Luận án phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL - Trường Đại học Cần Thơ

Nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL, đánh giá lợi ích kinh tế và tác động môi trường.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường nuôi tôm ĐBSCL
Số trang:
174 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường nuôi tôm ĐBSCL

Tình hình biến đổi khí hậu cùng với thị trường không ổn định đã thúc đẩy sự chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp. Luận án tiến sĩ này tập trung phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh tại vùng chuyển đổi ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là một nỗ lực quan trọng để hỗ trợ phát triển bền vững ngành tôm. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức và cơ hội trong bối cảnh thay đổi. Mục tiêu chính là tối ưu hóa lợi nhuận nuôi tôm và giảm thiểu tác động môi trường nuôi tôm.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu về tôm thâm canh

Nghiên cứu đặt ra ba mục tiêu chính. Đầu tiên, phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp sang nuôi tôm thâm canh. Thứ hai, đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của mô hình tôm thâm canh. Đồng thời, nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả này. Cuối cùng, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm nâng cao cả hiệu quả kinh tế và môi trường. Điều này hướng tới phát triển bền vững ngành tôm tại ĐBSCL.

1.2. Bối cảnh chuyển đổi mô hình sản xuất

Biến động thời tiết thất thường, xâm nhập mặn ngày càng sâu. Giá vật tư đầu vào tăng cao trong khi giá bán sản phẩm không ổn định. Những yếu tố này đã buộc nông hộ phải thay đổi mô hình sản xuất. Chuyển đổi sang nuôi tôm thâm canh được xem là giải pháp thích ứng. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Cần có thêm nghiên cứu để hỗ trợ nông hộ. Việc này giúp họ nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Mục tiêu là đảm bảo lợi nhuận nuôi tôm bền vững.

II.Lợi nhuận nuôi tôm thâm canh Sóc Trăng Kiên Giang

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận từ mô hình nuôi tôm thâm canh khá cao. Tại Sóc Trăng, lợi nhuận trung bình đạt 430 triệu đồng/ha/vụ. Ở Kiên Giang, con số này là 394 triệu đồng/ha/vụ. Đây là mức lợi nhuận đáng kể, hấp dẫn nông hộ chuyển đổi. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả cần toàn diện. Cần xem xét chi phí sản xuất tôm và các chỉ số tài chính khác. Điều này giúp có cái nhìn khách quan về tiềm năng của nuôi tôm siêu thâm canh. Đồng thời, nhận diện những hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn.

2.1. Đánh giá lợi nhuận mô hình tôm thâm canh

Mô hình nuôi tôm thâm canh mang lại lợi nhuận cao cho nông hộ. Đặc biệt, lợi nhuận trung bình tại Sóc Trăng là 430 triệu đồng/ha/vụ. Tại Kiên Giang, lợi nhuận đạt 394 triệu đồng/ha/vụ. Những con số này minh chứng cho tiềm năng kinh tế của mô hình. Chúng thúc đẩy sự dịch chuyển trong cơ cấu sản xuất. Việc này góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân. Lợi nhuận nuôi tôm là động lực chính của sự chuyển đổi.

2.2. Chi phí sản xuất tôm và các yếu tố tài chính

Mặc dù lợi nhuận tuyệt đối cao, các chỉ số tài chính khác lại cho thấy điểm khác biệt. Tỷ suất doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí, và lợi nhuận/doanh thu của mô hình tôm thâm canh thấp hơn. So với mô hình lúa – tôm và trồng mía, hiệu quả sử dụng đồng vốn của tôm thâm canh chưa tối ưu. Điều này cho thấy chi phí sản xuất tôm tương đối cao. Nông hộ cần cân nhắc kỹ các yếu tố tài chính. Cần cải thiện quản lý chi phí để tăng hiệu quả tổng thể.

III.Hiệu quả chuyển đổi mô hình tôm siêu thâm canh

Nghiên cứu tập trung phân tích sâu vào hiệu quả chuyển đổi các mô hình sản xuất. Đặc biệt là từ trồng mía sang tôm thâm canh ở Sóc Trăng. Đồng thời, so sánh giữa mô hình lúa – tôm và tôm thâm canh tại Kiên Giang. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể về lợi nhuận khi chuyển đổi sang nuôi tôm. Điều này khẳng định vai trò của nuôi tôm siêu thâm canh. Đây là một lựa chọn kinh tế hấp dẫn trong bối cảnh hiện tại của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Tuy nhiên, cần chú ý đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo phát triển bền vững ngành tôm.

3.1. So sánh lợi nhuận mía và tôm thâm canh

Tại Sóc Trăng, việc chuyển đổi từ trồng mía sang nuôi tôm thâm canh mang lại lợi ích rõ rệt. Lợi nhuận từ mô hình nuôi tôm đạt 827,48 triệu đồng/ha/năm. Con số này cao gấp 33,29 lần so với mô hình trồng mía (24,85 triệu đồng/ha/năm). Sự chênh lệch lớn này khuyến khích mạnh mẽ nông hộ chuyển đổi. Đây là động lực lớn thúc đẩy sự phát triển của nuôi tôm siêu thâm canh trong vùng.

3.2. So sánh lợi nhuận lúa tôm và tôm thâm canh

Tại Kiên Giang, mô hình tôm thâm canh cũng cho thấy hiệu quả vượt trội. Lợi nhuận trung bình là 394 triệu đồng/ha/vụ. Con số này cao hơn khoảng 12 lần so với mô hình lúa – tôm truyền thống. Điều này chứng tỏ tiềm năng sinh lời cao của kỹ thuật nuôi tôm công nghệ cao. Nó giúp nâng cao đời sống cho nông dân. Đồng thời, góp phần vào cơ cấu kinh tế nông nghiệp của ĐBSCL.

3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn các mô hình

Mặc dù lợi nhuận tuyệt đối cao, mô hình tôm thâm canh có nhược điểm. Khi xét về hiệu quả sử dụng đồng vốn, mô hình lúa – tôm và trồng mía lại hiệu quả hơn. Các chỉ số như tỷ suất doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/doanh thu đều cao hơn. Điều này chỉ ra rằng chi phí sản xuất tôm cao. Nông hộ cần có chiến lược quản lý chi phí hiệu quả. Việc tối ưu hóa chi phí là cần thiết để tăng cường tính bền vững.

IV.Tác động môi trường nuôi tôm Phát triển bền vững

Mô hình nuôi tôm thâm canh mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Tuy nhiên, tiềm ẩn nhiều tác động môi trường nuôi tôm. Việc quản lý môi trường nuôi tôm là yếu tố then chốt. Nước thải từ ao nuôi có thể gây ô nhiễm ao nuôi tôm và môi trường xung quanh. Điều này ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn nước. Phát triển bền vững ngành tôm đòi hỏi sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Cần áp dụng các kỹ thuật nuôi tôm công nghệ cao thân thiện môi trường. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro và đảm bảo phát triển lâu dài.

4.1. Thách thức quản lý môi trường ao nuôi tôm

Nuôi tôm thâm canh thường đi kèm với mật độ nuôi cao và sử dụng nhiều thức ăn, hóa chất. Điều này làm tăng nguy cơ ô nhiễm ao nuôi tôm và môi trường nước. Nước thải từ ao nuôi chứa chất hữu cơ, nitơ, phốt pho, có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng. Việc này tác động tiêu cực đến chất lượng nước. Quản lý môi trường nuôi tôm hiệu quả là một thách thức lớn. Cần có các biện pháp xử lý nước thải tiên tiến và quy trình nuôi sạch. Điều này góp phần vào phát triển bền vững ngành tôm.

4.2. Hướng tới phát triển bền vững ngành tôm

Để đảm bảo phát triển bền vững ngành tôm, cần có cách tiếp cận tổng thể. Điều này bao gồm việc áp dụng kỹ thuật nuôi tôm công nghệ cao, ít gây ô nhiễm. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường và hệ thống tuần hoàn nước. Nâng cao nhận thức cho nông hộ về tác động môi trường nuôi tôm. Đồng thời, xây dựng các quy định chặt chẽ về quản lý môi trường. Việc này giúp cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái. Mục tiêu là duy trì nguồn lợi tôm lâu dài cho Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

V.Phương pháp nghiên cứu hiệu quả kinh tế môi trường

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp định lượng để phân tích hiệu quả kinh tế môi trường. Thông tin được thu thập trực tiếp từ các nông hộ trong vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL. Điều này đảm bảo tính xác thực và khách quan của dữ liệu. Phương pháp phân tích giới hạn biên ngẫu nhiên (one-step stochastic frontier analysis) được sử dụng. Công cụ này giúp ước lượng chính xác hiệu quả kinh tế và môi trường. Sự kết hợp giữa khảo sát thực tế và phân tích thống kê nâng cao độ tin cậy của kết quả. Nó cung cấp nền tảng vững chắc cho các đề xuất giải pháp. Nghiên cứu cũng so sánh chi phí sản xuất tôm và lợi nhuận nuôi tôm giữa các mô hình.

5.1. Thu thập dữ liệu từ nông hộ ĐBSCL

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 294 nông hộ. Các hộ này thuộc vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL. Trong đó có 157 hộ ở Sóc Trăng và 137 hộ ở Kiên Giang. Tại Sóc Trăng, có 67 hộ trồng mía và 90 hộ đã chuyển sang tôm thâm canh. Tại Kiên Giang, có 70 hộ nuôi lúa – tôm và 67 hộ chuyển sang tôm thâm canh. Việc này giúp so sánh trực tiếp hiệu quả tài chính, kinh tế và môi trường giữa các mô hình khác nhau. Đây là cơ sở để đánh giá lợi nhuận nuôi tôm và tác động môi trường nuôi tôm.

5.2. Công cụ phân tích hiệu quả kinh tế môi trường

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận phân tích giới hạn biên ngẫu nhiên (one-step stochastic frontier analysis). Phương pháp này giúp ước lượng hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh. Nó cho phép đánh giá mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Đồng thời, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Đây là công cụ mạnh mẽ để đưa ra các kết luận khoa học. Công cụ này hỗ trợ đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quản lý môi trường nuôi tôm và chi phí sản xuất tôm.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM TẠ
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
ABSTRACT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.1.1. Mục tiêu chung
1.1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
1.5.2. Giới hạn không gian nghiên cứu
1.5.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
1.6. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤP NHẬN KỸ THUẬT MỚI VÀ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH
2.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
2.2.1. Tổng quan về phương pháp đo lường hiệu quả kinh tế
2.2.2. Tổng quan về các biến được sử dụng trong đo lường hiệu quả kinh tế
2.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG
2.3.1. Tổng quan về phương pháp đo lường hiệu quả môi trường
2.3.2. Tổng quan về các biến được sử dụng trong đo lường hiệu quả môi trường
2.4. TỔNG QUAN VỀ HỒI QUY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình tôm thâm canh
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi mô hình
3.3. Hiệu quả kinh tế và cơ sở lý thuyết đo lường hiệu quả kinh tế
3.4. Hiệu quả môi trường và cơ sở lý thuyết đo lường hiệu quả môi trường
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
3.5.2. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu
3.5.3. Phương pháp thu thập số liệu
3.5.4. Phương pháp phân tích số liệu
3.5.4.1. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình
3.5.4.2. Phương pháp ước lượng hiệu quả kinh tế
3.5.4.3. Phương pháp ước lượng hiệu quả môi trường
3.5.4.4. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả môi trường
4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4.1. TỔNG QUAN VỀ NUÔI TÔM VÙNG ĐBSCL
4.2. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
4.2.1. Tổng quan tình hình sản xuất nông nghiệp
4.2.2. Hiện trạng nuôi tôm
4.2.3. Tình hình sản xuất mía tại huyện Cù Lao Dung
4.3. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TỈNH KIÊN GIANG
4.3.1. Về sản xuất nông nghiệp
4.3.1.1. Về sản xuất lúa
4.3.1.2. Về tình hình sản xuất lúa – tôm và tôm chuyên canh
4.3.2. Tình hình sản xuất lúa - tôm
4.3.3. Tình hình nuôi tôm chuyên canh
4.4. HIỆN TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH SẢN XUẤT SANG TÔM
4.4.1. Chuyển đổi mô hình từ mía sang tôm tại huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng
4.4.2. Chuyển đổi mô hình từ lúa – tôm sang tôm chuyên canh tại Kiên Giang
4.5. ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỘ VÀ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT MÔ HÌNH VÙNG CHUYỂN ĐỔI VEN BIỂN
4.5.1. Đặc điểm nông hộ và hiện trạng kỹ thuật mô hình tại Sóc Trăng
4.5.1.1. Đặc điểm nông hộ trồng mía và nuôi tôm thâm canh
4.5.1.2. Hiện trạng kỹ thuật mô hình nuôi tôm thâm canh tỉnh Sóc Trăng
4.5.1.3. Hiện trạng kỹ thuật mô hình trồng mía tại Sóc Trăng
4.5.1.4. So sánh hiệu quả tài chính của hai mô hình tôm và mía tại Sóc Trăng
4.5.2. Đặc điểm nông hộ và hiện trạng kỹ thuật mô hình tại Kiên Giang
4.5.2.1. Đặc điểm nông hộ tôm thâm canh và lúa - tôm tại Kiên Giang
4.5.2.2. Hiện trạng kỹ thuật mô hình tôm thâm canh tỉnh Kiên Giang
4.5.2.3. Đặc điểm kỹ thuật mô hình lúa – tôm tại Kiên Giang
4.5.2.4. So sánh hiệu quả tài chính hai mô hình tôm và lúa-tôm tại Kiên Giang
4.5.3. So sánh hiệu quả tài chính mô hình tôm thâm canh ở Sóc Trăng và Kiên Giang
5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH
5.1.1. Thực trạng chuyển đổi mô hình
5.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình
5.2. ƯỚC LƯỢNG HIỆU QUẢ KINH TẾ, MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
5.2.1. Ước lượng hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
5.2.1.1. Ước lượng hiệu quả kinh tế
5.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
5.2.2. Ước lượng hiệu quả môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả môi trường
5.2.2.1. Ước lượng hiệu quả môi trường
5.2.2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả môi trường
5.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
5.3.1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn
5.3.1.1. Những thuận lợi
5.3.1.2. Những khó khăn
5.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường
6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THÙY TRANG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH TÔM THÂM CANH VÙNG CHUYỂN ĐỔI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 96 20 115 Cần Thơ, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THÙY TRANG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH TÔM THÂM CANH VÙNG CHUYỂN ĐỔI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 96 20 115 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HUỲNH VIỆT KHẢI TS. TRẦN MINH HẢI Cần Thơ, 2020 i luan an LỜI CẢM TẠ Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của mọi người xung quanh. Trong suốt thời gian từ khi học tập tại trường đến nay, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè.

Với lòng biết ơn sâu sắc đó, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ - người đã không quản mọi khó khăn, vất vả, gian khó, tạo mọi điều kiện để tôi được cắp sách đến trường và luôn là người tiếp thêm sức mạnh để tôi vươn lên trong học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức, cung cấp các tài liệu giúp tôi trang bị thêm được nhiều kiến thức mới và bổ ích để hoàn thành tốt luận án tiến sĩ. Đặc biệt, Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến TS. Huỳnh Việt Khải và TS.

Trần Minh Hải, Giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp. Chân thành cám ơn Thầy Phạm Lê Thông đã có những đóng góp rất thiết thực cho bài nghiên cứu, cũng như những hỗ trợ trong suốt 4 năm học về kiến thức và kỹ năng. Chân thành cám ơn Thầy Nguyễn Phú Son đã giúp đỡ chia sẽ kinh nghiệm trong quá trình hoàn thành luận án. Trong quá trình thực hiện luận án khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy cô và đồng nghiệp để giúp tôi hoàn thành tốt nhất luận án này.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Trang ii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày tháng năm 2020 Cán bộ hướng dẫn Nghiên cứu sinh TS. Huỳnh Việt Khải TS. Trần Minh Hải Nguyễn Thùy Trang iii luan an TÓM TẮT Diễn biến thời tiết thất thường và xâm nhập mặn cùng với sự bất ổn định về thị trường, giá bán thấp trong khi giá vật tư tăng cao làm cho việc thay đổi mô hình sản xuất để thích ứng diễn ra như là một hiện tượng tất yếu.

Chuyển đổi mô hình sản xuất phù hợp là một trong những giải pháp để thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này chứa đựng nhiều rủi ro và cần nhiều nghiên cứu để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời hạn chế rủi ro cho những nông hộ khu vực này. Do vậy nghiên cứu được thực hiện nhằm (1) phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp sang tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); (2) Phân tích hiệu quả kinh tế, môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL và (3) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp 294 nông hộ vùng chuyển đổi ven biển khu vực ĐBSCL, trong đó 157 hộ ở Sóc Trăng (67 hộ đang canh tác mía và 90 hộ chuyển đổi từ mía sang tôm thâm canh) và 137 hộ ở Kiên Giang (70 hộ đang canh tác mô hình lúa – tôm và 67 hộ chuyển đổi từ lúa – tôm sang tôm thâm canh) để tiến hành phân tích và so sánh hiệu quả tài chính cũng như kinh tế và môi trường.

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận phân tích giới hạn biên ngẫu nhiên theo hướng một bước (one-step stochastic frontier analysis) để ước lượng hiệu quả kinh tế và môi trường cho mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng nuôi tôm của nông hộ đạt lợi nhuận trung bình 430 triệu đồng/ha/vụ tại tỉnh Sóc Trăng và 394 triệu đồng/ha/vụ tại tỉnh Kiên Giang. Đối với mô hình chuyển đổi từ mía sang tôm tại Sóc Trăng, kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của mô hình nuôi tôm (827,48 triệu đồng/ha/năm) cao gấp 33,29 lần mô hình trồng mía (24,85 triệu đồng/ha/năm). Đối với mô hình chuyển đổi từ lúa – tôm sang tôm thâm canh tại Kiên Giang, kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận trung bình từ mô hình tôm thâm canh (394 triệu/ha/vụ) cao hơn khoảng 12 lần so với mô hình lúa – tôm.

Tuy nhiên khi xét về hiệu quả sử dụng đồng vốn và các chỉ số tài chính thì mô hình lúa iv luan an – tôm và mía tỏ ra hiệu quả hơn, cụ thể là tỷ suất doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí và lợi nhuận/doanh thu đều cao hơn so với mô hình tôm thâm canh. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình cho thấy, đối với trường hợp tỉnh Sóc Trăng (chuyển đổi mô hình từ mía sang tôm), các biến Lao động nữ, Vay vốn, Tham gia tổ chức, Diện tích đất và Khoảng cách ảnh hưởng tỷ lệ nghịch đến quyết định chuyển đổi mô hình trong khi Trình độ là biến duy nhất có ảnh hưởng tỷ lệ thuận. Đối với trường hợp tỉnh Kiên Giang (chuyển đổi từ lúa-tôm sang tôm thâm canh), cho thấy Khoảng cách từ ruộng đến sông cũng ảnh hưởng tỷ lệ nghịch trong khi Trình độ và Kinh nghiệm nuôi tôm có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến quyết định chuyển đổi mô hình sản xuất. Kết quả cũng cho thấy, mức hiệu quả môi trường trung bình của mô hình tôm chuyển đổi tại địa bàn nghiên cứu đạt khoảng 91,77%, cụ thể đạt 89,73% ở tỉnh Sóc Trăng và 97,02% ở tỉnh Kiên Giang.

Kết quả này cho thấy nông hộ nuôi tôm ở tỉnh Sóc Trăng và Kiên Giang có thể giảm lần lượt khoảng 10,27% và 2,08% tổng lượng đầu vào các yếu tố có ảnh hưởng đến môi trường (thức ăn, thuốc và nhiên liệu) mà không làm giảm đầu ra trong điều kiện các đầu vào khác không đổi. Về hiệu quả kinh tế, kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình nuôi tôm tỉnh Kiên Giang là 89,98%, khác biệt không có ý nghĩa so với hiệu quả kinh tế tỉnh Sóc Trăng là 86,95%. Với mức hiệu quả kinh tế trung bình này, nông hộ nuôi tôm tỉnh Kiên Giang và Sóc Trăng có thể giảm lần lượt khoảng 10,02% và 13,05% tổng chi phí đầu tư trong khi đầu ra không thay đổi. Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế theo mô hình một bước cho thấy 03 yếu tố có ảnh hưởng ý nghĩa đến mức hiệu quả kinh tế của nông hộ gồm số ao, diện tích ao và mật độ, trong đó số ao có ảnh hưởng tỷ lệ nghịch và hai yếu tố còn lại có ảnh hưởng tỷ lệ thuận.

Đối với các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả môi trường, kết quả hồi quy Tobit cho thấy có 05 yếu có ảnh hưởng ý nghĩa đến hiệu quả môi trường, trong đó ba biến kinh nghiệm, diện tích ao và mật độ có ảnh hưởng tỷ lệ thuận và hai biến Địa bàn và Số ao có ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với hiệu quả môi trường. v luan an ABSTRACT Climate change is becoming more and more serious; For instance, weather variation and saline intrusion along with market instability, low selling prices while rising material prices, which leads to farming system changes in the coastal regions as an inevitable phenomenon. Transformation to appropriate farming systems is considered as one of the possible solutions to adapt to the climate change. However, this transition contains many hidden risks and needs more research to contribute to improving production efficiency while reducing risks for farmers in this area.

Therefore, the study was conducted to (1) Assessing the situation and affecting factors of changes in farming system to intensive shrimp cultivation in the coastal area of the Mekong Delta (MD); (2) Estimating economic and environmental efficiency and factors affecting economic and environmental efficiency of intensive shrimp farming in the coastal area of the MD and (3) Proposing solutions to improve economic and environmental efficiency of intensive shrimp farming in coastal transformation areas in the MD. The study was conducted via face-to-face interviews with 294 households in the coastal transition area in the MD, of which 157 households in Soc Trang (67 households have been cultivating sugarcane and 90 households switched from sugarcane to intensive shrimp) and 137 households in Kien Giang (70 households have been cultivating rice - shrimp farming and 67 households switched from rice - shrimp to intensive shrimp) to conduct analysis and to compare financial indicators as wSell as economic and environmental efficiency indexes. The study used a one-step stochastic frontier analysis approach to estimate the economic and environmental efficiency for intensive shrimp farming in coastal conversion areas of the MD. The study shows that the average profit of shrimp farming was 430 million VND/ha/season in Soc Trang province and 394 million VND/ha/season in Kien Giang province.

For the conversion model from sugarcane to shrimp in Soc Trang, the research results show that the profit of shrimp farming (827.48 million VND/ha/year) was 33.29 times higher than that of sugarcane farming (24.8 million VND/ha). For the rice-shrimp conversion model to intensive shrimp in Kien Giang, the study results show that the average profit from intensive shrimp model (394 million/ha/season) was about 12 times vi luan an higher as compared with rice-shrimp model. However, when considering the fanancial efficiency indicators, rice-shrimp and sugarcane farming systems were more effective; For instance, the ratios of revenue/cost, profit/cost and profit/turnover were higher than that of the intensive shrimp model. Regarding to the factors affecting the transformation decision, the study shows that in the case of Soc Trang province (change from sugarcane to shrimp), the variables namely Female labor, Credit access, Participation in organization, Total land area and Distance affect negatively the transformation decision while Educational level was the only variable having a positive effect.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thùy Trang (2020). Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-phan-tich-hieu-qua-kinh-te-va-moi-truong-cua-mo-hinh-tom-tham-canh-vung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL, đánh giá lợi ích kinh tế và tác động môi trường.

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường mô hình tôm thâm canh ven biển ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter