Luận án: Liên kết kinh tế chăn nuôi & tiêu thụ lợn thịt ở Thái Nguyên (2021)

Khám phá liên kết kinh tế trong chăn nuôi, tiêu thụ lợn thịt ở Thái Nguyên. Đánh giá hiệu quả thực tế và đề xuất giải pháp tối ưu chuỗi cung ứng.

Trường ĐH

Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Chuyên ngành

Kinh tế Nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tầm quan trọng của liên kết kinh tế chăn nuôi lợn Thái Nguyên

Ngành chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên đối mặt nhiều thách thức. Biến động giá thị trường ảnh hưởng lớn đến thu nhập người chăn nuôi. Dịch bệnh bùng phát gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ phổ biến ở các nông hộ. Điều này hạn chế khả năng cạnh tranh, ứng dụng khoa học công nghệ. Liên kết kinh tế là giải pháp thiết yếu. Liên kết giúp ổn định sản xuất. Liên kết tăng cường khả năng chống chịu rủi ro. Các tác nhân trong chuỗi giá trị lợn thịt cần hợp tác chặt chẽ. Sự hợp tác này thúc đẩy phát triển bền vững. Nâng cao giá trị sản phẩm. Đảm bảo sinh kế cho người chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này đánh giá toàn diện các khía cạnh liên quan.

1.1. Tính cấp thiết Phát triển chăn nuôi lợn bền vững

Chăn nuôi lợn thịt là ngành kinh tế quan trọng của Thái Nguyên. Ngành này đóng góp vào GDP nông nghiệp tỉnh. Tuy nhiên, ngành thường xuyên chịu tác động từ thị trường. Giá lợn thịt lên xuống thất thường. Dịch tả lợn Châu Phi gây khủng hoảng. Hộ chăn nuôi cần giải pháp để thích nghi. Liên kết kinh tế tạo ra sức mạnh tổng hợp. Giúp ổn định sản lượng, giá cả. Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin, công nghệ. Đảm bảo tính bền vững cho toàn bộ chuỗi cung ứng lợn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá liên kết kinh tế chuỗi lợn

Nghiên cứu đặt ra mục tiêu rõ ràng. Phân tích thực trạng liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ liên kết. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi. Giải pháp nhằm tăng cường liên kết chuỗi giá trị lợn thịt. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện thu nhập cho người chăn nuôi. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm lợn của Thái Nguyên.

II.Cơ sở lý luận về liên kết chuỗi lợn thịt tại Thái Nguyên

Liên kết kinh tế đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Đặc biệt trong chăn nuôi lợn thịt. Liên kết là sự hợp tác giữa các chủ thể. Hoạt động kéo dài từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Mục tiêu chính là chia sẻ rủi ro, tối ưu hóa lợi nhuận. Liên kết giúp giảm chi phí, tăng năng suất. Đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm. Thái Nguyên cần áp dụng các lý thuyết liên kết. Nắm vững các hình thức, nội dung liên kết. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển chuỗi giá trị lợn. Hiểu rõ các yếu tố tác động là cần thiết. Khai thác tối đa lợi ích từ liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn.

2.1. Khái niệm liên kết kinh tế chăn nuôi lợn

Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt là mối quan hệ hợp tác. Mối quan hệ giữa các tác nhân độc lập. Bao gồm nông hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp. Hoạt động trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận. Mục đích chung là đạt được lợi ích cao hơn. Các hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ lợn. Liên kết giúp tạo ra chuỗi giá trị bền vững. Cung cấp sản phẩm lợn thịt chất lượng cao ra thị trường.

2.2. Vai trò tác động của liên kết chuỗi giá trị lợn

Liên kết tăng cường khả năng tiếp cận thị trường. Giúp người chăn nuôi lợn bán sản phẩm ổn định. Cải thiện chất lượng, an toàn thực phẩm. Giảm chi phí đầu vào thông qua mua chung. Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Liên kết còn nâng cao vị thế đàm phán cho nông hộ. Góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế nông thôn ở Thái Nguyên.

2.3. Các hình thức liên kết trong chăn nuôi lợn thịt

Liên kết kinh tế có nhiều hình thức đa dạng. Liên kết dọc diễn ra giữa các công đoạn khác nhau. Ví dụ: hộ chăn nuôi với nhà cung cấp thức ăn. Hoặc với cơ sở giết mổ. Liên kết ngang là sự hợp tác giữa các chủ thể cùng cấp. Ví dụ: các hộ chăn nuôi lợn thành lập hợp tác xã. Mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng. Sự lựa chọn phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất, thị trường.

III.Phân tích phương pháp nghiên cứu liên kết lợn thịt Thái Nguyên

Để đánh giá sâu sắc thực trạng liên kết kinh tế, nghiên cứu áp dụng phương pháp khoa học. Phương pháp đảm bảo tính khách quan và chính xác. Nghiên cứu lựa chọn đối tượng, phạm vi phù hợp. Hệ thống chỉ tiêu được thiết lập chi tiết. Khung phân tích chuỗi giá trị lợn thịt được sử dụng. Điều này giúp thu thập thông tin đầy đủ. Phân tích dữ liệu hiệu quả. Các công cụ thống kê, kinh tế lượng được áp dụng. Đảm bảo kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao. Hỗ trợ cho việc đề xuất các giải pháp thiết thực. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi lợn Thái Nguyên.

3.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu liên kết lợn

Đối tượng chính của nghiên cứu là liên kết kinh tế. Tập trung vào chuỗi giá trị chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Phạm vi không gian là tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu khảo sát các hộ chăn nuôi lợn. Bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, thương lái. Phạm vi thời gian dựa trên số liệu thu thập. Dữ liệu thực tế phản ánh tình hình liên kết hiện tại.

3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích chuỗi

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp. Kết hợp định tính và định lượng. Khung phân tích chuỗi giá trị lợn thịt được áp dụng. Khung này giúp nhận diện các công đoạn. Phân tích giá trị gia tăng ở từng mắt xích. Đánh giá mối quan hệ giữa các tác nhân. Phương pháp phỏng vấn sâu, khảo sát bảng hỏi được thực hiện. Thu thập ý kiến từ các bên liên quan.

3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá liên kết kinh tế

Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng chi tiết. Bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi lợn. Chỉ tiêu về đặc điểm của hộ chăn nuôi, doanh nghiệp. Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các biến số để phân tích yếu tố ảnh hưởng. Chỉ tiêu đo lường mức độ, hình thức liên kết. Đảm bảo đánh giá toàn diện các khía cạnh liên quan.

IV.Thực trạng liên kết chăn nuôi lợn thịt ở Thái Nguyên

Thái Nguyên có nhiều tiềm năng phát triển chăn nuôi lợn. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng lợn thịt vẫn còn nhiều điểm yếu. Các hoạt động liên kết kinh tế đã xuất hiện. Các mô hình liên kết dọc thường thấy hơn. Nông hộ liên kết với doanh nghiệp lớn. Liên kết ngang, như hợp tác xã, còn hạn chế. Hiệu quả của các mô hình liên kết chưa đồng đều. Còn nhiều thách thức cần giải quyết. Sự thiếu bền vững trong hợp đồng. Phân chia lợi ích chưa công bằng. Nghiên cứu đi sâu vào đánh giá thực trạng này. Đưa ra cái nhìn tổng quát về chuỗi giá trị lợn. Phân tích cụ thể các loại hình liên kết đang tồn tại tại Thái Nguyên.

4.1. Tổng quan chuỗi cung ứng lợn thịt Thái Nguyên

Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi. Chuỗi cung ứng lợn thịt bao gồm nhiều mắt xích. Từ cung cấp con giống, thức ăn, thuốc thú y. Đến chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ. Hoạt động chăn nuôi lợn chủ yếu là quy mô nhỏ. Các kênh tiêu thụ đa dạng. Bao gồm bán cho thương lái, lò mổ, chợ truyền thống. Một số ít sản phẩm đi vào siêu thị. Chuỗi còn chưa đồng bộ, thiếu liên kết chặt chẽ.

