Luận án: Liên kết vùng ĐBSCL đảm bảo an ninh lương thực - Trần Hữu Hiệp
Liên kết vùng ĐBSCL và vai trò của PGS.TS. trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia qua nông nghiệp.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Liên kết vùng ĐBSCL Cơ sở lý luận an ninh lương thực
Liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Sự phối hợp giữa các địa phương trong vùng giúp tối ưu hóa nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh. Mục tiêu chính là phát triển kinh tế - xã hội bền vững. An ninh lương thực được định nghĩa là khả năng tiếp cận thực phẩm đầy đủ, an toàn, dinh dưỡng cho mọi người. Đảm bảo cuộc sống năng động và khỏe mạnh. Luận án này nghiên cứu sâu về các khái niệm, tác động và vai trò của liên kết vùng đối với sản xuất lúa gạo và an ninh lương thực Việt Nam. Vùng ĐBSCL là vựa lúa chính của cả nước. Vùng này cung cấp hơn 50% sản lượng lúa gạo, nuôi sống hàng trăm triệu người. Đồng thời, ĐBSCL là trung tâm xuất khẩu gạo Việt Nam, mang lại nguồn ngoại tệ lớn. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Liên kết vùng giúp giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu ĐBSCL. Đảm bảo nguồn cung ổn định, giá cả hợp lý trên thị trường.
1.1. Khái niệm liên kết vùng và an ninh lương thực
Liên kết vùng là sự phối hợp giữa các địa phương. Mục tiêu tối ưu hóa nguồn lực, lợi thế so sánh. Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội chung. An ninh lương thực là khả năng tiếp cận thực phẩm đầy đủ, an toàn, dinh dưỡng. Duy trì cuộc sống năng động, khỏe mạnh. Khái niệm này bao gồm sự sẵn có, khả năng tiếp cận, sử dụng và ổn định nguồn lương thực.
1.2. Tác động của liên kết vùng đến an ninh lương thực
Liên kết vùng tăng cường hiệu quả sản xuất. Phân bổ hợp lý nguồn lực nông nghiệp. Giảm thiểu rủi ro từ thiên tai, biến đổi khí hậu ĐBSCL. Đảm bảo nguồn cung ổn định, giá cả hợp lý. Góp phần tích cực vào an ninh lương thực quốc gia. Liên kết giúp chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản.
1.3. Vai trò ĐBSCL trong an ninh lương thực quốc gia
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước. Vùng đóng góp hơn 50% sản lượng lúa gạo. Đảm bảo lương thực cho 100 triệu dân Việt Nam. Vùng còn là trung tâm xuất khẩu gạo Việt Nam. Vai trò then chốt trong cung cấp nông sản, thủy sản. Bất ổn tại ĐBSCL tác động trực tiếp đến an ninh lương thực.
II.Đảm bảo an ninh lương thực Thực trạng sản xuất lúa gạo ĐBSCL
Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt nhiều thách thức. Diện tích canh tác giảm dần do đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Chi phí sản xuất tăng cao do vật tư, phân bón. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn duy trì vị thế là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, giá trị gia tăng của hạt gạo chưa thực sự cao. Nguồn lực phát triển nông nghiệp tại ĐBSCL dồi dào. Vùng có đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nguồn nước. Nguồn lao động nông nghiệp đông đảo, có kinh nghiệm. Nhưng các nguồn lực này chưa được khai thác tối ưu. Việc đầu tư vào hạ tầng và khoa học công nghệ còn hạn chế. Biến đổi khí hậu ĐBSCL gây ra hậu quả nặng nề. Nước biển dâng, xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. Hạn hán kéo dài, lũ lụt bất thường ảnh hưởng sản xuất. Đây là những thách thức trực tiếp đến an ninh lương thực và sinh kế người dân. Cần có giải pháp thích ứng khẩn cấp.
2.1. Hiện trạng sản xuất lúa gạo và xuất khẩu gạo Việt Nam
Sản xuất lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt nhiều thách thức. Diện tích canh tác giảm. Chi phí sản xuất tăng. Việt Nam vẫn duy trì vị thế xuất khẩu gạo hàng đầu. Tuy nhiên, giá trị gia tăng chưa cao. Cần nâng cao chất lượng, giảm giá thành. Đa dạng hóa sản phẩm gạo.
2.2. Nguồn lực phát triển nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSCL có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào. Lao động nông nghiệp đông đảo. Đây là những lợi thế cơ bản. Nguồn lực cần được khai thác hiệu quả hơn. Đầu tư hạ tầng, khoa học công nghệ là cần thiết. Khai thác tài nguyên bền vững.
2.3. Thách thức từ biến đổi khí hậu ĐBSCL và xâm nhập mặn
Biến đổi khí hậu ĐBSCL gây ra hậu quả nặng nề. Nước biển dâng, xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. Hạn hán kéo dài ảnh hưởng sản xuất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng. Đe dọa trực tiếp đến sản xuất lúa gạo, sinh kế người dân. Nông nghiệp cần thích ứng.
III.Tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản ĐBSCL và liên kết vùng
Chuỗi giá trị nông sản lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hiện còn nhiều hạn chế. Sự kết nối giữa các khâu từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ chưa chặt chẽ. Điều này làm giảm hiệu quả, khiến người nông dân gặp khó khăn. Lợi nhuận chủ yếu rơi vào khâu trung gian và xuất khẩu. Liên kết vùng tại ĐBSCL vẫn còn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ. Các địa phương thường tự phát phát triển, thiếu quy hoạch chung. Cơ chế phối hợp liên tỉnh, liên ngành chưa thực sự hiệu quả. Điều này gây lãng phí nguồn lực, giảm sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp vùng. Tuy nhiên, liên kết vùng mạnh mẽ có thể tăng cường hiệu quả chuỗi giá trị. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp. Giúp giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho nông dân và doanh nghiệp. Đảm bảo chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Đồng thời khuyến khích các phương thức nông nghiệp bền vững. Việc hợp tác sẽ mở rộng thị trường, củng cố vị thế xuất khẩu gạo Việt Nam. Tăng cường đầu tư vào công nghệ sau thu hoạch cũng là một yếu tố quan trọng.
3.1. Phân tích chuỗi giá trị nông sản lúa gạo
Chuỗi giá trị nông sản lúa gạo hiện còn nhiều hạn chế. Thiếu sự kết nối chặt chẽ giữa các khâu. Từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ. Người nông dân gặp khó khăn. Lợi nhuận chủ yếu rơi vào khâu trung gian, xuất khẩu. Cần phân bổ lợi ích công bằng hơn.
3.2. Thực trạng liên kết vùng ĐBSCL trong sản xuất nông nghiệp
Liên kết vùng tại Đồng bằng sông Cửu Long chưa đồng bộ. Các địa phương còn tự phát. Thiếu quy hoạch chung, cơ chế phối hợp hiệu quả. Gây lãng phí nguồn lực. Giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Cần cơ chế điều phối mạnh mẽ hơn.
3.3. Hiệu quả liên kết đối với chuỗi giá trị nông sản
Liên kết vùng mạnh mẽ tăng cường hiệu quả chuỗi giá trị. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp. Giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận. Đảm bảo chất lượng, truy xuất nguồn gốc. Khuyến khích nông nghiệp bền vững. Hỗ trợ xuất khẩu gạo Việt Nam.
IV.Quy hoạch vùng ĐBSCL Nông nghiệp bền vững chống BĐKH
Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược. Ưu tiên hàng đầu là phát triển nông nghiệp bền vững. Kế hoạch phải bao gồm đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. Hướng tới các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đặc biệt, cần tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu ĐBSCL. Việc này đòi hỏi ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Phát triển các giống cây trồng chịu hạn, chịu mặn. Xây dựng hệ thống thủy lợi thông minh, quản lý nước hiệu quả. Khuyến khích mô hình nông nghiệp sinh thái, hữu cơ. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại, bảo vệ môi trường. Nông nghiệp bền vững là chìa khóa để duy trì sản xuất lúa gạo và đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời, đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao công nghệ là cực kỳ quan trọng. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa gạo giúp nâng cao năng suất, chất lượng. Giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao cho xuất khẩu gạo Việt Nam.
4.1. Định hướng quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Quy hoạch vùng ĐBSCL cần tầm nhìn dài hạn. Ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững. Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Hướng tới các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu ĐBSCL. Tích hợp giải pháp ứng phó xâm nhập mặn.
4.2. Phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng biến đổi khí hậu
Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Phát triển giống cây trồng chịu hạn, mặn. Xây dựng hệ thống thủy lợi thông minh. Khuyến khích mô hình nông nghiệp sinh thái. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại. Nông nghiệp bền vững là chìa khóa. Bảo vệ môi trường sinh thái.
4.3. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong sản xuất
Đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa gạo. Giúp nâng cao năng suất, chất lượng. Đồng thời giảm tác động môi trường. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao cho xuất khẩu gạo Việt Nam. Thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản.
V.Giải pháp chiến lược liên kết vùng Phát triển ĐBSCL
Bối cảnh quốc tế và trong nước hiện nay đang có nhiều biến động. Đồng bằng sông Cửu Long cần xác định định hướng phát triển rõ ràng. Phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống người dân. Góp phần vững chắc vào an ninh lương thực quốc gia. Để tăng cường liên kết vùng và đảm bảo an ninh lương thực, cần xây dựng cơ chế phối hợp liên vùng hiệu quả. Thiết lập hội đồng vùng với quyền hạn rõ ràng, có khả năng điều phối. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào các chuỗi liên kết. Phát triển chuỗi giá trị nông sản toàn diện. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc thúc đẩy hợp tác. Chính phủ cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển hệ thống tín dụng xanh, khuyến khích các dự án thân thiện môi trường. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp. Xây dựng thương hiệu mạnh cho nông sản ĐBSCL. Chú trọng nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu ĐBSCL. Các giải pháp này sẽ tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho vùng. Giúp Việt Nam duy trì vị thế xuất khẩu gạo Việt Nam và đảm bảo an ninh lương thực.
5.1. Bối cảnh phát triển và định hướng chung cho Đồng bằng sông Cửu Long
Bối cảnh quốc tế và trong nước nhiều biến động. ĐBSCL cần xác định định hướng rõ ràng. Phát triển kinh tế gắn liền bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống người dân. Góp phần vào an ninh lương thực quốc gia. Ưu tiên phát triển xanh và bền vững.
5.2. Giải pháp tăng cường liên kết vùng và an ninh lương thực
Xây dựng cơ chế phối hợp liên vùng hiệu quả. Thiết lập hội đồng vùng với quyền hạn rõ ràng. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia liên kết. Phát triển chuỗi giá trị nông sản toàn diện. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương. Tăng cường hợp tác công - tư.
5.3. Đề xuất chính sách cho nông nghiệp bền vững ĐBSCL
Chính phủ cần có chính sách ưu đãi. Hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển hệ thống tín dụng xanh. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Xây dựng thương hiệu cho nông sản ĐBSCL. Chú trọng nông nghiệp bền vững. Hỗ trợ nông dân thích ứng biến đổi khí hậu ĐBSCL.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HỮU HIỆP LIÊN KẾT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GÓP PHẦN ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HỮU HIỆP LIÊN KẾT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GÓP PHẦN ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Quang Thuấn 2.TS Nguyễn Văn Sánh HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Trần Hữu Hiệp MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT VÙNG VÀ AN NINH LƯƠNG THỰC. Phát triển vùng và liên kết vùng. An ninh lương thực. Một số lý thuyết có liên quan đề tài.
Khoảng trống nghiên cứu. 38 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT VÙNG ĐẾN AN NINH LƯƠNG THỰC. Các khái niệm liên quan. Tác động của liên kết vùng đến đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
51 Chương 3: NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG, THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG LÚA GẠO VÀ LIÊN KẾT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Nguồn lực phát triển vùng. Thực trạng ngành hàng lúa gạo. Thực trạng liên kết vùng ĐBSCL.
Đánh giá các nguồn lực, thực trạng liên kết vùng ĐBSCL. 100 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP LIÊN KẾT VÙNG, ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Phương hướng, giải pháp liên kết vùng, đảm bảo an ninh lương thực.
Đề xuất, kiến nghị. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 143 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ANLT : An ninh lương thực BCĐ : Ban Chỉ đạo BĐKH : Biến đổi khí hậu CĐL : Cánh đồng lớn CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DN : Doanh nghiệp ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HTX : Hợp tác xã KHKT : Khoa học kỹ thuật KT - XH : Kinh tế - xã hội LKV : Liên kết vùng NBD : Nước biển dâng PTBV : Phát triển bền vững SXKD : Sản xuất kinh doanh Vùng KTTĐ : Vùng Kinh tế trọng điểm DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ADB : Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển châu Á).
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á). FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc). FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài). GIZ : Gesellschaft Internationale Zusammenarbeit (Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức).
IUCN : International Unionfor Conservation of Nature (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế). MDEC : Mekong Delta Conference (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế ĐBSCL). MDP : Mekong Delta Plan (Kế hoạch ĐBSCL) UNDP : United Nations Development Programme (Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc) SWOT : Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats (điểm mạnh điểm yếu - cơ hội - thách thức) WB : World Bank (Ngân hàng Thế giới). WTO : World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới).
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Mức độ đồng ý về khung pháp lý, chính sách liên kết vùng. Cảm nhận rào cản chi phí tham gia liên kết. Thời gian đi lại trung bình bằng ô tô TP.
HCM - Cần Thơ (170 km). Sản lượng điện thương phẩm vùng ĐBSCL. Xếp hạng PCI các tỉnh, thành vùng ĐBSCL. Một số chỉ tiêu về hiện trạng dân số, lao động vùng ĐBSCL.
Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo hàng hóa vùng ĐBSCL. Tỉ trọng (theo khối lượng) của 10 DN XK gạo lớn nhất VN 2012. Cảm nhận của chuyên gia vùng và chính quyền địa phương Về vai trò của BCĐ Tây Nam Bộ trong thúc đẩy liên kết vùng. Cảm nhận của địa phương về vai trò của BCĐ Tây Nam Bộ.
Cảm nhận của các đối tượng về vai trò của BCĐ điều phối các vùng KTTĐ trong thúc đẩy liên kết vùng. 88 DANH MỤC CÁC HỘP Trang Hộp 3. Thông điệp đầu năm 2014 của nguyên TTg CP Nguyễn Tấn Dũng. Việt Nam tiếp nhận Kế hoạch phát triển ĐBSCL (MDP).
Tuyên bố chung của các đối tác phát triển về điều phối vùng tại VN. 139 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ĐBSCL. Sản lượng lúa các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2015.
Nhà máy xay xát và lau bóng ở ĐBSCL. Tỉ trọng đóng góp vào tổng GTSX của các lĩnh vực kinh tế của các vùng trong cả nước năm 2013. 103 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Khung nghiên cứu của Luận án.
Tổ chức Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ. Tổ chức Diễn đàn Hợp Kác kinh tế ĐBSCL – MDEC. Cơ cấu tổ chức điều phối tại các vùng KTTĐ. Vai trò của các bên trong “liên kết bốn nhà”.
“Cánh đồng lớn” mô phỏng theo mô hình của AGPPS. Chuỗi giá trị lúa gạo ĐBSCL. Định hướng điều chỉnh QH tổng thể KT-XH vùng ĐBSCL. Hội đồng Vùng ĐBSCL.
Mô hình tổ chức điều phối liên kết PT ngành hàng lúa gạo ĐBSCL. 143 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2. Mô hình phát triển bền vững. Các mức độ ứng dụng chuỗi giá trị.
6 vùng kinh tế - xã hội ở Việt Nam…………………………. Vị trí vùng ĐBSCL………………………………………… 57 Hình 3. Vùng dự án thí điểm “canh tác lúa giảm khí thải”…………. Tiếp cận vùng theo lợi thế sinh thái các tiểu vùng………….
Tính cấp thiết của đề tài Liên kết vùng (LKV) và an ninh lương thực (ANLT) là những vấn đề quan trọng được nhiều học giả trong, ngoài nước nghiên cứu, là chủ đề được trao đổi, bàn luận tại nhiều diễn đàn, hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế. Các kết quả nghiên cứu vấn đề này đã có những đóng góp đáng kể về lý luận và thực tiễn, khẳng định yêu cầu tăng cường liên kết vùng, vai trò và tầm quan trọng của nhiệm vụ đảm bảo ANLT quốc gia và trên thế giới. Ở Việt Nam, ANLT luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Sản xuất lúa gạo không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, đảm bảo ANLT quốc gia mà còn đưa nước ta từ một nước thiếu lương thực những năm 80, trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới từ những năm 90 đến nay.
Hệ thống lưu thông đã có nhiều đổi mới, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân tiếp cận lương thực. Thị trường lương thực nội địa chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, tham gia vào chuỗi cung ứng lúa gạo toàn cầu. Nguyễn Đức Thành, TS. Đinh Tuấn Minh (2015), “Thị trường lúa gạo Việt Nam: Cải cách để hội nhập – Cách tiếp cận cấu trúc thị trường”, NXB.
Hồng Đức [71], thì xuất khẩu gạo của Việt Nam chiếm khoảng 18 - 20% thị phần gạo xuất khẩu của thế giới. “Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 23-12-2009 của Chính phủ về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia” ghi nhận, cùng với sự gia tăng sản lượng và xuất khẩu gạo, tình trạng suy dinh dưỡng của người dân cũng được cải thiện đáng kể [18]. Số liệu của Tổng cục Thống kê (2015), Niên giám Thống kê 2015, NXB. Thống kê [92] cho thấy, ĐBSCL có tiềm năng, lợi thế to lớn về nông nghiệp với hơn 2,607 triệu ha đất nông nghiệp, chiếm 64,3% cơ cấu sử dụng đất trong vùng và 25,5% diện tích đất nông nghiệp cả nước.
ĐBSCL là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước với diện tích cả năm hơn 4,308 triệu ha, chiếm gần 55% tổng diện tích trồng lúa (7,835 1 triệu ha), chiếm 56,8% sản lượng lúa quốc gia (45,215 triệu tấn) và luôn chiếm hơn 90% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam nhiều năm qua. Số hộ trồng lúa của vùng này tuy chỉ chiếm 16% trong tổng số hộ trồng lúa, nhưng sản xuất hơn một nửa tổng sản lượng lúa quốc gia. Vào năm 1990, sản lượng lương thực của vùng chỉ đạt 9,48 triệu tấn, đã tăng lên 16,7 triệu tấn vào năm 2000, đạt 19,24 triệu tấn vào năm 2005 và 25,7 triệu tấn vào năm 2015. Tuy nhiên, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Kịch bản BĐKH ở Việt Nam [14], thì vùng này đang đứng trước nhiều thách thức.
ĐBSCL là một trong ba đồng bằng trên thế giới bị tác động nặng nề do biến đổi khí hậu (BĐKH), nước biển dâng (NBD). Mặt trái của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá cũng tạo ra áp lực mạnh mẽ đối với ngành sản xuất lúa. Trong khi đó, ANLT chưa được nhận thức một cách đầy đủ trong tiến trình hoạch định và thực thi các cơ chế, chính sách có liên quan trong việc lựa chọn, bố trí và sử dụng các nguồn lực như điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuận lợi vốn là lợi thế so sánh của ngành sản xuất lúa gạo ĐBSCL. Thực trạng này thường dẫn đến xu hướng, sản xuất lúa gạo chạy theo sản lượng, xem nhẹ vai trò của ngành trồng lúa, hoặc là tạo ra gánh nặng cho người nông dân với nhiệm vụ đảm bảo ANLT quốc gia.
Nhìn chung, cơ sở hạ tầng, hậu cần logistics, dịch vụ nông nghiệp vùng ĐBSCL cùng với các vấn đề quản lý sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu lương thực còn nhiều yếu kém, bất cập. Thu nhập của người trồng lúa thấp, bấp bênh. Đặc biệt, thời gian gần đây nổi lên yêu cầu cần tiếp cận đa ngành, theo vùng, liên vùng; phải tăng cường LKV, liên kết doanh nghiệp (DN) - nông dân, các chủ thể kinh doanh và các bên liên quan theo chuỗi giá trị lúa gạo, càng bộc lộ thêm điểm yếu đó. “Liên kết bốn nhà” (nhà nước, nhà nông, DN, nhà khoa học) được đề cập nhiều và triển khai trong thực tế từ sau Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24-6-2002 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa thông qua hợp đồng [91], nhưng vẫn còn nhiều bất cập.
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25-10-2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ 2 nông sản, xây dựng cánh đồng lớn [82] đã có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ lúa gạo theo quy mô sản xuất lớn hơn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" nghiên cứu về vấn đề gì?
Liên kết vùng ĐBSCL và vai trò của PGS.TS. trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia qua nông nghiệp.
Luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" có bao nhiêu trang?
Luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Liên kết vùng ĐBSCL và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.