nút thắt và cơ hội cải thiện trong chuỗi giá trị.
2.3. Đóng góp của giá trị gia tăng vào thu nhập nông hộ
Nghiên cứu phân tích mức độ đóng góp của giá trị gia tăng. Giá trị gia tăng được phân phối đến thu nhập của hộ nghèo trồng lúa. Mục tiêu là định lượng tác động của việc tăng giá trị gia tăng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống của nông dân nghèo.
III. Khác biệt hiệu quả Nông hộ nghèo và giá trị gia tăng lúa gạo
Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm nông hộ. Nhóm nông hộ nghèo và không nghèo có hiệu quả khác nhau. Sự khác biệt này thể hiện ở hiệu quả phân phối, hiệu quả chi phí và giá bán. Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần cũng có sự chênh lệch lớn. Các chỉ tiêu này của nông hộ nghèo luôn thấp hơn. Khi giá bán giảm, giá trị gia tăng và lợi nhuận/kg của các nhóm nông hộ đều giảm. Điều kiện là các khoản chi phí giữ nguyên. Đặc biệt, khi giá giảm 20% so với ban đầu, nông dân nghèo sẽ thua lỗ. Điều này nhấn mạnh tính dễ bị tổn thương của họ. Sự biến động giá cả thị trường ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập. Cần có giải pháp ổn định giá và hỗ trợ chi phí. Giảm chi phí trung gian có thể cải thiện tình hình. Mặc dù giá bán không đổi, giá trị gia tăng của nông dân tăng. Khoảng cách chênh lệch lợi nhuận/kg giữa các nhóm cũng được thu hẹp. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
3.1. Hiệu quả phân phối chi phí và giá bán của nông hộ
Tồn tại sự khác biệt lớn về hiệu quả. Hiệu quả phân phối, hiệu quả chi phí, giá bán lúa gạo khác nhau. Sự khác biệt giữa nhóm nông hộ nghèo và không nghèo là rõ ràng. Các chỉ tiêu này của nông hộ nghèo luôn thấp hơn. Điều này chứng tỏ sự yếu thế của họ trong thị trường.
3.2. Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần thấp ở hộ nghèo
Nhóm nông hộ nghèo có giá trị gia tăng thấp hơn. Giá trị gia tăng thuần của họ cũng thấp hơn so với nhóm không nghèo. Điều này phản ánh khả năng tạo ra và giữ lại lợi nhuận kém. Cần các chính sách đặc thù để hỗ trợ. Mục tiêu là nâng cao khả năng tạo giá trị của họ.
3.3. Tác động của giảm giá bán đến lợi nhuận nông hộ nghèo
Khi giá bán giảm, giá trị gia tăng và lợi nhuận/kg giảm. Các khoản chi phí sản xuất vẫn không đổi. Giảm giá 20% khiến nông dân trồng lúa nghèo thua lỗ. Đây là một rủi ro lớn. Nông hộ nghèo rất nhạy cảm với biến động giá thị trường.
IV. Giá cả và chi phí Ảnh hưởng thu nhập nông dân nghèo An Giang
Nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của chi phí trong chuỗi giá trị lúa gạo. Chi phí trung gian ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận. Khi chi phí trung gian giảm, giá trị gia tăng của nông dân tăng lên. Điều này xảy ra ngay cả khi giá bán không thay đổi. Giá trị gia tăng thuần của nông dân cũng được cải thiện. Hơn nữa, việc giảm chi phí trung gian giúp thu hẹp khoảng cách lợi nhuận. Khoảng cách chênh lệch về lợi nhuận/kg giữa các nhóm nông hộ được giảm bớt. Điều này tạo ra sự công bằng hơn trong phân phối lợi ích. Nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng là chìa khóa. Việc này trực tiếp góp phần cải thiện thu nhập nông dân. Chính sách hỗ trợ giảm chi phí là cần thiết. Điều này giúp tăng cường sức cạnh tranh cho nông hộ nghèo An Giang. Giảm gánh nặng chi phí đầu vào là ưu tiên hàng đầu. Tối ưu hóa các khâu trung gian mang lại lợi ích kép.
4.1. Vai trò của chi phí trung gian trong chuỗi giá trị lúa gạo
Chi phí trung gian đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị lúa gạo. Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối giá trị. Chi phí này có thể làm giảm lợi nhuận của nông dân. Việc quản lý chi phí trung gian là rất quan trọng. Điều này giúp tối ưu hóa lợi ích cho các tác nhân.
4.2. Giảm chi phí trung gian giúp tăng giá trị gia tăng cho nông dân
Khi chi phí trung gian giảm, giá trị gia tăng của nông dân tăng. Điều này đúng ngay cả khi giá bán lúa không thay đổi. Giá trị gia tăng thuần của nông dân cũng được cải thiện. Việc này trực tiếp nâng cao thu nhập của hộ nghèo. Các chính sách hỗ trợ giảm gánh nặng chi phí cần được ưu tiên.
4.3. Thu hẹp khoảng cách lợi nhuận khi tối ưu hóa chi phí
Giảm chi phí trung gian giúp thu hẹp khoảng cách lợi nhuận. Chênh lệch lợi nhuận/kg giữa các nhóm nông hộ được giảm bớt. Điều này góp phần tạo sự công bằng hơn. Phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị trở nên cân bằng hơn. Nâng cao hiệu quả tổng thể của ngành lúa gạo.
V. Đề xuất giải pháp Nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo bền vững
Để nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo và cải thiện thu nhập, luận án đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp này tập trung vào nông hộ nghèo ở An Giang. Cần cải thiện năng lực sản xuất lúa. Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật là rất quan trọng. Khuyến khích sử dụng giống lúa chất lượng cao, phù hợp thị trường. Đầu tư vào quy trình canh tác bền vững. Tăng cường liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp. Xây dựng các mô hình hợp tác xã hiệu quả. Đa dạng hóa kênh tiêu thụ, giảm phụ thuộc vào thương lái. Hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường. Phát triển các sản phẩm gạo chế biến. Nâng cao giá trị sau thu hoạch. Các chính sách hỗ trợ tài chính cần được triển khai. Tạo điều kiện cho nông dân vay vốn ưu đãi. Giảm gánh nặng chi phí đầu vào. Đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý nông nghiệp. Mục tiêu là tạo ra một chuỗi giá trị lúa gạo mạnh mẽ và bền vững. Điều này góp phần vào sự phát triển kinh tế nông thôn. Cuối cùng, cải thiện đáng kể đời sống của nông dân nghèo An Giang.
5.1. Cải thiện năng lực sản xuất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật
Cần có các chương trình đào tạo nâng cao năng lực sản xuất. Khuyến khích nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào canh tác lúa. Sử dụng giống lúa mới, chất lượng cao, có khả năng chống chịu tốt. Hướng dẫn quy trình sản xuất an toàn, bền vững. Điều này sẽ giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất.
5.2. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị và tiếp cận thị trường
Thúc đẩy các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ. Nông dân liên kết với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu. Đa dạng hóa kênh tiêu thụ, không chỉ phụ thuộc thương lái. Hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường chính xác. Giúp họ chủ động hơn trong việc bán sản phẩm lúa gạo. Xây dựng thương hiệu gạo An Giang.
5.3. Hỗ trợ tài chính và chính sách cho nông hộ nghèo An Giang
Triển khai các chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù cho nông hộ nghèo. Cung cấp các khoản vay ưu đãi, giảm lãi suất. Hỗ trợ mua vật tư nông nghiệp chất lượng cao với giá hợp lý. Điều này giúp giảm chi phí đầu vào. Tăng cường khả năng đầu tư và sản xuất của nông dân. Đảm bảo sinh kế bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (247 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LA NGUYỄN THÙY DUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG SẢN PHẨM LÚA GẠO GÓP PHẦN NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ NGHÈO TRỒNG LÚA Ở TỈNH AN GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62 62 01 15 Cần Thơ, 03-2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LA NGUYỄN THÙY DUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG SẢN PHẨM LÚA GẠO GÓP PHẦN NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ NGHÈO TRỒNG LÚA Ở TỈNH AN GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62 62 01 15 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. MAI VĂN NAM Cần Thơ, 03-2017 LỜI CẢM TẠ -------------------------------------------- Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ và trường Đại học Copenhagen đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm bổ ích, đặc biệt trong chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp để giúp tôi hoàn thành luận án này. Xin cám ơn gia đình, quý đồng nghiệp, bạn bè đã ủng hộ, đóng góp, chia sẻ kiến thức, thông tin, tài liệu cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Phó Giáo sư Tiến sĩ Mai Văn Nam- người đã đưa ra những định hướng nghiên cứu và đóng góp ý kiến quan trọng nhất cho luận án.
Được làm việc với Thầy là một cơ hội tốt cho tôi được học tập và rèn luyện về kiến thức chuyên môn lẫn tinh thần làm việc. Cám ơn Giáo sư Henrik Hansen, Giáo sư Nields Fold, Phó Giáo Sư Tiến sĩ Võ Thành Danh, Phó Giáo sư Tiến sĩ Lưu Thanh Đức Hải, Phó Giáo sư Tiến sĩ Trương Đông Lộc, Phó Giáo sư Tiến sĩ Phạm Lê Thông và các thành viên trong dự án Agropop đã tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện để tôi thực hiện luận án một cách tốt nhất. Cám ơn chị Lý Thị Thanh Tuyến, chị Mã Lan Xuân, anh Trần Chế Linh, anh Nguyễn Hoàng Chương đã hỗ trợ, tư vấn nhiệt tình trong quá trình tôi thu thập thông tin, dữ liệu và thực hiện luận án tại tỉnh An Giang. Cần Thơ, ngày 06 tháng 03 năm 2017 Nghiên cứu sinh La Nguyễn Thùy Dung i LỜI CAM ĐOAN ----------------------------------------------- Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình luận án nào trước đây. Tác giả luận án La Nguyễn Thùy Dung ii TÓM TẮT ------------------------------------------------ Luận án “Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm lúa gạo góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo trồng lúa ở tỉnh An Giang’’ được thực hiện với tổng số quan sát là 291 bao gồm các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cùng các nhà hỗ trợ, dịch vụ hỗ trợ. Trên cơ sở vận dụng khung lý thuyết về cách tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001) và lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” (2007) của Eschborn GTZ; kết hợp kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, luận án tập trung nghiên cứu vào đối tượng nông hộ trồng lúa, đặc biệt là các hộ nghèo (theo tiêu chuẩn hộ nghèo của Việt Nam). Các mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là: Phân tích thực trạng sản xuất lúa, chế biến và tiêu thụ gạo trên địa bàn tỉnh An Giang; Phân tích giá trị gia tăng và phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị; Phân tích mức độ đóng góp từ giá trị gia tăng được phân phối đến thu nhập của hộ nghèo trồng lúa; Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gạo, từ đó cải thiện thu nhập cho nông dân nghèo trồng lúa trên địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian sắp tới.
Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy: - Các nông hộ nghèo tại An Giang có diện tích đất trồng lúa khá nhỏ, manh mún nên đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất riêng lẻ cũng như khả năng tham gia mô hình sản xuất liên kết với các doanh nghiệp là rất thấp. Các nông hộ này đạt năng suất bình quân thấp hơn năng suất trung bình của tỉnh. Giống lúa thường IR50404 được đa số các nông hộ nghèo chọn trồng. Họ canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, không áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mua chịu vật tư nông nghiệp nên chi phí sản xuất cao hơn trong khi khả năng tiếp cận thông tin thị trường thấp hơn so với các nhóm nông hộ trồng lúa khác.
Thương lái là thị trường tiêu thụ lúa tươi duy nhất của nhóm nông hộ nghèo. Và đây là nguyên nhân làm cho số lượng kênh thị trường mà nông hộ nghèo tham gia ít hơn so với nhóm nông hộ không nghèo trồng lúa. - Có sự khác biệt hiệu quả phân phối, hiệu quả chi phí, giá bán, giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần giữa hai nhóm nông hộ nghèo và không nghèo. Nghiên cứu đã cho thấy nhóm nông hộ nghèo có các chỉ tiêu này luôn thấp hơn so với nhóm nông hộ không nghèo.
Khi giá bán giảm, trong điều kiện các khoản chi phí không đổi làm cho giá trị gia tăng và lợi nhuận/kg của các nhóm nông hộ bị giảm. Khi giá giảm từ 20% so với giá ban đầu, nông dân trồng lúa iii nghèo sẽ bị lỗ. Ngoài ra, khi chi phí trung gian giảm mặc dù giá bán không thay đổi làm cho giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần của nông dân được tăng lên, đồng thời khoảng cách chênh lệch về lợi nhuận/kg của các nhóm được thu hẹp lại. - Phần lớn mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi đều không mang tính chính thống và chặt chẽ với nhau.
Các tác nhân cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa trên mối quan hệ quen biết, vì thực tế họ phải cạnh tranh với nhau nên sự liên kết ngang gần như là không tồn tại. Trong quá trình tham gia chuỗi, các tác nhân chịu mức độ ảnh hưởng cao từ rủi ro do thị trường. - Nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm lúa gạo góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo trồng lúa tại An Giang, luận án đề xuất một số giải pháp đối với nông hộ nghèo như: nếu nông hộ vẫn muốn duy trì hình thức sản xuất riêng lẻ, nông hộ nghèo nên lựa chọn hoặc sản xuất 2 vụ lúa/năm hoặc luân canh cây trồng; có thể tiếp tục trồng lúa giống IR50404 nhưng về lâu dài nên chuyển sang giống lúa chất lượng cao; chủ động nâng cao chất lượng lúa giống bằng cách chọn mua lúa giống xác nhận tại những cơ sở có uy tín; nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn và khả năng tiếp cận thị trường để giảm chi phí sản xuất; chú trọng xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa nông hộ với nông hộ, nông hộ với thương lái và nông hộ với hợp tác xã, tổ hợp tác. Tuy nhiên, để phù hợp với chính sách và xu hướng phát triển ngành hàng lúa gạo của tỉnh An Giang và Việt Nam trong thời gian sắp tới, nông hộ nghèo cần chuyển đổi từ hình thức sản xuất riêng lẻ sang hình thức sản xuất hợp tác.
Chủ động tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã sẽ giúp nông hộ nghèo có cơ hội tham gia mô hình sản xuất liên kết và nhận thức được nhiều lợi ích khi tham gia mô hình này. Và để sự liên kết sản xuất giữa hộ nghèo và doanh nghiệp mới mang tính ổn định, lâu dài thì rất cần thiết việc nông hộ phải có ý thức trách nhiệm và tính kỷ luật để đảm bảo thực hiện các điều khoản được ký kết trong hợp đồng. - Bên cạnh một số giải pháp cho nông hộ nghèo, luận án đề xuất một số giải pháp đối với từng tác nhân tham gia chuỗi giá trị gạo tỉnh An Giang với mong muốn sự thay đổi ở từng tác nhân sẽ góp phần nâng cao giá trị gia tăng và lợi nhuận/kg của toàn chuỗi trong thời gian sắp tới. iv ABSTRACT ------------------------------------------------ The dissertation entitled “Solutions for improving rice value added and the income for poor rice farming households in An Giang Province” was conducted with 291 observations, including all actors in the rice value chain and other relevant institutions.
Based on Kaplinsky and Morris (2001) value chain approach and Eschborn GTZ‟s “Value Links” (2007) theory as well as domestic and international literature, the dissertation focuses on rice farming households, especially on poor households (in accordance with Vietnam Standard of Poor Households). Main objectives of the dissertation are to: (1) analyze the status quo of rice production, processing and consumption in An Giang Province; (2) analyze value added and its distribution among actors in the rice value chain; (3) analyze contribution of value added into income of poor rice farming households; (4) propose some solutions to improve the value added of rice commodity, which in turn will lead to the increase in income of poor rice farming households in An Giang province. Main results of the dissertation are described below. - The poor households in An Giang have small and scattered areas used for rice production, thus, they faced with many difficulties during their separate production process, which in turns lead to low possibility to link their production with processing companies.
The average yield of those households is less than the average yield in the province. Most poor farming households choose IR50404 rice variety for their production. Their production is mainly based on their experiences and do not apply advanced technology. Moreover, those households mainly buy inputs on credit, which will lead to higher production cost while their market access is lower compared with other farming households‟.
These are reasons that poor farming households join into lower number of market channels than non-poor farming households. - There are significant differences in the efficiency of distribution, cost, price, value added and net value added between poor and non-poor group. The dissertation shows that these indicators in poor household group are always lower than in non-poor household group. When price reduces, ceteris paribus, value added and profit per kg of farming households also reduce.
When price reduce by 20%, poor farming households will suffer a loss. Besides, as transaction cost reduces and price maintains constant, value added and net v value added of rice producer increase, and simultaneously, the distance of profit per kg indicator between two groups reduces. - Most market linkages in the value chain are unofficial and loose. Actors in the value chain provide market information and other support mainly based on their private, personal relationship.
Since they are considered each other as competitor, horizontal linkages almost does not exist in the value chain. Actors in the value chain have to bear strong market risks and are strongly influenced by those risks.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án kinh tế về giải pháp nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm lúa gạo, góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo tại An Giang.
Luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học cần thơ. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" thuộc chuyên ngành kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo cho nông hộ nghèo An Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.