4.2. Các loại hình liên kết dọc ngang chăn nuôi lợn

Liên kết dọc phổ biến hơn tại Thái Nguyên. Hộ chăn nuôi thường ký hợp đồng với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cung cấp đầu vào, bao tiêu sản phẩm. Điều này giúp nông hộ ổn định đầu ra. Giảm thiểu rủi ro thị trường. Liên kết ngang còn ở mức sơ khai. Một số hợp tác xã chăn nuôi lợn đã hình thành. Tuy nhiên, quy mô hoạt động còn nhỏ. Sức ảnh hưởng chưa thực sự rõ rệt. Cần có chính sách khuyến khích liên kết ngang.

4.3. Hiệu quả các mô hình liên kết tại Thái Nguyên

Các mô hình liên kết mang lại hiệu quả nhất định. Giúp tăng thu nhập cho hộ chăn nuôi tham gia. Ổn định giá bán, giảm bớt biến động. Nâng cao chất lượng sản phẩm lợn thịt. Tuy nhiên, các mô hình vẫn tồn tại hạn chế. Hợp đồng liên kết đôi khi chưa chặt chẽ. Lợi ích chưa được phân chia công bằng. Tính bền vững của liên kết cần được cải thiện. Cần có cơ chế giám sát hiệu quả hơn.

V.Đánh giá hiệu quả liên kết chuỗi giá trị lợn thịt Thái Nguyên

Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt đã mang lại nhiều lợi ích. Lợi ích thể hiện ở cả khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Các hộ chăn nuôi có thu nhập ổn định hơn. Chất lượng sản phẩm lợn được cải thiện đáng kể. Môi trường chăn nuôi được quản lý tốt hơn. Tuy nhiên, quá trình liên kết vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Thiếu sự tin tưởng giữa các bên. Hợp đồng chưa đủ minh bạch. Cơ chế hỗ trợ còn yếu. Cần nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu này. Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả. Phát triển liên kết bền vững hơn trong chuỗi giá trị lợn thịt tại Thái Nguyên.

5.1. Hiệu quả kinh tế của liên kết chuỗi lợn

Liên kết giúp tăng thu nhập bình quân cho hộ chăn nuôi. Giảm chi phí sản xuất thông qua mua chung vật tư. Tối ưu hóa quy trình sản xuất lợn thịt. Nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn. Doanh nghiệp hưởng lợi từ nguồn cung ổn định. Cả chuỗi đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Giảm thiểu rủi ro do biến động giá thị trường. Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm lợn Thái Nguyên.

5.2. Hiệu quả xã hội và môi trường của liên kết

Liên kết tạo việc làm ổn định cho người dân. Nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi cho nông dân. Góp phần giảm nghèo và phát triển nông thôn. Giúp kiểm soát dịch bệnh lợn tốt hơn. Thúc đẩy áp dụng công nghệ thân thiện môi trường. Hạn chế ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi lợn. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

5.3. Hạn chế thách thức đối với liên kết lợn thịt

Liên kết còn đối mặt nhiều hạn chế. Thiếu tin tưởng giữa nông hộ và doanh nghiệp. Hợp đồng liên kết thiếu chặt chẽ, minh bạch. Cơ chế giám sát thực hiện còn yếu. Vốn đầu tư cho các mô hình liên kết chưa đủ. Khó khăn trong quản lý chất lượng đồng bộ. Người chăn nuôi lợn còn thiếu thông tin thị trường. Cần giải quyết các vấn đề này để liên kết phát triển bền vững.

VI.Các giải pháp tăng cường liên kết kinh tế chăn nuôi lợn thịt

Để phát huy tối đa tiềm năng của liên kết kinh tế, cần có các giải pháp đồng bộ. Chính sách nhà nước đóng vai trò quan trọng. Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Hỗ trợ vốn, công nghệ cho các tác nhân. Nông hộ cần chủ động nâng cao năng lực. Thay đổi tư duy sản xuất nhỏ lẻ. Doanh nghiệp cần xây dựng niềm tin, đảm bảo lợi ích công bằng. Các khuyến nghị cụ thể được đưa ra nhằm khắc phục hạn chế. Mục tiêu là xây dựng chuỗi giá trị lợn thịt bền vững. Nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh cho ngành chăn nuôi lợn của Thái Nguyên. Các giải pháp này hướng tới sự phát triển toàn diện.

6.1. Chính sách hỗ trợ phát triển liên kết chuỗi

Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về liên kết. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi giá trị. Hỗ trợ tài chính, công nghệ cho các mô hình liên kết. Đào tạo, tập huấn kỹ năng quản lý hợp đồng. Xây dựng các chính sách ưu đãi thuế. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Thúc đẩy thành lập và phát triển hợp tác xã chăn nuôi lợn. Tăng cường vai trò của tổ chức nông dân.

6.2. Giải pháp nâng cao năng lực cho hộ chăn nuôi

Hộ chăn nuôi cần chủ động học hỏi kiến thức mới. Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi lợn. Thay đổi tư duy từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa. Tích cực tham gia vào các tổ chức tập thể. Nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng. Nắm vững thông tin thị trường. Tuân thủ các quy trình sản xuất an toàn. Cải thiện chất lượng đàn lợn, giảm thiểu chi phí.

6.3. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và quản lý nhà nước

Doanh nghiệp cần xây dựng niềm tin với nông hộ. Đảm bảo lợi ích công bằng, minh bạch. Đầu tư vào công nghệ chế biến sâu sản phẩm lợn thịt. Phát triển thương hiệu mạnh cho sản phẩm. Cơ quan quản lý nhà nước tăng cường giám sát. Hỗ trợ kết nối cung cầu thị trường. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức quốc tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ VÂN GIANG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ VÂN GIANG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 9.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Phạm Bảo Dƣơng THÁI NGUYÊN - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên hƣớng dẫn của tập thể hƣớng dẫn khoa học và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa công bố trên bất cứ một công trình nào khác. Tác giả PHAN THỊ VÂN GIANG ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô, các nhà khoa học của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Kinh tế, Bộ môn Kinh tế học và Phòng đào tạo đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Bảo Dương đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận án. Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn.

Tác giả luận án Phan Thị Vân Giang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.

vii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án .6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.

Tổng quan các nghiên cứu của nƣớc ngoài. Những công trình nghiên cứu liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất - tiêu thụ nông sản. Nghiên cứu về liên kết chuỗi hàng hóa lợn thịt. Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nƣớc.

Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ thịt lợn. Kết quả đạt đƣợc và khoảng trống trong nghiên cứu liên kết kinh tế chuỗi chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Những kết quả đạt đƣợc.

Khoảng trống nghiên cứu .18 Chƣơng 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LIÊN KẾ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT. Một số vấn đề lý luận về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Quan niệm về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt.

Vai trò, tác động của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Đặc điểm của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Các hình thức, mức độ liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt.

Kết quả, hiệu quả của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Các yếu tố ảnh hƣởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Cơ sở thực tiễn về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Trên thế giới.

Bài học kinh nghiệm về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt .58 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích. Phƣơng pháp tiếp cận.

Khung phân tích nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Thu thập thông tin.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm tác nhân. Nhóm chỉ tiêu thể hiện điều kiện sản xuất, kỹ thuật của ngƣời chăn nuôi.

Chỉ tiêu phản ánh về tiêu thụ thịt lợn. Nhóm chỉ tiêu phân tích kinh tế của các tác nhân trong mô hình liên kết. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung liên kết. Các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến liên kết của hộ chăn nuôi lợn thịt.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và hiệu lực của liên kết trong chuỗi cung ứng lợn thịt .74 Chƣơng 4: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Tiềm năng và lợi thế. Khái quát về chuỗi cung ứng chăn nuôi - tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên 80 4.Hoạt động cung ứng, chăn nuôi lợn thịt.

Hoạt động tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Liên kết dọc trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Các loại hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả hoạt động của các mô hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên.

Liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Các loại hình liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả, hiệu quả, tính bền vững của các mô hình liên kết ngang trong chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ hoạt động liên kết trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên.

Nhóm chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Kết quả thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã. Một số hạn chế và nguyên nhân trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Thái Nguyên. Phân tích các yếu ảnh hƣởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên.

Ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng bên ngoài. Ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về đặc điểm của các tác nhân. Phân tích mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt của ngƣời chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá chung về Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái nguyên.

Các kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân. Các hạn chế và nguyên nhân .136 Chƣơng 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG LIÊN KẾT TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở THÁI NGUYÊN. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030. Quan điểm phát triển.

Mục tiêu phát triển. Giải pháp nhằm tăng cƣờng liên kết bền vững trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025. Giải pháp thuộc về chính sách. Giải pháp phát triển liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng lợn thịt.

Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thống kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Giải pháp phát tăng cƣờng liên kết ngang. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác .160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .162 TÀI LIỆU THAM KHẢO .173 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCƢ : Chuỗi cung ứng CN : Chăn nuôi CNGC : Chăn nuôi gia công CP : Cổ phần DN : Doanh nghiệp HCN : Hộ chăn nuôi HTX : Hợp tác xã KTXH : Kinh tế xã hội LK : Liên kết LKKT : Liên kết kinh tế LN : Lợi nhuận NTD : Ngƣời tiêu dùng PTNT : Phát triển nông thôn SX : Sản xuất TACN : Thức ăn chăn nuôi THT : Tổ hợp tác TLSX : Tích lũy sản xuất TNHH : Trách nhiệm hữu hạn Tiếng Anh PVC : Pork Value Chain VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Chọn điểm nghiên cứu tỉnh Thái Nguyên.

Bảng tổng hợp mẫu khảo sát thực trạng liên kết. Xác định quy mô mẫu khảo sát khả năng tham gia liên kết của các tác nhân 67 Bảng 4. Số lƣợng lợn và sản lƣợng thịt hơi giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả khảo sát quy mô và hoạt động cung ứng đầu vào của hộ chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả khảo sát hoạt động tiêu thụ của hộ chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Phân tích lợi ích kinh tế giữa các tác nhân Đại lý cung ứng thức ăn - Hộ chăn nuôi. Phân phối lợi ích kinh tế trong Mô hình liên kết Hộ chăn nuôi - Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm chung của các trang trại liên kết gia công lợn thịt.

Phân phối lợi ích kinh tế giữa Trang trạng CNGC - Công ty. Kết quả khảo sát các hình thức, mức độ liên kết ngang trong chuỗi cung ứng lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Tình hình hoạt động của các Tổ hợp tác, Hợp tác xã chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên. Quyền lợi và nghĩa vụ của Hộ chăn nuôi khi tham gia các HTX, THT.

Kết quả hỗ trợ vốn các các dự án theo Nghị quyết số 21/2016/NQ – HĐND giai đoạn 2016 - 2019. Tình hình hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Tổng hợp kết quả kiểm định thống kê Kruskall-Wallis. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Logits các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia liên kết của Hộ chăn nuôi .126 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.

Cấu trúc chuỗi cung ứng lợn thịt theo chiều dọc. Sơ đồ phân loại mức độ liên kết kinh tế. Sơ đồ các tác nhân chuỗi cung ứng sản phẩm lợn thịt. Sơ đồ liên kết dọc giữa Đơn vị chăn nuôi - Đơn vị cung ứng đầu vào.

Sơ đồ liên kết dọc giữa Đơn vị chăn nuôi - Đơn vị cung tiêu thụ. Sơ đồ liên kết ngang Hộ chăn nuôi - Hộ chăn nuôi. Sơ đồ liên kết các hội, hiệp hội .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá liên kết kinh tế trong chăn nuôi, tiêu thụ lợn thịt ở Thái Nguyên. Đánh giá hiệu quả thực tế và đề xuất giải pháp tối ưu chuỗi cung ứng.

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter