Ảnh hưởng Hạn Chế Tín Dụng đến Năng Suất Lúa và Vốn Đầu Vào của Nông Hộ ĐBSCL
Hạn chế tín dụng ảnh hưởng vốn đầu vào, năng suất lúa nông hộ ĐBSCL. Nghiên cứu đưa ra giải pháp tối ưu hóa phân bổ vốn.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng hạn chế tín dụng nông hộ trồng lúa ở ĐBSCL
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Cao Văn Hơn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng hạn chế tín dụng nông hộ trồng lúa ở ĐBSCL
Thị trường tài chính nông thôn tại Đồng bằng sông Cửu Long tồn tại nhiều bất cập kéo dài. Tình trạng bất đối xứng thông tin và chia cắt thị trường làm suy giảm khả năng vay vốn của nông dân. Nông hộ canh tác lúa chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do đặc thù chi phí mùa vụ tập trung. Nhiều nông hộ không thể vay đủ số tiền cần thiết cho chu kỳ sản xuất. Sự thiếu hụt này kìm hãm quy mô và chất lượng canh tác lúa tại chín tỉnh thành trọng điểm. Việc nhận diện bản chất sự suy giảm dòng vốn giúp định hình các can thiệp kịp thời. Hạn chế tài chính trực tiếp làm giảm năng lực tái đầu tư của khu vực nông thôn.
1.1. Khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng nông thôn
Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng nông thôn của nông dân trồng lúa còn nhiều hạn chế. Các thủ tục hành chính phức tạp kéo dài thời gian xét duyệt hồ sơ vay. Nông hộ thường xuyên đối mặt với việc bị cắt giảm quy mô khoản vay so với nhu cầu thực tế. Nhiều gia đình thậm chí bị từ chối vay vốn hoàn toàn dù có phương án sản xuất khả thi. Thị trường tín dụng nông thôn thiếu tính liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng và người sản xuất. Dữ liệu khảo sát từ hơn một nghìn nông hộ chứng minh thực tế này. Việc thiếu vốn đúng thời điểm gieo sạ làm gián đoạn kế hoạch mùa vụ. Người nông dân buộc phải thu hẹp quy mô hoặc giảm thiểu các khoản chi tiêu thiết yếu. Hậu quả trực tiếp là năng suất canh tác không đạt mức tối ưu.
1.2. Phân hóa giữa tín dụng chính thức và phi chính thức
Nông dân ĐBSCL đối mặt với nhiều rào cản tín dụng chính thức khi tìm kiếm nguồn vốn từ các tổ chức tài chính. Yêu cầu khắt khe về chứng minh thu nhập và hồ sơ pháp lý gây khó cho nông hộ. Trước áp lực thời vụ gieo trồng, người dân chuyển hướng sang kênh tín dụng phi chính thức nông thôn. Kênh vay mượn tư nhân có thủ tục nhanh gọn nhưng lãi suất thường rất cao. Gánh nặng lãi vay phi chính thức làm suy giảm đáng kể lợi nhuận thu hoạch cuối vụ. Tình trạng phụ thuộc tài chính tư nhân khiến nông hộ dễ rơi vào vòng xoáy nợ nần kéo dài. Sự mất cân đối này phản ánh nhu cầu cấp bách về việc mở rộng mạng lưới tài chính chính quy tại các địa phương.
II. Các yếu tố gây ra hạn chế tín dụng sản xuất lúa ĐBSCL
Các mô hình định lượng kinh tế lượng chỉ rõ các yếu tố quyết định rào cản tín dụng của nông hộ. Kết quả hồi quy Probit trên bộ dữ liệu năm 2015 và 2018 cho thấy tính đồng nhất cao qua các năm. Đặc điểm nhân khẩu học, vị trí địa lý và năng lực tài chính tác động trực tiếp đến khả năng vay vốn. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp xây dựng chính sách hỗ trợ tín dụng trúng đích. Nông hộ sở hữu điều kiện sản xuất yếu kém luôn chịu rủi ro tín dụng cao hơn trên thị trường. Các ngân hàng thương mại áp dụng tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro chặt chẽ đối với lĩnh vực nông nghiệp lúa nước.
2.1. Đất đai thu nhập và tài sản thế chấp vay vốn nông nghiệp
Quy mô diện tích đất canh tác đóng vai trò quyết định đến hạn mức tín dụng được cấp. Đất đai vừa là tư liệu sản xuất chính, vừa là tài sản thế chấp vay vốn nông nghiệp quan trọng nhất. Nông hộ có diện tích đất nhỏ hẹp thường bị các tổ chức tài chính xếp vào nhóm rủi ro cao. Thu nhập bình quân hàng năm của gia đình cũng chi phối trực tiếp khả năng thanh toán nợ gốc và lãi. Thu nhập bấp bênh từ nghề lúa khiến hồ sơ vay vốn của nông dân kém sức cạnh tranh. Những hộ thiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gần như không thể tiếp cận các khoản vay trung và dài hạn. Năng lực tài chính tự có thấp làm trầm trọng thêm mức độ bị hạn chế tín dụng trên thị trường.
2.2. Trình độ học vấn và vai trò Ngân hàng Nông nghiệp
Trình độ học vấn của chủ hộ tác động rõ nét đến khả năng đàm phán và hoàn tất thủ tục vay vốn. Chủ hộ có trình độ văn hóa cao nắm bắt thông tin tài chính tốt hơn. Họ lập kế hoạch sản xuất rõ ràng và dễ dàng đáp ứng quy trình thẩm định tín dụng. Ngoài ra, khoảng cách địa lý từ nhà đến phòng giao dịch của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ảnh hưởng lớn đến quyết định nộp hồ sơ. Khoảng cách xa làm tăng chi phí đi lại và cản trở việc cập nhật các gói tín dụng ưu đãi. Mạng lưới chi nhánh tài chính tại vùng sâu, vùng xa chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu bức thiết của người dân nông thôn.
III. Hạn chế tín dụng làm giảm phân bổ vốn đầu vào lúa ĐBSCL
Hạn chế tín dụng làm thay đổi hành vi phân bổ nguồn lực sản xuất của nông hộ ĐBSCL. Khi thiếu hụt ngân sách, nông dân buộc phải phân bổ lại dòng tiền cho từng loại vật tư. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp so sánh hạt nhân (PSM) khẳng định sự sụt giảm vốn đầu tư nghiêm trọng. Nông hộ thiếu vốn phải cắt giảm chi tiêu cho những yếu tố đầu vào linh hoạt. Sự mất cân đối trong cơ cấu chi phí làm suy giảm độ phì nhiêu của đất và hiệu quả mùa vụ. Việc phân tích định lượng chi tiết cung cấp cơ sở thực tiễn về tổn thất kinh tế nông nghiệp.
3.1. Cắt giảm phân bón lao động thuê và mua chịu vật tư
Nông hộ bị hạn chế tín dụng có xu hướng cắt giảm mạnh chi tiêu cho phân bón và lao động thuê ngoài. Phân bón là yếu tố dinh dưỡng cốt lõi quyết định trực tiếp tới sản lượng bông lúa. Thiếu vốn khiến người dân bón phân dưới mức khuyến cáo kỹ thuật của ngành nông nghiệp. Nông hộ cũng hạn chế thuê nhân công làm cỏ, tỉa dặm và chăm sóc đồng ruộng. Nhiều hộ chọn giải pháp mua chịu đại lý vật tư nông nghiệp để duy trì sản xuất kịp thời vụ. Hình thức mua chịu này luôn đi kèm mức giá bán vật tư bị đội lên từ mười đến hai mươi phần trăm. Chi phí đầu vào thực tế tăng cao làm giảm đáng kể biên lợi nhuận ròng của người trồng lúa.
3.2. Cân đối chi phí phân bón và giống lúa qua các mùa vụ
Khảo sát thực nghiệm chỉ ra sự khác biệt trong việc phân bổ chi phí phân bón và giống lúa của nông dân. Lượng vốn dành cho giống lúa xác nhận và thuốc bảo vệ thực vật ít bị cắt giảm hơn. Nông dân xem giống và thuốc trừ sâu bệnh là yếu tố sống còn bắt buộc phải bảo đảm. Khi các rào cản tín dụng được nới lỏng, nông hộ lập tức gia tăng lượng vốn đầu tư cho phân bón chất lượng cao. Dòng tiền bổ sung cũng được ưu tiên cho việc thuê mướn nhân lực thời vụ lành nghề. Việc khơi thông dòng vốn tín dụng tạo điều kiện tối ưu hóa danh mục vật tư nông nghiệp trên mỗi hecta đất canh tác.
IV. Tác động của hạn chế tín dụng đến năng suất lúa ĐBSCL
Sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư trực tiếp làm sụt giảm nghiêm trọng năng suất thu hoạch lúa. Phương pháp ghép điểm xu hướng (PSM) loại bỏ sai lệch chọn mẫu và đo lường chính xác mức độ tổn thất sản lượng. Nông hộ bị giới hạn tài chính chịu thiệt hại đáng kể so với nhóm tiếp cận vốn thuận lợi. Kết quả định lượng cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế. Nâng cao năng suất lúa đòi hỏi phải xóa bỏ rào cản tài chính cho người sản xuất. Việc tháo gỡ điểm nghẽn vốn là chìa khóa then chốt thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp bền vững.
4.1. Mức sụt giảm sản lượng lúa thực tế của nông hộ thiếu vốn
Nghiên cứu kinh tế lượng chỉ ra mức chênh lệch sản lượng rõ rệt giữa hai nhóm nông hộ. Nông hộ bị hạn chế tín dụng có năng suất lúa giảm bình quân 100 kg trên mỗi 1.000m2 đất trong năm 2018. Mức độ sụt giảm sản lượng diễn ra đồng đều trên các vùng sinh thái lúa trọng điểm của ĐBSCL. Khi mức độ hạn chế tín dụng giảm dần, năng suất lúa của nông hộ phục hồi nhanh chóng. Mức tăng năng suất cao nhất đạt 110 kg trên 1.000m2 ở nhóm nông hộ được giải tỏa áp lực vốn vay vào năm 2015. Số liệu thực tế khẳng định nguồn vốn tín dụng là đòn bẩy trực tiếp nâng cao sản lượng thu hoạch lúa gạo.
4.2. Suy giảm hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa do thiếu vốn
Tình trạng thiếu vốn đầu tư làm suy giảm đáng kể hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa của nông hộ. Nông dân không thể mua sắm các loại phân bón cao cấp hay chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng đúng chu kỳ. Việc chậm trễ xử lý sâu bệnh hại làm suy giảm chất lượng hạt lúa thương phẩm. Khoảng cách kỹ thuật giữa nông hộ thiếu vốn và nông hộ đủ vốn ngày càng nới rộng. Các gia đình khó khăn không thể duy trì quy trình canh tác chuẩn VietGAP hay SRP. Hạn chế tài chính biến thành rào cản ngăn cản người nông dân đạt tới đường biên sản xuất tối ưu trong từng mùa vụ.
V. Giải pháp tháo gỡ hạn chế tín dụng nâng cao mùa vụ ĐBSCL
Hoàn thiện thị trường tín dụng nông thôn là nhiệm vụ cấp bách nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp ĐBSCL. Các cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành chính sách đồng bộ từ thể chế cho vay đến hạ tầng kỹ thuật. Cải cách tài chính giúp nông dân an tâm canh tác và nâng cao giá trị hạt gạo xuất khẩu. Nới lỏng rào cản thế chấp và mở rộng mạng lưới giao dịch ngân hàng là hướng đi chiến lược. Sự kết hợp giữa dòng vốn tín dụng và công nghệ hiện đại sẽ thay đổi diện mạo ngành lúa gạo toàn vùng.
5.1. Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác
Nguồn vốn tín dụng đầy đủ là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng. Nông hộ có vốn chủ động chuyển đổi sang các giống lúa thuần chất lượng cao có khả năng chống chịu mặn và sâu bệnh. Người dân mạnh dạn áp dụng quy trình canh tác tiên tiến như '1 phải 5 giảm' và '3 giảm 3 tăng'. Việc quản lý dịch hại tổng hợp và bón phân thông minh giúp tiết kiệm chi phí lâu dài. Công nghệ hiện đại bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp và nâng tầm giá trị thương phẩm lúa gạo vùng ĐBSCL.
5.2. Hỗ trợ đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp và chuỗi liên kết
Chính sách tín dụng ưu đãi cần tập trung hỗ trợ nông hộ đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp đồng bộ. Việc trang bị máy gieo sạ, thiết bị bay không người lái phun thuốc và máy gặt đập liên hợp giúp giảm tổn thất sau thu hoạch. Các ngân hàng thương mại nên mở rộng hình thức cho vay tín chấp theo hợp đồng liên kết tiêu thụ lúa gạo. Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu giúp ổn định dòng tiền hoàn nợ. Mô hình liên kết chuỗi giá trị giúp giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng nông thôn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ---o0o--- CAO VĂN HƠN ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 Cần Thơ, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ---o0o--- CAO VĂN HƠN ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. LÊ KHƯƠNG NINH Cần Thơ, 2022 TÓM TẮT Thị trường tín dụng nông thôn các nước đang phát triển thường kém hiệu quả bởi tính chia cắt của thị trường và thông tin tín dụng không hoàn hảo làm cho nông hộ khó tiếp cận nguồn vốn một cách tối ưu. Điều này làm cho sản xuất nông nghiệp của nông hộ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là nông hộ sản xuất lúa. Do đó, để kiểm chứng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL, luận án sử dụng hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập từ 1.017 nông hộ trồng lúa trong năm 2015 và 1.065 nông hộ trồng lúa trong năm 2018 để phục vụ cho nghiên cứu.
Thông qua dữ liệu được thu thập từ chín tỉnh/thành ở Đồng bằng sông Cửu Long (đó là, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh và Vĩnh Long) luận án sử dụng phương pháp điểm xu hướng (PSM – Propensity score matching) để ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ. Theo phương pháp này, trước tiên luận án sử dụng hồi quy Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ. Sau đó, phương pháp so sánh hạt nhân được thực hiện để so sánh nông hộ bị hạn chế tín dụng với nông hộ không bị hạn chế tín dụng trên hai phương diện phân bổ lượng vốn cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa. Ngoài ra, luận án còn chia nông hộ bị hạn chế tín dụng thành nhiều nhóm với mức hạn chế tín dụng giảm dần để xem xét ảnh hưởng phi tuyến của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ.
Kết quả ước lượng hồi quy Probit cho thấy, có năm yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ ở năm 2015. Cụ thể là diện tích đất của nông hộ, thu nhập bình quân của nông hộ, học vấn của chủ hộ, giới tính của chủ hộ và khoảng cách từ hộ đến tổ chức tín dụng gần nhất. Bốn yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ ở năm 2018 là diện tích đất của nông hộ, thu nhập bình quân của nông hộ, học vấn của chủ hộ và khoảng cách từ hộ đến tổ chức tín dụng gần nhất. Kết quả ước lượng cho hai thời điểm nêu trên là khá đồng nhất.
Kết quả ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào của nông hộ ở ĐBSCL ở năm 2015 và 2018 cho thấy, hạn chế tín dụng ảnh hưởng đến lượng vốn phân bổ cho phân bón và lao động thuê. Nông hộ bị hạn chế tín dụng giảm lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào phân bón và lao động thuê so với nông hộ không bị hạn chế tín dụng. Ngoài ra, khi xem xét mức độ ảnh hưởng khác nhau của hạn chế tín dụng, kết quả cho thấy các cặp so sánh đều có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa là khi giảm hạn chế tín dụng, nông hộ tăng lượng vốn phân bổ cho phân bón và lao động thuê trong khi lượng vốn phân bổ cho giống và thuốc bảo vệ thực vật thì không.
iii Kết quả ước lượng ảnh hưởng hạn chế tín dụng đến năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL vào hai thời điểm 2015 và 2018 cho thấy, nông hộ bị hạn chế tín dụng có năng suất lúa giảm 100 kg/1.000m2 ở năm 2018 so với nông hộ không bị hạn chế tín dụng. Bên cạnh đó, khi xem xét mức độ ảnh hưởng khác nhau của hạn chế tín dụng, kết quả cho thấy các cặp so sánh đều có ý nghĩa thống kê, nghĩa là khi nông hộ giảm hạn chế tín dụng năng xuất lúa tăng và mức tăng năng suất cao nhất được tìm thấy ở cặp so sánh (nhóm 4) so với (nhóm 3) ở năm 2015 là 110 kg/1.000m2 và cặp so sánh (nhóm 2) so với (nhóm 1) ở năm 2018 là 93 kg/1. Trên cơ sở kết quả ước lượng kết hợp với kết quả phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long, luận án đã đề xuất các hàm ý chính sách giúp sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và cải thiện thu nhập cho nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long. Từ khóa: Đồng bằng sông Cửu Long, yếu tố đầu vào, hạn chế tín dụng, nông hộ, năng suất lúa, PSM, Việt Nam iv ABSTRACT Rural credit markets in developing countries are often inefficient because the market fragmentation and credit information asymmetry both prevent farmers from getting access to capital optimally.
Due to limited access to capital, farmer’ agricultural production faces many difficulties, especially rice farmers. Therefore, to test the effects of credit rationing on the amount of capital allocated to inputs and rice yield of farmer in the Mekong river delta, this thesis uses primary data collected from 1,017 rice farmer in 2015 and 1,065 rice farmer in 2018. Based on primary data collected from nine provinces/cities in the Mekong river delta, namely An Giang, Bac Lieu, Ca Mau, Can Tho, Hau Giang, Kien Giang, Soc Trang, Tra Vinh, and Vinh Long, the thesis uses the Propensity score matching method (PSM) to estimate the effects of credit rationing on the amount of capital allocated to inputs and rice yield of farmer. According to this method, the first step is to use the Probit regression to determine the factors affecting credit rationing for the farmers.
In the second step, the comparing method is used to examine the difference in the degree of credit rationing between credit-rationed farmers and non-credit rationed ones regarding capital allocated to inputs and rice yields. In addition, the dissertation divides credit-rationed farmers into several groups with decreasing credit rationing levels to examine the nonlinear effects of credit rationing on the amount of capital allocated to inputs and the rice yield. Probit regression estimation results show that there are five factors affecting credit rationing to farmers in 2015. Specifically, they are land area, average income, level of education of household head, gender of household head, and distance to the nearest credit institution.
In 2018, there are four factors affecting credit rationing to farmers, namely land area, average income, level of education of households head, and distance to the nearest credit institution. The estimation results of these two periods are relatively consistent. Estimated results on the effects of credit rationing on the amount of capital allocated to inputs in rice production of farmers in the Mekong River Delta in 2015 and 2018 show that credit rationing impacted the amount of capital allocated to fertilizer and hired labor. The amount of capital allocated to fertilizer and hired labor of Credit- rationed farmers was decreased compared to that of non-credit-rationed farmers in 2015 and in 2018.
In addition, when considering the effects of various degrees of credit rationing, all comparison pairs’ results are statistically significant for fertilizer and hired labor. This means that the amount of capital allocated to fertilizers and hired labor increased while that seeds and pesticides remained unchanged. Estimated results on the effects of credit rationing on rice yield of farmers in the Mekong River Delta in 2015 and 2018 show that credit rationing impacted rice yield: v rice yield of credit-rationed farmers decreases by 100kg/1,000m2 in 2015 and 84kg/1,000m2 in 2018 compared to noncredit-rationed farmers. In addition, when considering the effects of various degrees of credit rationing, all comparison pairs’ results are statistically significant.
The highest levels of yields variation are found between group 4 and group 3 in 2015-110 kg/1,000m2, and between group 2 and group 1 in 2018-93 kg/1,000m2. Based on the estimated results combined with the results of analyzing the reality of rice production of farmers in the Mekong river delta, the thesis proposes some solutions to help farmers effectivety utilize the input factors, improve the efficiency of agricultural production activities, and enhance the income of rice farmers in the Mekong river delta. Keywords: Credit rationing, Propensity score matching, Input, Mekong river delta, Rice yield, Rice farmer. vi MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii TÓM TẮT iii ABSTRACT vi MỤC LỤC vii DANH MỤC BẢNG xi DANH MỤC HÌNH xiii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv Chương 1.
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4 1. Mục tiêu chung 4 1. Mục tiêu cụ thể 4 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5 1.
Nội dung của luận án 5 1. Phạm vi không gian 5 1. Phạm vi thời gian 5 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6 1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6 1.1 Phương pháp thu thập thông tin 6 1.2 Phương pháp phân tích số liệu 6 1. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 7 1. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN 8 Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9 2.
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO 9 CỦA NÔNG HỘ 2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN 17 DỤNG ĐẾN NĂNG SUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ 28 Chương 3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Các khái niệm liên quan 28 3.
Bản chất của thị trường tín dụng nông thôn 30 3. Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến vii lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào của nông hộ 32 3. Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến năng suất lúa của nông hộ 35 3. Khung nghiên cứu 40 3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3. Phương pháp thu thập số liệu 40 3. Sai số đo lường 42 3. Phương pháp phân tích số liệu 43 3.
Tổng quan về phương pháp ước lượng PSM 43 (Propensity matching score) 3. Mô hình thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu 46 tố đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ 3. Phương pháp ước lượng ảnh hưởng của hạn chế 51 tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào của nông hộ 3. Phương pháp ước lượng ảnh hưởng của hạn chế 55 tín dụng đến năng suất lúa của nông hộ 3.
Giả thuyết nghiên cứu 56 Chương 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Văn Hơn (2022). Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/han-che-tin-dung-anh-huong-nang-suat-lua-nong-ho-dbscl
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hạn chế tín dụng ảnh hưởng vốn đầu vào, năng suất lúa nông hộ ĐBSCL. Nghiên cứu đưa ra giải pháp tối ưu hóa phân bổ vốn.
Luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hạn chế tín dụng ảnh hưởng năng suất lúa ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.