Đa dạng hóa sinh kế và thu nhập cho hộ dân tộc Khmer tại Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập cho đồng bào Khmer Đồng bằng sông Cửu Long. Nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

199

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đa dạng hóa sinh kế hộ Khmer ĐBSCL trong bối cảnh mới
Số trang:
199 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đa dạng hóa sinh kế hộ Khmer ĐBSCL trong bối cảnh mới

Đa dạng hóa sinh kế là chiến lược thích ứng quan trọng của người Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này chịu nhiều tác động từ biến đổi khí hậu. Sự biến động của thị trường nông sản cũng gây áp lực lớn. Hoạt động sinh kế truyền thống không còn mang lại nguồn thu ổn định. Việc kết hợp nhiều nguồn thu nhập giúp giảm thiểu rủi ro tài chính. Người dân chủ động mở rộng từ sản xuất nông nghiệp sang các ngành nghề phụ. Hộ gia đình gia tăng khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế. Quá trình chuyển đổi này đóng vai trò then chốt trong giảm nghèo bền vững. Nguồn lực kinh tế của hộ Khmer được phân bổ linh hoạt hơn. Sự chuyển dịch tạo động lực nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.

1.1. Khái niệm và vai trò của đa dạng hóa sinh kế

Đa dạng hóa sinh kế phản ánh quá trình xây dựng nhiều nguồn thu khác nhau. Hộ gia đình không chỉ dựa vào một ngành nghề duy nhất. Chiến lược này giúp phân tán rủi ro mất mùa và dịch bệnh. Thu nhập từ các công việc phi nông nghiệp bù đắp sự thiếu hụt tài chính. Quá trình này tối ưu hóa nguồn lao động nhàn rỗi trong mùa vụ. Năng lực tài chính của gia đình từng bước được củng cố. Tích lũy tài sản tăng lên rõ rệt qua các năm. Việc làm mới tạo cơ hội tiếp cận thị trường hiện đại cho đồng bào dân tộc. Sinh kế đa dạng là nền tảng cốt lõi để thoát nghèo bền vững tại nông thôn.

1.2. Đặc điểm sinh kế của đồng bào Khmer vùng ĐBSCL

Đồng bào Khmer tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long gắn bó lâu đời với nông nghiệp. Hoạt động sản xuất chủ yếu gồm trồng lúa nước, hoa màu và chăn nuôi nhỏ lẻ. Diện tích đất canh tác bình quân của mỗi hộ còn khá hạn chế. Nguồn vốn đầu tư ban đầu chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển công nghệ cao. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn nhiều bất cập. Tập quán canh tác truyền thống vẫn chiếm ưu thế trong đời sống sinh hoạt. Tuy nhiên, xu hướng tham gia lao động dịch vụ đang tăng nhanh. Nhiều gia đình chủ động kết hợp làm nông và nhận việc làm thời vụ. Sự kết hợp này mang lại nguồn tiền mặt đều đặn hàng tháng.

II. Thực trạng đa dạng hóa sinh kế của người Khmer ĐBSCL

Thực trạng sinh kế của hộ Khmer ĐBSCL trong giai đoạn 2018-2020 ghi nhận nhiều biến chuyển tích cực. Mức độ tham gia các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp ngày càng rõ nét. Xu hướng dịch chuyển lao động diễn ra mạnh mẽ tại các địa phương tập trung đông người Khmer. Tỷ lệ hộ tham gia nhiều ngành nghề cùng lúc duy trì ở mức cao. Các hộ nghèo nỗ lực tìm kiếm thêm nguồn thu phụ để cải thiện đời sống. Điều kiện kinh tế gia đình từng bước ổn định nhờ dòng tiền linh hoạt. Tuy nhiên, chất lượng việc làm vẫn cần được cải thiện sâu rộng. Phân bổ thời gian lao động giữa các mùa vụ đã có sự tối ưu hóa đáng kể.

2.1. Số lượng việc làm bình quân của hộ Khmer ĐBSCL

Số lượng nghề bình quân của mỗi hộ Khmer đạt mức 2,166 nghề trong giai đoạn 2018-2020. Con số này chứng minh các hộ gia đình không còn phụ thuộc duy nhất vào đồng ruộng. Mỗi thành viên trong độ tuổi lao động thường đảm nhiệm từ hai công việc trở lên. Trụ cột gia đình vừa làm ruộng vừa nhận làm thêm dịch vụ địa phương. Lao động trẻ tích cực tham gia vào các cơ sở chế biến hoặc công ty tư nhân. Sự linh hoạt trong lựa chọn nghề nghiệp giúp gia tăng thu nhập hàng tháng. Thời gian nhàn rỗi sau mùa thu hoạch được tận dụng tối đa. Năng suất lao động tổng hợp của toàn hộ nhờ đó tăng trưởng liên tục.

2.2. Cơ cấu phân bổ giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế hộ Khmer có sự chuyển dịch rõ rệt từ thuần nông sang đa ngành. Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giảm dần nhưng vẫn giữ vai trò nền tảng. Nguồn thu từ thương mại nhỏ, dịch vụ và làm thuê công nghiệp tăng nhanh. Việc làm phi nông nghiệp mang lại nguồn tiền mặt ổn định quanh năm. Nhiều hộ đầu tư phát triển nghề thủ công truyền thống phục vụ du lịch. Một số hộ khác mở cửa hàng tạp hóa hoặc cung cấp dịch vụ cơ giới hóa nông nghiệp. Sự đan xen giữa hai khối ngành giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế cục bộ. Mô hình kinh tế kết hợp này mang lại hiệu quả vượt trội cho người dân.

III. Yếu tố tác động đến đa dạng hóa sinh kế hộ Khmer ĐBSCL

Nghiên cứu kinh tế lượng đã xác định 14 biến độc lập ảnh hưởng đến sinh kế hộ Khmer. Trong đó, có 5 biến tác động cùng chiều và 6 biến tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê. Các yếu tố nội tại của hộ gia đình quyết định trực tiếp đến xu hướng chọn nghề. Nguồn lực tài sản và năng lực lao động chi phối khả năng mở rộng việc làm. Yếu tố môi trường tự nhiên và chính sách hỗ trợ cũng can thiệp mạnh mẽ. Sự kết hợp giữa các yếu tố tạo nên bức tranh đa dạng sinh kế đặc thù. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách can thiệp chính xác và hiệu quả.

3.1. Các yếu tố thúc đẩy mở rộng sinh kế hộ gia đình

Năm yếu tố tác động cùng chiều mạnh mẽ nhất gồm trình độ học vấn và quy mô gia đình. Trình độ học vấn cao giúp chủ hộ nhanh nhạy nắm bắt cơ hội kinh doanh mới. Quy mô gia đình lớn cung cấp lực lượng lao động dồi dào cho nhiều ngành nghề. Sở hữu phương tiện sản xuất hiện đại giúp nâng cao hiệu suất làm việc. Việc tích cực tham gia các hiệp hội đoàn thể mở rộng kênh tiếp cận thông tin. Mối quan hệ xã hội rộng rãi tạo điều kiện thuận lợi để tìm kiếm việc làm thời vụ. Những hộ có đầy đủ các nguồn lực này đạt chỉ số đa dạng hóa sinh kế vượt trội. Năng lực kinh tế của hộ gia đình nhờ đó phát triển bền vững.

3.2. Những rào cản hạn chế chuyển dịch nghề nghiệp Khmer

Sáu biến tác động ngược chiều phản ánh những khó khăn trong đa dạng hóa sinh kế. Tuổi chủ hộ càng cao thì khả năng tiếp cận và thay đổi công việc càng giảm. Hoạt động đào tạo nghề ngắn hạn chưa gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường. Nguồn vốn tiết kiệm cá nhân thấp làm giảm khả năng đầu tư ngành nghề mới. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ nếu thiếu tính lan tỏa sẽ không tạo động lực tự vươn lên. Sự phân bố trường dạy nghề chưa đồng đều khiến người dân khó theo học. Lượng mưa biến động thất thường gây cản trở lớn đến các kế hoạch sản xuất ngoài trời.

IV. Mối quan hệ giữa đa dạng hóa sinh kế và thu nhập hộ

Mối quan hệ giữa đa dạng hóa sinh kế và thu nhập hộ Khmer mang tính thuận chiều rõ rệt. Mức độ đa dạng hóa sinh kế càng cao thì tổng thu nhập gia đình càng tăng. Kết quả này được kiểm chứng qua các mô hình định lượng hiện đại như 2SLS, GMM và GMM-REM. Năm biến độc lập có ý nghĩa thống kê giải thích rõ nét sự biến động thu nhập. Thu nhập bình quân của hộ dân năm 2020 có bước nhảy vọt đáng kể so với năm 2018. Mức độ chênh lệch thu nhập giữa các vùng phản ánh hiệu quả khai thác lợi thế địa phương. Đa dạng hóa nghề nghiệp chính là chìa khóa gia tăng thịnh vượng kinh tế.

4.1. Tác động của chỉ số đa dạng hóa sinh kế SID đến thu nhập

Chỉ số Simpson (SID) đo lường mức độ đa dạng hóa sinh kế có tác động cùng chiều đến thu nhập. Giá trị SID càng cao chứng tỏ hộ gia đình phân bổ nguồn lực vào nhiều ngành nghề hiệu quả. Ngoài ra, năm phỏng vấn, trình độ học vấn và diện tích đất sản xuất cũng thúc đẩy tăng thu nhập. Trình độ học vấn nâng cao năng suất lao động và giá trị gia tăng của sản phẩm. Diện tích đất canh tác lớn đảm bảo quy mô sản lượng nông sản hàng hóa. Ngược lại, biến mối quan hệ xã hội trong mô hình thu nhập thể hiện tác động ngược chiều. Điều này đòi hỏi người dân tập trung nguồn lực vào các hoạt động tạo giá trị thực chất.

4.2. So sánh mức độ biến động thu nhập giữa các tỉnh nghiên cứu

Mô hình hồi quy GMM chỉ ra sự khác biệt về mức thu nhập giữa các địa bàn khảo sát. Hộ người Khmer tại tỉnh Sóc Trăng có mức thu nhập bình quân cao nhất trong khu vực. Tỉnh Trà Vinh xếp vị trí thứ hai với sự phát triển ổn định của kinh tế hỗn hợp. Tỉnh Kiên Giang ghi nhận mức thu nhập thấp hơn do địa bàn phân tán và hạ tầng hạn chế. Tuy nhiên, các mô hình 2SLS và GMM-REM cho thấy khoảng cách thu nhập đang dần thu hẹp. Năm 2020 ghi nhận sự tăng trưởng thu nhập vượt bậc tại cả ba địa phương so với năm 2018. Kết quả phản ánh tính hiệu quả của các chương trình mục tiêu quốc gia.

V. Giải pháp nâng cao thu nhập cho người Khmer tại ĐBSCL

Hệ thống giải pháp đồng bộ đóng vai trò quyết định trong việc cải thiện sinh kế người Khmer. Các chính sách cần tập trung giải quyết những rào cản cốt lõi về vốn, giáo dục và việc làm. Chính quyền địa phương cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức kinh tế để hỗ trợ người dân. Việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia giúp gia tăng hiệu quả đầu tư công. Chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu. Xây dựng chuỗi liên kết giá trị giúp nông sản của đồng bào tiếp cận thị trường lớn. Đời sống văn hóa và kinh tế của người Khmer sẽ được nâng cao toàn diện.

5.1. Nâng cao trình độ học vấn và đào tạo nghề chuyên sâu

Nhà nước cần ưu tiên đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông cho con em đồng bào Khmer. Các chương trình dạy nghề cần đổi mới theo hướng thực hành và gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo kỹ năng nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao như cơ khí, chế biến và dịch vụ. Mở rộng các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu ngay tại ấp khóm. Hỗ trợ học bổng và chi phí sinh hoạt cho học viên người dân tộc thiểu số khi học nghề. Nâng cao năng lực quản lý tài chính hộ gia đình để người dân tự chủ kinh tế. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng vững chắc để chuyển đổi sinh kế.

5.2. Mở rộng tín dụng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế

Ngân hàng Chính sách Xã hội cần mở rộng quy mô các gói vay ưu đãi cho hộ nghèo Khmer. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện vay vốn thế chấp giúp người dân dễ dàng tiếp cận. Tăng cường kết nối thị trường lao động tại các vùng tập trung đông đồng bào dân tộc. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất tại địa phương để tạo việc làm tại chỗ. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn phục vụ giao thương hàng hóa. Phát triển các mô hình kinh tế tập thể và hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới do người Khmer làm chủ. Chính sách hỗ trợ đúng hướng sẽ tạo đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đa dạng hóa sinh kế và thu nhập của hộ dân tộc khmer ở đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (199 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

r x x BO GIAO DUC VA DAO TAO • • • TRUONG DAI HOC CAN THO • • A NGO THANH VU DA KE DANG HOA SINH VA THU NHAP • • CUA HO DAN TOC KHMER O • • DONG BANG SONG CCU LONG LITAN AN TIEN Si NGANH KINH Tt NONG NGHIEP X MA SO: 62620115 NAM 2023 BO GIAO DUG VA DAO TAO • • • TRiroCNG DAI HOC CAN THO NGO THANH VU MA SO NCS: P0816006 DA KE DANG HOA SINH VA THU NHAP • • CUA HO DAN TOC KHMER O • • DONG BANG SONG CUT LONG H AN AN TIEN SI NGANH KINH TE NONG NGHIEP MASO: 62620115 CAN BO HI ONG DAN PGS. QUAN MINH NHCT NAM 2023 LOI CAM ON Trong suot qua trinh hoc tap, nghien ciru va thuc hien luan an nay, ban than toi da nhan dirge nliieu sir dong vien. giup do chan thanh, quy bau cua quy Thay, Co, ban be, dong nghiep va gia dinh. toi xin bay to long biet cm sail sac, chan thanh den PGS.

Quan Minli Nhirt. nguai Thay* luon tan tinh chi day, dinh huang va gop y cho toi hoan thanh luan an. Thay cung da dong vien giup toi vugt qua nhung kho khan trong nghien ciru va thuc hien luan an nay. % £ Toi chan thanh cam on quy Thay, Co cua Truong Kinh te - Tnrang Dai hoc Can * * ^ ' ' r # Tho da tan tinh tmyen dat kien thuc trong nhung nam toi hoc tap.

Von kien thuc diroc , tiep thu trong qua trinli hoc tap kliong chi la nen tang cho qua trinh thuc hien nghien ciru de hoan thanh luan an nay ma con la tri thuc quy bau giup toi trong nghien ciru va cong tac thuc tien sau nay. Toi xin gui loi cam on chan thanh den Ban lanh dao Vuon Quoc gia U Minh Thirang tinh Kien Giang; Ban lanh dao Tning tarn Xuc tien Dau tu. Thirang mai va Du lich tinh Kien Giang; Ban lanh dao So Du lich tinh Kien Giang, day la nhung noi toi da va dang cong tac, da tao nhieu dieu kien thuan loi de toi dirge yen tarn hoc tap trong suot thoi gian hoc tap. Toi xin cam on Tnrang Dai hoc Can Tho.

dac biet la Klioa Sau Dai hoc da to chirc va tao dieu kien ve moi tnrang hoc tap rat tot. Toi xin bay to long cam an den cac ban hoc vien, nghien ci'm sinh Tnrang Kinh te - Truang Dai hoc Can Tho da chia se nliieu thong tin, tai lieu hoc tap va nghien cuu, ung ho toi trong qua trinli hoc tap, thuc hien hoan thanh luan an. r ' Trong qua trinli thirc hien luan an klio tranli klioi tliieu sot, rat mong nhan dirge sir gop y chan thanh cua quy Thay, Co va dong nghiep de giup toi hoan thanh tot nhat luan an nay. Can Tha, ngay 25 lhang 12 nam 2023 Nghien ciru sinh U /r Ngo Thanh Vu TOM TAT Muc tieu nghien ciru ciia luan an la danh gia tlnrc trang, phan tich cac yeu to anh hirong den da dang hoa sinh ke, moi quan he giira da dang hoa sinh ke den thu nhap cua ho Khmer, tir do de xuat cac giai phap phu hofp giup ho dan toe Klimer d DBSCL on dinh thu nhap trong giai doan hien nay.

Ket qua nghien ciru cho thay so lirong nghe binh quan cua ho Klimer trang binh la 2,166 nghe/ho trong giai doan 2018-2020, nghien ciru cung chi ra rang co 14 bien doc lap co y nghia thong' ke. trong do co 05 bien' tac dong ciing chieu' (trinh do hoc van', quy mo gia dinh, plnrong tien san xuat, tham gia hiep hoi, moi quan he xa hoi) va 6 bien (tuoi chit ho, dao tao nghe, tiet kiem, ho trp cua chinh phu, tnrdng day nghe va lirong nnra ) tac dong ngiroc chieu vdi bien phu thuoc da dang hoa sinh ke ciia ho Khmer. Ben canh do, nghien ciru cung nhan thay rang co moi quan he giira da dang hoa sinh ke va thu nhap cua ho Khmer, cac ho co mire do da dang hoa sinh ke cang cao thi thu nliap cang tang trong giai doan 2018 - 2020. Dong thdi, nghien ciru cung chi ra rang ket qua iroc lirong trong ca 3 mo hinh 2SLS, GMM va GMM - REM deu cho thay nn'rc do da dang hoa co anh hirong den thu nhap ciia ho dan toe Klimer viing DBSCL vdi 05 bien doc lap co y nghia thong ke, trong do co 04 bien tac dong ciing chieu (SID.

nam phong van. trinh do hoc van va dien tich dat san xuat) va 01 bien ( moi quan he xa hoi) tac dong ngiroc chieu vdi bien phu thuoc thu nhap cua ho Klimer. Ddi vdi bien thdi gian ( so nam phdng van 2018 va 2020) thi co y nghia thong ke d nn'rc 5% trong mo hinh GMM - REM , dieu nay cho thay nam 2020 cac ho Klimer da co sir ^ * thay ddi thu nliap dang ke hon so vdi nam 2018. Ngoai ra, nghien ciru da chi ra rang vdi mo hinh 2SLS, GMM-REM cho thay kliong co sir kliac biet ve thu.

doi vdi mo hinh nhap ciia cac ho Khmer tai cac tinh nghien ciru. The nhirng GMM cho thay cac ho Klimer tinh Soc Trang co nn'rc thu nliap nhieu nhat, ke den la tinh Tra Vinh va cuoi ciing la tinli Kien Giang. Tren co so cac ket qua nghien ciru, tac gia de xuat mot so bien phap nham cai thien klia nang da dang hoa sinh ke dam bao ddi song on dinh cua ho dan toe Klnner d DBSCL nlnr sau: Thir nhat, nha nirdc can quan tarn nang cao trinh do giao due va trinh do chuyen mon ky thuat cho ho dan toe Klimer tai dia plnrong. Thu hai, co chinli sach tao dieu kien cho thi tnrong lao dong a kliu virc co dong dongS bao dan A \ **> toe JS Khmer phat trien.

Thu ba, chinli sach mo rong cac co so va chirong trinh tin dung - va don gian hoa cac thu tuc hanh chinli de cac ho gia dinh Khmer de tiep can. w r Thu tu, chinli quyen dia phuang thuc hien cac chinli sach kliuyen kliich thu hut cac ho dan toe Klimer tham gia vao cac hiep hoi, doan the, co quan. to chvrc chinli tri - xa hoi tren dia ban. Cuoi ciing, cac cap, cac nganli chuc nang can quan tarn day manh phat trien co so ha tang giao thong, nliat la he thong giao thong dirbng bo.

Ket qua nghien ciru cua luan an con co mot so y nghia ve mat hoc thuat, dong gop phong phu them cho tu lieu nghien ciru thirc nghiem trong do hrdng va phan tich cac yeu to tac dong den da dang hoa sinli ke. anil hirong cua da dang hoa sinh ke den thu nliap. Ngoai ra, ket qua nghien ciru va cac giai phap de xuat giup hieu ro dac diem ho Klimer va cac nguon lire deni den thu nhap cua ho Klimer. Dieu nay se giup cac co quan chuyen 111611 co the tham kliao van dung xay dung chinli sach trong viec quan ly phat trien doi voi dong bao dan toe Klimer.

111 ABSTRACT The research objectives of the thesis are to assess the current situation, analyze the factors affecting livelihood diversification and the relationship between livelihood diversification and income of Khmer households, thereby proposing suitable solutions to help Khmer ethnic households in the Mekong Delta stabilize their income in the current period. The research results show that the average number of occupations Khmer households had 2.166 occupations per household in the period between 2018 and 2020, the study also shows that there are 14 independent variables with statistical significance, of which five variables have the same direction (education level, family size, means of production, association membership, social relationships) and six variables ( the age of householder, vocational training, savings, government support, vocational schools, and rainfall) have negative effects on the dependent variable of livelihood diversification of Khmer households. In addition, the study has also found that there is a relationship between livelihood diversification and the income of Khmer households, the higher the level of livelihood diversification, the higher the income increases in the period 2018 - 2020. At the same time, the study has also shown that the estimation results in all three models of 2SLS, GMM and GMM - REM which indicate that the degree of diversification affects the income of Khmer ethnic households in the Mekong Delta with 05 independent variables, in which there are 04 variables that have the same direction (SID.

year of interview, education level and production area); and 01 variable ( social relationship) has a negative impact on the dependent variable on the income of Khmer households. The time variable (the number of interview years 2018 and 2020) has statistically significant at the 5% level in the GMM - REM model, which shows that in 2020 Khmer households have had a more significant change in income compared with 2018. Furthermore, the study has shown that there is no difference in the income of Khmer households in the studied provinces with the 2SLS and GMM-REM models. However, the GMM model shows that the Khmer households in Soc Trang province have the highest income level, followed by Tra Vinh province and finally in Kien Giang province.

On the basis of the research results, the author proposes a number of measures to improve the ability to diversify livelihoods to ensure a stable life for ethnic minority households in the Mekong Delta as follows: IV Firstly, the state should pay attention to improvin the education levels and technical qualifications for local Khmer ethnic households. Secondly, there are policies to create favorable conditions for the labor market where there are a large number of Khmer ethnic people to develop. Thirdly, the policy of expanding credit facilities and programs, and simplifying administrative procedures that are easy to access for rural households. Fourthly, the local authorities implement policies to encourage the ethnic minority households to participate in associations, unions, agencies and socio-political organizations in the area.

Finally, all levels and functional sectors need to pay attention to promote the development of transport infrastructure, especially the road and waterway transport system. The research results of the thesis also have some academic significance and contribute enriching empirical research materials in measuring and analyzing factors affecting livelihood diversification and the influence of livelihood diversification on income. In addition, the research results and proposed solutions help to understand the characteristics of Khmer households and the sources of income of Khmer households. This will help the professional agencies be able to refer to the application of policy development in the management and development of Khmer ethnic people.

v CAM DOAN KET QUA NGHIEN ClJtJ Toi xin cam ket luan an nay dirge hoan thanh dira tren cac ket qua nghien cira cua toi va cac ket qua nghien ciru nay chira dirge dung cho bat cir luan an cung cap nao kliac. Can Tha, ngay 25 lhang 12 nam 2023 Can bo hirdng dan Nghien ciru sinh /Vlc^ PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngo Thanh Vu (2023). Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/da-dang-hoa-sinh-ke-thu-nhap-dong-bao-khmer-dong-bang-song-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập cho đồng bào Khmer Đồng bằng sông Cửu Long. Nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững.

Luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đa dạng hóa sinh kế, thu nhập cho người Khmer ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter