Luận án liên kết doanh nghiệp và nông dân phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Luận án nghiên cứu liên kết doanh nghiệp-nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập quốc tế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Liên kết doanh nghiệp nông dân: Cơ sở phát triển trồng trọt
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thúy
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Liên kết doanh nghiệp nông dân Cơ sở phát triển trồng trọt
Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân là chìa khóa cho sự phát triển ngành trồng trọt. Mô hình này tạo ra chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Nông nghiệp bền vững là mục tiêu cốt lõi. Liên kết giúp tối ưu hóa sản xuất, nâng cao chất lượng. Đây là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh. Nông dân được hỗ trợ về kỹ thuật, vốn và thị trường. Doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng đồng đều. Nhà quản lý có cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp bền vững. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Tổ chức này kết nối các hộ nông dân. Từ đó, quy mô sản xuất lớn hơn. Khả năng đàm phán với doanh nghiệp được cải thiện. Liên kết góp phần giảm rủi ro cho cả hai bên. Nó thúc đẩy áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ngành trồng trọt Thái Bình cần vận dụng hiệu quả mô hình này. Hội nhập quốc tế đòi hỏi sự chặt chẽ trong liên kết. Chỉ có vậy, nông sản mới vươn ra thị trường lớn.
1.1. Khái niệm và vai trò liên kết nông nghiệp bền vững
Liên kết doanh nghiệp và nông dân là hình thức hợp tác. Các bên cùng tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích chung. Liên kết này mang lại nhiều vai trò quan trọng. Nông dân được tiếp cận vốn, khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Kỹ năng sản xuất được nâng cao. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định. Chi phí sản xuất được kiểm soát tốt hơn. Quản lý chuỗi cung ứng trở nên hiệu quả. Nhà nước dễ dàng triển khai chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững được hiện thực hóa. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao hơn. Thị trường tiêu thụ được mở rộng. Liên kết tạo ra động lực tăng trưởng cho toàn ngành. Nó góp phần nâng cao đời sống nông dân. An ninh lương thực cũng được đảm bảo.
1.2. Các nhân tố thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản
Nhiều nhân tố tác động đến sự hình thành liên kết. Các yếu tố bên trong bao gồm ý chí hợp tác của nông dân. Năng lực quản lý của doanh nghiệp cũng quan trọng. Yếu tố bên ngoài bao gồm thị trường và chính sách. Nhu cầu thị trường là động lực chính. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp từ nhà nước rất cần thiết. Nó tạo khung pháp lý, khuyến khích đầu tư. Khoa học kỹ thuật nông nghiệp giúp nâng cao năng suất. Thông tin thị trường minh bạch cũng thúc đẩy liên kết. Hạ tầng giao thông, thủy lợi cần được cải thiện. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò cầu nối. Tổ chức này hỗ trợ đàm phán, quản lý hợp đồng. Liên kết cần sự tin cậy và minh bạch. Các thỏa thuận cần rõ ràng, công bằng. Điều này đảm bảo chuỗi giá trị nông sản phát triển bền vững.
II.Thực trạng liên kết trồng trọt Thái Bình hội nhập quốc tế
Thái Bình có nhiều tiềm năng phát triển ngành trồng trọt. Tuy nhiên, liên kết doanh nghiệp và nông dân còn hạn chế. Quá trình hội nhập quốc tế đặt ra nhiều thách thức lớn. Năng lực cạnh tranh nông sản cần được nâng cao cấp thiết. Sản xuất nhỏ lẻ vẫn phổ biến. Điều này gây khó khăn trong việc tạo ra chuỗi giá trị lớn. Tiêu thụ nông sản Thái Bình còn phụ thuộc nhiều vào thương lái. Sự ổn định thị trường chưa cao. Các mô hình liên kết đã xuất hiện nhưng chưa đồng bộ. Khả năng tiếp cận công nghệ và vốn còn yếu. Mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp chưa rộng rãi. Cần có những đánh giá cụ thể hơn về thực trạng này. Từ đó, đưa ra giải pháp phù hợp. Hội nhập đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy sản xuất. Phát triển nông nghiệp bền vững là định hướng then chốt.
2.1. Lợi thế và khó khăn của ngành trồng trọt Thái Bình
Thái Bình sở hữu đất đai màu mỡ. Khí hậu thuận lợi cho cây trồng. Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm. Đây là những lợi thế lớn. Tỉnh có truyền thống sản xuất lúa nước. Nhiều loại cây trồng khác cũng phát triển tốt. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn. Quy mô sản xuất hộ gia đình nhỏ. Thiếu vốn đầu tư cho công nghệ cao. Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động chưa mạnh mẽ. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều. Khó khăn trong việc đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Liên kết với doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Hệ thống thông tin thị trường chưa hiệu quả. Rào cản này ảnh hưởng đến tiêu thụ nông sản Thái Bình. Cần giải quyết các vấn đề này để phát triển bền vững.
2.2. Đánh giá mức độ liên kết và tiêu thụ nông sản Thái Bình
Mức độ liên kết doanh nghiệp và nông dân tại Thái Bình chưa cao. Các hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp còn ít. Nông dân thường tự tìm đầu ra. Điều này khiến giá cả không ổn định. Khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản bị hạn chế. Thiếu sự dẫn dắt của các doanh nghiệp lớn. Chuỗi giá trị nông sản chưa được hình thành rõ ràng. Công tác quảng bá, xúc tiến thương mại còn yếu. Nhiều nông sản chất lượng cao chưa tiếp cận được thị trường. Tiêu thụ nông sản Thái Bình chủ yếu qua kênh truyền thống. Cần có sự thay đổi mạnh mẽ. Liên kết chặt chẽ hơn sẽ giúp giải quyết vấn đề tiêu thụ. Đồng thời, nâng cao vị thế nông sản địa phương.
III.Giải pháp tăng cường liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh
Để phát triển ngành trồng trọt Thái Bình, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Tăng cường liên kết doanh nghiệp và nông dân là trọng tâm. Nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản là mục tiêu. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được hoàn thiện. Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt là yếu tố then chốt. Khoa học kỹ thuật nông nghiệp cần được chuyển giao rộng rãi. Điều này giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hợp tác xã nông nghiệp cần được củng cố. Tổ chức này đóng vai trò cầu nối. Tập trung vào phát triển chuỗi giá trị nông sản. Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên. Các giải pháp phải phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế. Sự tham gia của các bên liên quan là cần thiết. Bao gồm nhà nước, doanh nghiệp, nông dân và các tổ chức xã hội.
3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp hiệu quả
Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần minh bạch, dễ tiếp cận. Cần có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất. Điều này giúp hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn. Hỗ trợ tín dụng cho nông dân và doanh nghiệp. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ chế biến. Xây dựng thương hiệu cho nông sản Thái Bình. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và nông dân. Chính sách cần ưu tiên các mô hình liên kết hiệu quả. Đặc biệt là những mô hình bao tiêu sản phẩm nông nghiệp. Cần rà soát, điều chỉnh các quy định pháp luật. Mục đích là tạo môi trường thuận lợi nhất cho liên kết. Đảm bảo công bằng, minh bạch trong các hợp đồng.
3.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong trồng trọt Thái Bình
Ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp là bắt buộc. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cần chuyển giao các giống cây trồng mới, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh. Áp dụng quy trình sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP). Đầu tư vào ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt. Ví dụ: hệ thống tưới tiêu tiết kiệm, thiết bị giám sát thông minh. Công nghệ sau thu hoạch cũng rất quan trọng. Giúp giảm tổn thất, kéo dài thời gian bảo quản. Doanh nghiệp cần đóng vai trò dẫn dắt. Họ đầu tư công nghệ, chuyển giao cho nông dân. Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản. Đẩy mạnh việc nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới.
IV.Lợi ích và bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp
Liên kết doanh nghiệp và nông dân mang lại nhiều lợi ích. Nông dân có thu nhập ổn định hơn. Doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung chất lượng. Ngành trồng trọt Thái Bình được phát triển bền vững. Kinh nghiệm từ các mô hình thành công rất giá trị. Bài học từ trong nước và quốc tế cần được áp dụng linh hoạt. Liên kết giúp nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản. Mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản là mục tiêu lớn. Điều này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chất lượng. Bao tiêu sản phẩm nông nghiệp là một hình thức hiệu quả. Nó giảm thiểu rủi ro cho người sản xuất. Tạo động lực đầu tư, ứng dụng khoa học kỹ thuật. Các bên cần xây dựng mối quan hệ tin cậy, lâu dài. Hợp đồng cần rõ ràng, minh bạch. Đây là nền tảng cho sự phát triển chung.
4.1. Bài học thành công từ mô hình bao tiêu sản phẩm
Các mô hình bao tiêu sản phẩm nông nghiệp đã chứng minh hiệu quả. Nông dân yên tâm sản xuất. Giá cả được cam kết từ trước. Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ. Doanh nghiệp chủ động được nguồn nguyên liệu. Điều này giảm thiểu rủi ro thị trường cho cả hai bên. Bài học từ mô hình "cánh đồng mẫu lớn" ở Đồng bằng sông Cửu Long rất quý giá. Sự tham gia của hợp tác xã nông nghiệp là yếu tố then chốt. Hợp tác xã tập hợp nông dân, đại diện đàm phán. Từ đó, quy mô sản xuất lớn hơn. Tiêu chuẩn chất lượng được duy trì. Các mô hình này cần được nhân rộng ở Thái Bình. Cần điều chỉnh để phù hợp với điều kiện địa phương. Tạo cơ hội tiếp cận thị trường lớn hơn.
4.2. Mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản Thái Bình
Mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản là hướng đi chiến lược. Liên kết chặt chẽ là điều kiện tiên quyết. Sản phẩm cần đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt. Nông dân cần được hướng dẫn quy trình sản xuất an toàn. Doanh nghiệp cần có chiến lược tiếp cận thị trường. Đầu tư vào chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm. Xây dựng thương hiệu mạnh cho nông sản Thái Bình. Tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp của nhà nước rất quan trọng. Nó giúp tháo gỡ khó khăn về vốn, thủ tục. Phát triển chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao. Điều này giúp nâng cao vị thế nông sản Thái Bình trên trường quốc tế. Tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt để đáp ứng yêu cầu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tiến sĩ Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------- NGUYỄN THỊ THÚY Tên đề tài: LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, năm 2019 Luận án tiến sĩ Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------- NGUYỄN THỊ THÚY Tên đề tài: LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9. 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: TS Trần Ngọc Ngoạn 2: GS.TS Nguyễn Văn Song Hà Nội, năm 2019 Luận án tiến sĩ Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy i Luận án tiến sĩ Kinh tế MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC HỘP. ix DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:. Tình hình nghiên cứu trong nước:. 30 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT, LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Nông nghiệp và các vấn đề về liên kết trong phát triển nông nghiệp.
Một số khái niệm. Khái niệm về hộ nông dân. Khái niệm doanh nghiệp. Khái niệm ngành trồng trọt.
Khái niệm về liên kết và liên kết kinh tế. Nội dung liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển sản xuất 42 2. Căn cứ vào các hình thức thỏa thuận. Căn cứ vào cách thức biểu hiện liên kết.
Vai trò của liên kết trong phát triển nông nghiệp. Vai trò của liên kết, điều kiện thúc dẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt. Vai trò của liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt.Đối với hộ nông dân. Đối với doanh nghiệp.3 Đối với nhà quản lý.
50 ii Luận án tiến sĩ Kinh tế 2. Điều kiện hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt trong bối cảnh hội nhập. Các yếu tố bên trong.
Các nhân tố tác động từ bên ngoài. Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá quá trình thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình liên kết và kết quả thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt.
Các chỉ tiêu phản ánh tác động của tham gia liên kết. Kinh nghiệm thực tiễn và bài học đối với tỉnh Thái Bình. Một số chính sách liên quan đến liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân .2 Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm từ Trung Quốc.
Kinh nghiệm từ Thái Lan. Kinh nghiệm trong nước .1 Kinh nghiệm “cánh đồng mẫu lớn” tại An Giang.2 Kinh nghiệm tại tỉnh Đồng Tháp. Kinh nghiệm tỉnh Ninh Bình. Bài học về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân với tỉnh Thái Bình.
68 Chương 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Tình hình phát triển ngành trồng trọt và quá trình hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân ở tỉnh Thái Bình. Giới thiệu sơ lược về tỉnh Thái Bình. 71 iii Luận án tiến sĩ Kinh tế 3.
Đánh giá lợi thế, khó khăn của tỉnh Thái Bình, các nhân tố ảnh hưởng trong thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân. Đánh giá lợi thế của tỉnh Thái Bình. Những khó khăn và rào cản .Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân tại tỉnh Thái Bình. Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong thời gian vừa qua.
Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân thời gian vừa qua ở tỉnh Thái Bình. Đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Phân tích thống kê mô tả về thực trạng liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
109 Phân tích Cronbach’s Alpha. Đánh giá thực trạng trong việc thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tại tỉnh Thái Bình. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện liên kết sản xuất:.2 Bài học về liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình. 125 Chương 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT HIỆU QUẢ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT Ở TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP .Bối cảnh quốc tế và trong nước giai đoạn hiện nay.
Quan điểm, mục tiêu về liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong thời gian tới. 131 iv Luận án tiến sĩ Kinh tế 4. Một số giải pháp tăng cường liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập. Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường chính sách, các thể chế liên quan đến liên kết chủ yếu tập trung vào quá trình tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp.
Giải pháp thúc đẩy phát triển mô hình chuỗi giá trị gia tăng. Một số giải pháp trọng tâm phát triển HTX nông nghiệp theo luật HTX 2012 trong thời gian tới. Một số giải pháp phát triển liên kết sản xuất. Kiến nghị và đề xuất.
Về tập trung, tích tụ đất sản xuất nông nghiệp. Về phát triển liên kết sản xuất. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 v Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC VIẾT TẮT CNH-HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CF Contract Farming CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng GDP Grosss Doumestic Product HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học và công nghệ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao UBND Ủy ban nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn WTO World Trade Organization vi Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Trang Bảng 1: Bảng tổng hợp số mẫu điều tra về liên kết giữa 1 10 Doanh nghiệp và nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình 2 Bảng 2: Tiến độ thực hiện các nghiên cứu 12 Bảng 3: Bảng thang đo về các nhân tố ảnh hưởng đến liên 3 13 kết giữa doanh nghiệp và nông dân 4 Bảng 3.1: Tình hình tích tụ ruộng đất vụ xuân năm 2018 80 Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt của tỉnh 5 81 Thái Bình Bảng 3.3: Tình hình thực hiện liên kết tại tỉnh Thái Bình vụ 6 82 xuân 2016 7 Bảng 3.4: Cánh đồng mẫu lớn tại tỉnh Thái Bình năm 2017 83 Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu liên kết sản xuất tiêu thụ giữa 8 91 các công ty và hợp tác xã nông nghiệp năm 2017 9 Bảng 3.6: Đặc điểm nhân khẩu đối tượng khảo sát 97 Bảng 3.
Ảnh hưởng của nhận thức của hộ về các lợi ích 10 98 trong việc liên kết với doanh nghiệp Bảng 3.8: Các cam kết trong quá trình liên kết với doanh 11 99 nghiệp Bảng 3.9: Thống kê chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa nông dân 12 101 và doanh nghiệp liên kết Bảng 3.10 : Thống kê các vấn đề liên quan đến kỹ năng 13 102 quản lý và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp liên kết Bảng 3.11 : Thống kê môi trường chính sách - Các thể chế 14 104 liên quan đến việc liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân Bảng 3.12: Thống kê vấn đề giá cả mà nông hộ quan tâm 15 105 trong quá trình thực hiện liên kết với doanh nghiệp 16 Bảng 3.13 : Thống kê phụ thuộc mức độ tham gia của hộ 106 vii Luận án tiến sĩ Kinh tế trong quá trình liên kết Bảng 3.14: Bảng tổng hợp kiểm định thang đo cho biến 17 109 độc lập & phụ thuộc Bảng 3.15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho 18 112 các biến độc lập Bảng 3.16: Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ 19 113 thuộc 20 Bảng 3.17: Bảng tổng kết mô hình hồi quy 115 viii Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC HỘP STT Hộp Trang 1 Hộp 3.1: Hạn chế về cơ chế quản lý trong thực hiện liên kết 74 Hộp 3.2: Tác động của hội nhập quốc tế đến phát triển nông 2 77 sản tỉnh Thái Bình Hộp 3.3: Quá trình thực hiện liên kết với nông dân tại huyện 3 88 Đông Hưng, tỉnh Tỉnh Thái Bình Hộp 3.4: Mô hình liên kết doanh nghiệp và nông dân tại xã 4 103 Đông Sơn, Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Hộp 3.5: Quá trình thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân 5 105 tại xã Hòa Bình, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Hộp 3.6: Quá trình thực hiện liên kết với nông dân của tổng công 6 107 ty giống cây trồng Thái Bình Hộp 3.7: Quá trình thực hiện liên kết của công ty TNHH 7 Hưng Cúc - KCN Phú Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái 107 Bình Hộp 3.8: Quá trình thực hiện liên kết tại HTX dịch vụ xã 8 108 Đông Sơn, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Hộp 3.9: Những khó khăn trong thực hiện liên kết với nông 9 122 dân tại tỉnh Thái Bình ix Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ STT Bảng Trang 1 Hình 1: Khung phân tích luận án 7 2 Hình 2.1: Mối liện hệ giữa các thành phần trong chuỗi liên kết 46 Sơ đồ 1: Mô hình xây dựng bảng khảo sát và tiến hành điều 3 16 tra thu thập số liệu. Chuỗi giá trị gạo ở Thái Lan 61 Đồ thị 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thúy (2019). Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/luan-an-lien-ket-doanh-nghiep-va-nong-dan-de-phat-trien-nganh-trong-trot-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu liên kết doanh nghiệp-nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập quốc tế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Liên kết doanh nghiệp nông dân phát triển trồng trọt Thái Bình hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.