Luận án TS Nguyễn Thanh Phương: Liên kết kinh tế DN - Nông hộ cây CN dài ngày Đắk Lắk
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh đắk lắk. Tải m
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Liên kết kinh tế doanh nghiệp nông hộ cây CN dài ngày Đắk Lắk
Liên kết kinh tế nông nghiệp là mối quan hệ hợp tác giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị nông sản. Quan hệ này bao gồm từ sản xuất đến tiêu thụ. Nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp Đắk Lắk hợp tác để cùng phát triển. Liên kết giúp tối ưu hóa nguồn lực, chia sẻ rủi ro. Liên kết đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Đây là giải pháp quan trọng cho ngành cây công nghiệp dài ngày.
1.1. Khái niệm và vai trò liên kết kinh tế nông nghiệp
Liên kết kinh tế nông nghiệp định nghĩa các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các thành phần trong chuỗi giá trị nông sản. Từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây công nghiệp cùng nhau hoạt động. Vai trò của liên kết là tối ưu hóa nguồn lực, phân tán rủi ro. Đặc biệt, liên kết nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngành cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk.
1.2. Đặc điểm liên kết doanh nghiệp và nông hộ tại Đắk Lắk
Tại Đắk Lắk, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày có nhiều đặc điểm nổi bật. Vùng này có lợi thế lớn về cà phê Đắk Lắk, cao su Tây Nguyên, hồ tiêu Đắk Lắk, điều Đắk Lắk. Các hình thức liên kết phổ biến là hợp đồng bao tiêu sản phẩm và hỗ trợ kỹ thuật. Doanh nghiệp cung cấp giống, vật tư, hướng dẫn canh tác. Nông hộ góp đất đai, lao động. Mối quan hệ này giúp nông hộ tiếp cận công nghệ, doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định. Tuy nhiên, tính chặt chẽ và bền vững của liên kết còn cần được cải thiện.
II.Thực trạng liên kết doanh nghiệp nông hộ cây công nghiệp Đắk Lắk
Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk đang đối mặt nhiều thách thức. Hợp đồng thường thiếu chặt chẽ, dễ bị phá vỡ khi giá cả thị trường biến động. Niềm tin giữa các bên còn yếu. Thông tin thị trường chưa minh bạch. Nông hộ thiếu vốn đầu tư, kỹ năng quản lý. Doanh nghiệp khó kiểm soát chất lượng sản phẩm từ nhiều nông hộ nhỏ lẻ. Hạ tầng giao thông, thủy lợi còn hạn chế. Các cây trồng như hồ tiêu Đắk Lắk, điều Đắk Lắk cũng gặp vấn đề về sâu bệnh, biến đổi khí hậu. Thiếu hụt chính sách hỗ trợ đồng bộ là một rào cản lớn.
2.1. Các hình thức liên kết hiện có trên địa bàn Đắk Lắk
Các hình thức liên kết kinh tế nông nghiệp tại Đắk Lắk khá đa dạng. Phổ biến nhất là hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Doanh nghiệp cam kết mua sản phẩm của nông hộ với giá thỏa thuận. Các hình thức khác bao gồm hợp tác xã, tổ hợp tác, hoặc các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản. Một số doanh nghiệp nông nghiệp Đắk Lắk còn đầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp hỗ trợ nông hộ trong canh tác và chế biến sơ bộ. Liên kết trong sản xuất cà phê Đắk Lắk, cao su Tây Nguyên đang có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, tính bền vững của các mô hình này cần được đánh giá kỹ lưỡng hơn.
2.2. Hạn chế và thách thức trong liên kết sản xuất
Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk gặp nhiều hạn chế. Hợp đồng thường thiếu tính ràng buộc, dễ bị phá vỡ khi thị trường biến động. Thiếu lòng tin giữa các bên. Thông tin thị trường chưa rõ ràng. Nông hộ gặp khó khăn về vốn, kỹ năng quản lý. Doanh nghiệp khó kiểm soát chất lượng sản phẩm từ nhiều nguồn cung nhỏ lẻ. Hạ tầng nông nghiệp còn hạn chế. Các cây trồng như hồ tiêu Đắk Lắk, điều Đắk Lắk chịu tác động của sâu bệnh, biến đổi khí hậu. Thiếu chính sách hỗ trợ đồng bộ cũng là một thách thức lớn cho mô hình contract farming Việt Nam.
III.Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày Đắk Lắk
Đắk Lắk là thủ phủ của cây công nghiệp dài ngày. Cà phê Đắk Lắk là cây trồng chủ lực, mang lại giá trị kinh tế cao. Cao su Tây Nguyên cũng đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế địa phương. Hồ tiêu Đắk Lắk và điều Đắk Lắk là những loại cây có tiềm năng lớn. Đa dạng hóa cây trồng, áp dụng giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến là yếu tố quan trọng. Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Các liên kết chuỗi giá trị nông sản cần tập trung vào các cây trồng này để tối đa hóa hiệu quả.
3.1. Các loại cây công nghiệp chủ lực và tiềm năng
Đắk Lắk nổi tiếng với các loại cây công nghiệp dài ngày. Cà phê Đắk Lắk là cây trồng mũi nhọn, có giá trị kinh tế cao. Cao su Tây Nguyên cũng là một sản phẩm chủ lực. Ngoài ra, hồ tiêu Đắk Lắk và điều Đắk Lắk cũng có tiềm năng phát triển lớn. Việc đa dạng hóa cây trồng, ứng dụng các giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến là yếu tố quan trọng. Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Liên kết chuỗi giá trị nông sản cần tập trung khai thác hiệu quả các cây trồng này.
3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết bền vững
Đánh giá hiệu quả liên kết kinh tế nông nghiệp cần dựa trên nhiều tiêu chí. Đầu tiên là tăng trưởng thu nhập cho nông hộ sản xuất cây công nghiệp. Tiếp theo là sự ổn định về đầu ra, đầu vào cho cả nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp Đắk Lắk. Chất lượng sản phẩm phải được cải thiện, đáp ứng các tiêu chuẩn thị trường. Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hành nông nghiệp bền vững cũng rất quan trọng. Các mô hình contract farming Việt Nam thành công thường thể hiện sự công bằng, minh bạch trong phân chia lợi ích. Sự phát triển của các thương hiệu nông sản Đắk Lắk cũng là một tiêu chí quan trọng.
IV.Lợi ích liên kết chuỗi giá trị nông sản Đắk Lắk
Liên kết kinh tế mang lại nhiều lợi ích cho nông hộ sản xuất cây công nghiệp. Nông hộ được đảm bảo đầu ra cho sản phẩm, giảm rủi ro về giá cả thị trường. Hợp đồng bao tiêu thường kèm theo hỗ trợ kỹ thuật, giống cây trồng chất lượng cao. Điều này giúp nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng nông sản. Thu nhập của nông hộ ổn định hơn, cuộc sống được cải thiện. Các mô hình contract farming Việt Nam giúp nông dân tiếp cận tín dụng, bảo hiểm. Nông hộ có cơ hội tham gia vào các chuỗi giá trị cao hơn, không còn phụ thuộc vào thương lái. Đặc biệt với các cây trồng chủ lực như cà phê Đắk Lắk, cao su Tây Nguyên, sự ổn định này rất quan trọng.
4.1. Cải thiện thu nhập và ổn định sản xuất nông hộ
Liên kết kinh tế mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho nông hộ sản xuất cây công nghiệp. Nông hộ được đảm bảo đầu ra sản phẩm, giảm thiểu rủi ro biến động giá thị trường. Các hợp đồng liên kết thường bao gồm hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp giống chất lượng cao. Điều này giúp nông hộ nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Thu nhập của nông hộ ổn định hơn, góp phần cải thiện đời sống. Các mô hình contract farming Việt Nam tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận tín dụng, bảo hiểm. Nông hộ có cơ hội tham gia chuỗi giá trị cao hơn, thoát khỏi sự phụ thuộc vào trung gian. Sự ổn định này đặc biệt quan trọng với cà phê Đắk Lắk, cao su Tây Nguyên.
4.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nông nghiệp Đắk Lắk, liên kết kinh tế đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và đạt chuẩn. Doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm ngay từ khâu đầu vào, giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng truy xuất nguồn gốc. Việc này tạo điều kiện thuận lợi xây dựng thương hiệu nông sản Đắk Lắk trên thị trường quốc tế. Liên kết chuỗi giá trị nông sản giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, chế biến, phân phối, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh. Liên kết cũng thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất.
V.Giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế nông nghiệp bền vững
Cần có khung pháp lý rõ ràng, minh bạch cho các hoạt động liên kết kinh tế nông nghiệp. Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho cả nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp Đắk Lắk khi tham gia liên kết. Quy định về hợp đồng liên kết cần chặt chẽ hơn, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. Khuyến khích hình thức bảo hiểm nông nghiệp để giảm rủi ro. Chính sách đào tạo, tập huấn về kỹ năng quản lý, sản xuất cho nông hộ sản xuất cây công nghiệp cũng rất cần thiết. Cơ chế giải quyết tranh chấp cần công bằng, hiệu quả.
5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật hỗ trợ liên kết
Hoàn thiện khung pháp lý là yếu tố then chốt cho liên kết kinh tế nông nghiệp. Chính phủ cần xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho cả nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp Đắk Lắk khi tham gia liên kết. Quy định về hợp đồng cần chặt chẽ hơn, đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên. Khuyến khích phát triển bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu rủi ro. Chính sách đào tạo, tập huấn về kỹ năng quản lý, sản xuất cho nông hộ sản xuất cây công nghiệp cũng rất cần thiết. Thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả là một ưu tiên.
5.2. Nâng cao vai trò của các chủ thể tham gia liên kết
Các chủ thể tham gia liên kết cần nâng cao vai trò của mình. Doanh nghiệp nên chủ động xây dựng lòng tin với nông hộ, đầu tư vào nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ. Nông hộ cần nâng cao nhận thức về liên kết, tuân thủ các cam kết hợp đồng. Cần tăng cường vai trò của hợp tác xã như một cầu nối hiệu quả giữa nông hộ và doanh nghiệp. Chính quyền địa phương Đắk Lắk đóng vai trò định hướng, hỗ trợ, giám sát. Minh bạch thông tin thị trường, dự báo giá cả giúp các bên đưa ra quyết định tốt hơn. Phát triển mô hình contract farming Việt Nam đòi hỏi sự tham gia tích cực từ tất cả các bên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH PHƯƠNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÀ NỘI, NĂM 2020 1 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH PHƯƠNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 934 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GVHD 1: PGS.TS Vũ Hùng Cường GVHD 2: TS. Tuyết Hoa Niê Kdăm Hà Nội, Năm 2020 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó. Tác giả Nguyễn Thanh Phương i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Học viện Khoa học xã hội, dưới sự chỉ dạy tận tình của các Thầy, Cô, em đã nghiên cứu và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại nhằm nâng cao trình độ năng lực năng lực của bản thân. Luận án “Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” là kết quả của quá trình nghiên cứu trong những năm học vừa qua.
Em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS. TS Vũ Hùng Cường, TS. Tuyết Hoa Niê Kđăm, những người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã thu xếp, hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và làm luận án tại học Học viện Khoa học xã hội.
Em cũng xin cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2020 Tác giả Nguyễn Thanh Phương ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải ADB Ngân hàng phát triển Châu Á BVTV Bảo vệ thực vật CB Chế biến CNDN Công nghiệp dài ngày Chỉ tiêu phản ánh sự cải thiện lợi ích của nông hộ so với doanh CT LI NH/DN nghiệp CƯ Cung ứng DN Doanh nghiệp GIZ Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã IFAD Quỹ phát triển nông nhiệp quốc tế KHKTNLN Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp LKKT Liên kết kinh tế MTV Một thành viên NH Nông hộ NMTĐ Nhà máy thủy điện PTNT Phát triển nông thôn QH Quy hoạch SX Sản xuất SXNN Sản xuất nông nghiệp TĐB Trên địa bàn TH Thu hoạch TKNN Thiết kế nông nghiệp TLDTLKKT Tỷ lệ diện tích liên kết kinh tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSXCCNDN Trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày TT Tiêu thụ TTBQ Tăng trưởng bình quân UBND Ủy ban nhân dân iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Dự kiến những kết quả nghiên cứu cần đạt được.
Kết cấu luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN. Các công trình trên thế giới. Các công trình tại Việt Nam.
16 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY. Khái niệm và đặc trưng cơ bản về sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Một số lý luận cơ bản về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
Khái niệm và đặc trưng liên kết kinh tế. Khái niệm, đặc trưng và nội hàm cơ chế hoạt động của liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Lý thuyết cơ bản làm cơ sở cho nghiên cứu về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Nội dung nghiên cứu liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
Quy mô, hình thức và mô hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Vai trò và vị thế của các chủ thể trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Động lực của các chủ thể khi tham gia liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Tổ chức thực hiện liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
Hiệu quả và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ. Các yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan.
Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày và gợi mở cho tỉnh Đắk Lắk. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước. Một số bài học kinh nghiệm gợi mở cho tỉnh Đắk Lắk.
Khung phân tích của luận án. 61 iv Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Những đặc thù của vùng Tây Nguyên và tỉnh Đắk Lắk có ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Tình hình sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 67 3.
Tình hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quy mô, hình thức và mô hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Vai trò và vị thế của các chủ thể trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Động lực của các chủ thể khi tham gia liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và.
Tổ chức thực hiện liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản. Hiệu quả liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian qua. Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố chủ quan. Đánh giá chung về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian qua. Hạn chế và nguyên nhân. 117 Tiểu kết chương 3.
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK. Bối cảnh trong nước, quốc tế đối với sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk. Dự báo về các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây dài ngày của Đắk Lắk. Dự báo về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Dự báo về quy mô đất nông nghiệp. Dự báo thị trường và nhu cầu tiêu thụ. Dự báo về các tiến bộ khoa học và công nghệ có thể áp dụng. Quan điểm, định hướng phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk.
Quan điểm phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Định hướng thúc đẩy liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày ở Đắk Lắk. Một số giải pháp cơ bản để thúc đẩy liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày của Đắk Lắk thời gian tới. Giải pháp chung đối với doanh nghiệp và nông hộ.
Giải pháp đối với nông hộ. Giải pháp đối với doanh nghiệp. Giải pháp về chính sách. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương và chính quyền địa phương.
Kiến nghị đối chính quyền địa phương. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương. 146 Tiểu kết chương 4. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
170 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 0. Phân bổ mẫu điều tra theo loại cây, nông hộ - doanh nghiệp – tác nhân trung gian và huyện. Quy mô liên kết kinh tế (DN&NH) trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Đắk Lắk. Mô hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk.
Tóm tắt ưu, nhược điểm và hu hướng phát triển của các mô hình liên kết kinh tế giữa DN và NH trong SX cây CNDN tại Đắk Lắk. Số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2017. Đám phán trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây CNDN tại Đắk Lắk. Lựa chọn khu vực đối với liên kết kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Đắk Lắk.
Tuyên truyền, vận động và lựa chọn đối tác trong liên kết kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Đắk Lắk. Hiệu quả liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk. Hiệu quả liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Đắk Lắk.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh đắk lắk. Tải m
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" có bao nhiêu trang?
Luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông hộ sản xuất cây CN dài ngày Đắk Lắk" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.