Luận án tiến sĩ: Liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế - Nguyễn Thị Thúy

Nghiên cứu giải pháp kinh tế liên kết doanh nghiệp-nông dân nhằm phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phân tích liên kết doanh nghiệp nông dân trồng trọt Thái Bình

Luận án nghiên cứu sâu về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản về nông nghiệp, hộ nông dân, doanh nghiệp, và ngành trồng trọt. Đặc biệt, liên kết kinh tế được định nghĩa rõ ràng. Tầm quan trọng của liên kết được nhấn mạnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Mục tiêu là phát triển ngành trồng trọt bền vững, nâng cao giá trị nông sản Thái Bình. Liên kết hỗ trợ tối ưu hóa quy trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ nông sản. Nó cũng giúp nông dân tiếp cận thị trường và công nghệ mới. Doanh nghiệp hưởng lợi từ nguồn cung ổn định và chất lượng.

1.1. Khái niệm liên kết đối tác trong nông nghiệp

Liên kết được hiểu là sự hợp tác giữa các chủ thể nhằm đạt mục tiêu chung. Trong ngành trồng trọt, đây là mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Hộ nông dân là đơn vị sản xuất chính, có vai trò cung cấp nguyên liệu. Doanh nghiệp tham gia vào các khâu chế biến, tiêu thụ, cung cấp đầu vào. Liên kết thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Hợp đồng nông nghiệp là hình thức phổ biến để thiết lập liên kết. Các hợp tác xã nông nghiệp Thái Bình cũng là một đối tác quan trọng.

1.2. Các hình thức liên kết sản xuất hiện nay

Liên kết trong trồng trọt đa dạng về hình thức. Có thể dựa trên thỏa thuận bao tiêu nông sản. Doanh nghiệp cam kết mua sản phẩm từ nông dân với giá và số lượng xác định. Hình thức khác là liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản. Nông dân được hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp giống, vật tư. Doanh nghiệp đảm bảo đầu ra, chế biến và phân phối. Mô hình liên kết sản xuất này giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên. Mục tiêu là xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, chất lượng cao, đặc biệt cho nông sản đặc trưng Thái Bình.

II. Vai trò điều kiện thúc đẩy liên kết nông nghiệp bền vững

Liên kết doanh nghiệp và nông dân mang lại nhiều lợi ích thiết yếu cho sự phát triển ngành trồng trọt. Nó tạo ra chuỗi giá trị nông sản hiệu quả, từ sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết giúp nâng cao chất lượng nông sản, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro thị trường cho nông dân thông qua các hợp đồng bao tiêu nông sản. Các điều kiện cần thiết cũng được phân tích để hình thành và duy trì liên kết.

2.1. Vai trò quan trọng của liên kết đối với các chủ thể

Đối với nông dân, liên kết giúp ổn định đầu ra, tiếp cận vốn và công nghệ. Họ được hướng dẫn kỹ thuật canh tác, ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt. Từ đó, năng suất và thu nhập được cải thiện. Đối với doanh nghiệp, liên kết đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng đồng đều. Điều này thuận lợi cho việc chế biến và xây dựng thương hiệu. Đối với nhà quản lý, liên kết góp phần cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Nó thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, xây dựng nông thôn mới. Chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp từ nhà nước đóng vai trò then chốt.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành liên kết

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng hình thành liên kết. Các yếu tố bên trong bao gồm năng lực sản xuất của nông dân, quy mô đất đai, kinh nghiệm. Đối với doanh nghiệp, đó là năng lực tài chính, công nghệ và khả năng quản lý. Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp của nhà nước. Môi trường pháp lý thuận lợi, hạ tầng giao thông, thông tin thị trường cũng rất quan trọng. Sự tin tưởng giữa các bên là nền tảng cốt lõi. Khả năng ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả liên kết.

III. Thực trạng liên kết sản xuất nông sản tại Thái Bình

Thái Bình có nhiều lợi thế về đất đai, khí hậu cho trồng trọt. Tuy nhiên, liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân còn đối mặt nhiều thách thức. Nghiên cứu đánh giá chi tiết thực trạng liên kết trong thời gian qua. Phân tích các nhân tố tác động đến mức độ liên kết tại địa phương. Các số liệu thống kê mô tả được sử dụng để làm rõ tình hình. Mục tiêu là xác định rõ những điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần khắc phục.

3.1. Tổng quan ngành trồng trọt liên kết tại Thái Bình

Ngành trồng trọt Thái Bình đóng vai trò quan trọng trong kinh tế tỉnh. Các nông sản đặc trưng Thái Bình bao gồm lúa, cây màu, rau màu. Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân đã hình thành nhưng chưa rộng khắp. Một số mô hình liên kết sản xuất đã đạt hiệu quả ban đầu. Các hợp tác xã nông nghiệp Thái Bình cũng tham gia tích cực. Tuy nhiên, quy mô liên kết còn nhỏ, tính bền vững chưa cao. Hoạt động tiêu thụ nông sản Thái Bình vẫn còn phụ thuộc vào thị trường truyền thống.

3.2. Thuận lợi khó khăn trong liên kết doanh nghiệp nông dân

Thái Bình có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm sản xuất. Chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp của tỉnh cũng tạo điều kiện. Tuy nhiên, khó khăn bao gồm quy mô sản xuất nhỏ lẻ của nông dân. Việc thiếu thông tin thị trường, công nghệ và vốn là rào cản. Doanh nghiệp cũng gặp khó trong việc tìm kiếm vùng nguyên liệu ổn định, chất lượng. Sự thiếu tin tưởng giữa các bên đôi khi ảnh hưởng đến việc ký kết hợp đồng nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt còn hạn chế.

IV. Giải pháp tăng cường liên kết phát triển chuỗi giá trị

Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược nhằm tăng cường liên kết. Các giải pháp này dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn địa phương. Mục tiêu là xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả và bền vững. Điều này bao gồm việc hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp. Các giải pháp hướng tới nâng cao năng lực cho cả doanh nghiệp và nông dân.

4.1. Quan điểm mục tiêu cho liên kết trồng trọt Thái Bình

Quan điểm phát triển là đẩy mạnh liên kết theo hướng bền vững, hiệu quả. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, nông dân và nhà nước. Mục tiêu cụ thể là tăng tỷ lệ nông sản được bao tiêu nông sản thông qua hợp đồng. Nâng cao giá trị gia tăng của nông sản đặc trưng Thái Bình. Phấn đấu xây dựng các mô hình liên kết sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt. Tập trung phát triển các chuỗi giá trị nông sản chủ lực của tỉnh.

4.2. Đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết hiệu quả

Cần hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Tăng cường thông tin thị trường, đào tạo kỹ năng quản lý cho nông dân. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt để nâng cao năng suất và chất lượng. Khuyến khích hình thành các hợp tác xã nông nghiệp Thái Bình vững mạnh. Xây dựng thương hiệu và kênh tiêu thụ nông sản Thái Bình đa dạng, hiện đại.

V. Kinh nghiệm quốc tế bài học cho liên kết trồng trọt TB

Nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm từ các mô hình liên kết thành công trên thế giới và trong nước. Các bài học này cung cấp góc nhìn đa chiều, gợi ý chính sách cho Thái Bình. Mục tiêu là áp dụng những thực tiễn tốt nhất để cải thiện hiệu quả liên kết. Điều này giúp phát triển nông nghiệp bền vững và hội nhập quốc tế.

5.1. Bài học từ các mô hình liên kết quốc tế

Kinh nghiệm từ Trung Quốc và Thái Lan cho thấy tầm quan trọng của hợp đồng nông nghiệp chặt chẽ. Các chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp của nhà nước là yếu tố then chốt. Việc tập trung vào phát triển chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao mang lại hiệu quả bền vững. Các quốc gia này cũng chú trọng ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt. Họ xây dựng các mô hình liên kết sản xuất quy mô lớn.

5.2. Kinh nghiệm thực tiễn từ trong nước áp dụng

Các mô hình "cánh đồng mẫu lớn" tại An Giang, Đồng Tháp là bài học quý. Sự tham gia của chính quyền địa phương và các hợp tác xã nông nghiệp là cần thiết. Ninh Bình cũng có những kinh nghiệm trong việc xây dựng vùng nguyên liệu. Bài học chung là cần sự đồng thuận, minh bạch giữa các bên. Nông dân cần được đào tạo, doanh nghiệp cần có cam kết dài hạn. Các chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp cần được thực thi hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh thái bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Luận án tiến sĩ Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------- NGUYỄN THỊ THÚY Tên đề tài: LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, năm 2019 Luận án tiến sĩ Kinh tế VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------- NGUYỄN THỊ THÚY Tên đề tài: LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9. 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: TS Trần Ngọc Ngoạn 2: GS.TS Nguyễn Văn Song Hà Nội, năm 2019 Luận án tiến sĩ Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy i Luận án tiến sĩ Kinh tế MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC HỘP. ix DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:. Tình hình nghiên cứu trong nước:. 30 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT, LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Nông nghiệp và các vấn đề về liên kết trong phát triển nông nghiệp.

Một số khái niệm. Khái niệm về hộ nông dân. Khái niệm doanh nghiệp. Khái niệm ngành trồng trọt.

Khái niệm về liên kết và liên kết kinh tế. Nội dung liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển sản xuất 42 2. Căn cứ vào các hình thức thỏa thuận. Căn cứ vào cách thức biểu hiện liên kết.

Vai trò của liên kết trong phát triển nông nghiệp. Vai trò của liên kết, điều kiện thúc dẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt. Vai trò của liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt.Đối với hộ nông dân. Đối với doanh nghiệp.3 Đối với nhà quản lý.

50 ii Luận án tiến sĩ Kinh tế 2. Điều kiện hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt trong bối cảnh hội nhập. Các yếu tố bên trong.

Các nhân tố tác động từ bên ngoài. Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá quá trình thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình liên kết và kết quả thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt.

Các chỉ tiêu phản ánh tác động của tham gia liên kết. Kinh nghiệm thực tiễn và bài học đối với tỉnh Thái Bình. Một số chính sách liên quan đến liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân .2 Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm từ Trung Quốc.

Kinh nghiệm từ Thái Lan. Kinh nghiệm trong nước .1 Kinh nghiệm “cánh đồng mẫu lớn” tại An Giang.2 Kinh nghiệm tại tỉnh Đồng Tháp. Kinh nghiệm tỉnh Ninh Bình. Bài học về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân với tỉnh Thái Bình.

68 Chương 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Tình hình phát triển ngành trồng trọt và quá trình hình thành liên kết doanh nghiệp và nông dân ở tỉnh Thái Bình. Giới thiệu sơ lược về tỉnh Thái Bình. 71 iii Luận án tiến sĩ Kinh tế 3.

Đánh giá lợi thế, khó khăn của tỉnh Thái Bình, các nhân tố ảnh hưởng trong thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân. Đánh giá lợi thế của tỉnh Thái Bình. Những khó khăn và rào cản .Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân tại tỉnh Thái Bình. Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong thời gian vừa qua.

Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân thời gian vừa qua ở tỉnh Thái Bình. Đánh giá các nhân tố tác động đến mức độ liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Phân tích thống kê mô tả về thực trạng liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.

109 Phân tích Cronbach’s Alpha. Đánh giá thực trạng trong việc thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tại tỉnh Thái Bình. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện liên kết sản xuất:.2 Bài học về liên kết doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình. 125 Chương 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT HIỆU QUẢ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT Ở TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP .Bối cảnh quốc tế và trong nước giai đoạn hiện nay.

Quan điểm, mục tiêu về liên kết doanh nghiệp và nông dân để phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong thời gian tới. 131 iv Luận án tiến sĩ Kinh tế 4. Một số giải pháp tăng cường liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp và nông dân trong phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập. Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường chính sách, các thể chế liên quan đến liên kết chủ yếu tập trung vào quá trình tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp.

Giải pháp thúc đẩy phát triển mô hình chuỗi giá trị gia tăng. Một số giải pháp trọng tâm phát triển HTX nông nghiệp theo luật HTX 2012 trong thời gian tới. Một số giải pháp phát triển liên kết sản xuất. Kiến nghị và đề xuất.

Về tập trung, tích tụ đất sản xuất nông nghiệp. Về phát triển liên kết sản xuất. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 v Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC VIẾT TẮT CNH-HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CF Contract Farming CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng GDP Grosss Doumestic Product HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học và công nghệ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao UBND Ủy ban nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn WTO World Trade Organization vi Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Trang Bảng 1: Bảng tổng hợp số mẫu điều tra về liên kết giữa 1 10 Doanh nghiệp và nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình 2 Bảng 2: Tiến độ thực hiện các nghiên cứu 12 Bảng 3: Bảng thang đo về các nhân tố ảnh hưởng đến liên 3 13 kết giữa doanh nghiệp và nông dân 4 Bảng 3.1: Tình hình tích tụ ruộng đất vụ xuân năm 2018 80 Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt của tỉnh 5 81 Thái Bình Bảng 3.3: Tình hình thực hiện liên kết tại tỉnh Thái Bình vụ 6 82 xuân 2016 7 Bảng 3.4: Cánh đồng mẫu lớn tại tỉnh Thái Bình năm 2017 83 Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu liên kết sản xuất tiêu thụ giữa 8 91 các công ty và hợp tác xã nông nghiệp năm 2017 9 Bảng 3.6: Đặc điểm nhân khẩu đối tượng khảo sát 97 Bảng 3.

Ảnh hưởng của nhận thức của hộ về các lợi ích 10 98 trong việc liên kết với doanh nghiệp Bảng 3.8: Các cam kết trong quá trình liên kết với doanh 11 99 nghiệp Bảng 3.9: Thống kê chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa nông dân 12 101 và doanh nghiệp liên kết Bảng 3.10 : Thống kê các vấn đề liên quan đến kỹ năng 13 102 quản lý và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp liên kết Bảng 3.11 : Thống kê môi trường chính sách - Các thể chế 14 104 liên quan đến việc liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân Bảng 3.12: Thống kê vấn đề giá cả mà nông hộ quan tâm 15 105 trong quá trình thực hiện liên kết với doanh nghiệp 16 Bảng 3.13 : Thống kê phụ thuộc mức độ tham gia của hộ 106 vii Luận án tiến sĩ Kinh tế trong quá trình liên kết Bảng 3.14: Bảng tổng hợp kiểm định thang đo cho biến 17 109 độc lập & phụ thuộc Bảng 3.15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho 18 112 các biến độc lập Bảng 3.16: Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ 19 113 thuộc 20 Bảng 3.17: Bảng tổng kết mô hình hồi quy 115 viii Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC HỘP STT Hộp Trang 1 Hộp 3.1: Hạn chế về cơ chế quản lý trong thực hiện liên kết 74 Hộp 3.2: Tác động của hội nhập quốc tế đến phát triển nông 2 77 sản tỉnh Thái Bình Hộp 3.3: Quá trình thực hiện liên kết với nông dân tại huyện 3 88 Đông Hưng, tỉnh Tỉnh Thái Bình Hộp 3.4: Mô hình liên kết doanh nghiệp và nông dân tại xã 4 103 Đông Sơn, Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Hộp 3.5: Quá trình thực hiện liên kết doanh nghiệp và nông dân 5 105 tại xã Hòa Bình, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Hộp 3.6: Quá trình thực hiện liên kết với nông dân của tổng công 6 107 ty giống cây trồng Thái Bình Hộp 3.7: Quá trình thực hiện liên kết của công ty TNHH 7 Hưng Cúc - KCN Phú Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái 107 Bình Hộp 3.8: Quá trình thực hiện liên kết tại HTX dịch vụ xã 8 108 Đông Sơn, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Hộp 3.9: Những khó khăn trong thực hiện liên kết với nông 9 122 dân tại tỉnh Thái Bình ix Luận án tiến sĩ Kinh tế DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ STT Bảng Trang 1 Hình 1: Khung phân tích luận án 7 2 Hình 2.1: Mối liện hệ giữa các thành phần trong chuỗi liên kết 46 Sơ đồ 1: Mô hình xây dựng bảng khảo sát và tiến hành điều 3 16 tra thu thập số liệu. Chuỗi giá trị gạo ở Thái Lan 61 Đồ thị 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp kinh tế liên kết doanh nghiệp-nông dân nhằm phát triển ngành trồng trọt tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Liên kết doanh nghiệp và nông dân trong ngành trồng trọt tại Thái Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter