Luận án tiến sĩ: Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình - Trường Đại học Thương Mại

"Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ và thương mại."

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chính sách chuyển dịch kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình
Số trang:
215 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chính sách chuyển dịch kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình

Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giữ vai trò then chốt trong định hướng phát triển địa phương. Tỉnh Ninh Bình ban hành nhiều cơ chế hỗ trợ nhằm khai thác tiềm năng vùng đất cố đô. Hệ thống chính sách tác động trực tiếp đến phân bổ nguồn lực. Địa phương tập trung thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn một cách bền vững. Quá trình này thay đổi phương thức sản xuất truyền thống sang chuỗi giá trị khép kín. Các chính sách cấp tỉnh tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho doanh nghiệp và hộ gia đình. Nền tảng thể chế hoàn thiện giúp thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn Ninh Bình toàn diện. Chính quyền cơ sở đóng vai trò điều phối và tháo gỡ vướng mắc cho người dân. Hiệu lực chính sách thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn hàng năm. Chuyển dịch kinh tế bảo đảm tính hài hòa giữa tăng trưởng và an sinh xã hội.

1.1. Khái niệm và bản chất của chuyển dịch kinh tế nông thôn

Kinh tế nông thôn bao gồm các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỷ trọng giữa các ngành sản xuất. Quá trình này hướng tới nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng đất. Tại địa phương, cơ cấu ngành chuyển biến theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp thuần túy. Tỷ trọng công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch tăng trưởng nhanh. Bản chất của sự chuyển dịch là phân bổ lại tư liệu sản xuất và vốn đầu tư. Địa phương áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào từng khâu sản xuất. Sự chuyển biến này tạo tiền đề thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn. Nền kinh tế nông thôn ngày càng đa dạng ngành nghề và gia tăng thu nhập cho cư dân. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn văn minh.

1.2. Vai trò của chính sách trong phát triển kinh tế địa phương

Chính sách cấp tỉnh định hướng nguồn vốn đầu tư công vào các công trình hạ tầng trọng điểm. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý an toàn cho nhà đầu tư. Tỉnh Ninh Bình vận dụng linh hoạt chủ trương của Trung ương vào điều kiện thực tế. Chính sách hỗ trợ lãi suất giúp các hợp tác xã tiếp cận vốn vay ưu đãi. Việc quy hoạch vùng sản xuất tập trung tạo điều kiện hình thành vùng nguyên liệu lớn. Chính quyền địa phương ban hành các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân. Các gói hỗ trợ kỹ thuật thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Ninh Bình theo chiều sâu. Chính sách hiệu quả giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản đặc thù. Quản lý nhà nước tốt sẽ giảm thiểu rủi ro thị trường và biến đổi khí hậu cho người dân nông thôn.

II. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Ninh Bình

Giai đoạn 2008 - 2017 chứng kiến bước chuyển mình rõ nét của khu vực nông thôn Ninh Bình. Địa phương từng bước giảm dần sự phụ thuộc vào trồng trọt lúa truyền thống. Tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản và tiểu thủ công nghiệp có xu hướng tăng đều. Hạ tầng giao thông kết nối liên huyện tạo điều kiện lưu thông hàng hóa nhanh chóng. Thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn liên tục cải thiện qua từng năm. Tỉnh tập trung giải quyết việc làm thông qua các khu công nghiệp và làng nghề. Tuy nhiên, tốc độ chuyển biến giữa các huyện miền núi và đồng bằng vẫn còn chênh lệch. Nguồn vốn đầu tư xã hội vào nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế. Địa phương tiếp tục tháo gỡ các rào cản về cơ chế đất đai và thủ tục hành chính. Quá trình chuyển dịch đang bước vào giai đoạn chiều sâu và bền vững.

2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và công nghệ cao

Ninh Bình đẩy mạnh chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang cây ăn quả và thủy sản. Toàn tỉnh hình thành nhiều mô hình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Ninh Bình với quy mô lớn. Các doanh nghiệp đầu tư hệ thống nhà màng, nhà lưới và tưới tiêu tự động. Năng suất và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác tăng gấp nhiều lần. Các giống cây trồng mới có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Sản phẩm nông nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP và an toàn sinh học. Việc ứng dụng công nghệ số hỗ trợ nông dân theo dõi nhật ký canh tác và truy xuất nguồn gốc. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Ninh Bình tạo ra nguồn nông sản sạch phục vụ du lịch và xuất khẩu. Tỉnh duy trì các chính sách trợ giá giống và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho nông hộ.

2.2. Phát triển làng nghề gắn với chương trình OCOP địa phương

Tỉnh chú trọng bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống Ninh Bình như thêu ren Ninh Hải, đá mỹ nghệ Ninh Vân, chiếu cói Kim Sơn. Các làng nghề giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng vạn lao động nông thôn. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ kết hợp hài hòa giữa nét văn hóa cổ truyền và tính ứng dụng hiện đại. Song song với đó, chương trình OCOP tỉnh Ninh Bình được triển khai sâu rộng tại các xã phường. Nhiều sản phẩm đặc sản như cơm cháy, thịt dê, cói mỹ nghệ đạt chuẩn 4 sao và 5 sao cấp tỉnh. Tỉnh hỗ trợ các chủ thể OCOP hoàn thiện bao bì, đăng ký nhãn hiệu và xúc tiến thương mại. Sản phẩm OCOP khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế. Sự kết hợp giữa làng nghề và OCOP thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển vượt bậc.

2.3. Chuyển dịch lao động gắn liền du lịch nông nghiệp nông thôn

Ninh Bình chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ nông nghiệp sang dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng cao, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn Ninh Bình phát triển mạnh mẽ tại Hoa Lư, Gia Viễn và Nho Quan. Nông dân chuyển đổi sang làm dịch vụ lưu trú homestay, hướng dẫn viên và cung cấp ẩm thực bản địa. Du khách trải nghiệm các hoạt động cấy lúa, tát nước, câu cá và thưởng thức nông sản sạch. Sự kết hợp này gia tăng giá trị kinh tế cho đất nông nghiệp lên nhiều lần. Lao động nông thôn có việc làm ổn định với mức thu nhập cao hơn canh tác thuần túy. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương được nâng cao rõ rệt.

III. Đánh giá chính sách kinh tế nông thôn tại tỉnh Ninh Bình

Đánh giá chính sách kinh tế nông thôn tại Ninh Bình cần dựa trên ba tiêu chí cốt lõi. Đó là tính phù hợp, tính hiệu lực và tính hiệu quả kinh tế - xã hội. Nhìn chung, hệ thống chính sách ban hành bám sát thực tiễn đời sống của người dân. Các cơ chế khuyến khích đầu tư tạo động lực lớn cho hợp tác xã và doanh nghiệp. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong triển khai bước đầu mang lại kết quả tích cực. Nhiều mô hình kinh tế mới xuất hiện và nhân rộng ra toàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách ở cấp cơ sở đôi lúc chưa thường xuyên. Nguồn lực phân bổ cho một số đề án hỗ trợ còn phân tán và chậm tiến độ. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện đúng các điểm nghẽn thể chế để hoàn thiện trong tương lai.

3.1. Tính phù hợp và hiệu lực của các chính sách đã ban hành

Hầu hết các chính sách đáp ứng đúng nguyện vọng của người dân và doanh nghiệp địa phương. Tỉnh ban hành kịp thời các quy định về tích tụ đất đai và hỗ trợ lãi suất tín dụng. Hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết, tạo thuận lợi cho việc tiếp cận thủ tục hành chính. Tính hiệu lực thể hiện qua sự tham gia tích cực của các chủ thể kinh tế vào các đề án phát triển. Các chính sách đào tạo nghề gắn với nhu cầu của khu công nghiệp đạt kết quả khả quan. Nhờ đó, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn diễn ra nhanh chóng và thực chất. Tuy vậy, một số tiêu chí hỗ trợ còn rườm rà, gây khó khăn cho hộ nghèo và hộ cận nghèo. Cấp ủy và chính quyền địa phương cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính để nâng cao hiệu lực thi hành.

3.2. Hiệu quả kinh tế và những tồn tại cần tiếp tục khắc phục

Chính sách tạo đòn bẩy nâng cao giá trị sản xuất trên một héc ta đất canh tác. Đời sống vật chất của người dân nông thôn được cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước. Thu ngân sách từ khu vực kinh tế nông thôn có bước tăng trưởng khá. Mặc dù vậy, liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ còn lỏng lẻo. Thị trường đầu ra cho nông sản đôi khi thiếu tính ổn định, dễ bị ép giá. Quy mô sản xuất của phần lớn hộ nông dân vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán. Nguồn vốn vay trung và dài hạn cho các dự án nông nghiệp sạch chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Tỉnh cần có giải pháp đồng bộ để giải quyết dứt điểm các tồn tại này, bảo đảm phát triển bền vững.

IV. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Ninh Bình

Ninh Bình xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo hướng bền vững. Tỉnh đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Ninh Bình theo chuỗi giá trị hàng hóa lớn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GRDP giảm dần nhưng giá trị tuyệt đối không ngừng tăng lên. Địa phương phấn đấu trở thành trung tâm du lịch sinh thái và nông nghiệp sạch của vùng đồng bằng sông Hồng. Các chỉ tiêu về thu nhập bình quân và tỷ lệ lao động qua đào tạo được nâng cao liên tục. Tỉnh chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa. Việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm. Mọi chính sách phát triển đều hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

4.1. Định hướng chuyển đổi ngành nghề và cơ cấu kinh tế đến 2030

Định hướng phát triển tập trung vào nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn và ứng dụng công nghệ thông minh. Tỉnh ưu tiên nguồn lực phát triển các sản phẩm đặc sản vùng miền có chỉ dẫn địa lý. Khu vực dịch vụ và thương mại nông thôn được định hướng mở rộng gắn với du lịch Bái Đính - Tràng An. Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm được quy hoạch gần vùng nguyên liệu tập trung. Tỉnh khuyến khích các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp đổi mới thiết bị và cải tiến mẫu mã. Định hướng này giúp phát triển kinh tế nông thôn Ninh Bình theo hướng hiện đại, xanh và bền vững. Hạ tầng viễn thông và logistics nông thôn được đầu tư đồng bộ để kết nối thị trường tiêu thụ điện tử. Cơ cấu ngành nghề nông thôn chuyển biến mạnh mẽ, giảm thiểu rủi ro kinh tế.

4.2. Xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu toàn diện

Ninh Bình đặt mục tiêu dẫn đầu khu vực về xây dựng nông thôn mới nâng cao Ninh Bình. Địa phương tập trung hoàn thiện hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế đạt chuẩn. Các xã đạt chuẩn tiếp tục phấn đấu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu Ninh Bình với các tiêu chí khắt khe hơn. Cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp và an toàn. Người dân phát huy vai trò chủ thể trong giữ gìn an ninh trật tự và nếp sống văn hóa. Các mô hình vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu được nhân rộng trên khắp địa bàn tỉnh. Thu nhập người dân nông thôn mới kiểu mẫu cao hơn 1,5 đến 2 lần so với mức bình quân chung. Nông thôn Ninh Bình trở thành miền quê đáng sống, giàu bản sắc văn hóa truyền thống.

V. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Ninh Bình

Để hoàn thành các mục tiêu chiến lược, Ninh Bình cần thực hiện đồng bộ hệ thống giải pháp chính sách. Tỉnh tập trung đổi mới cơ chế quản lý đất đai, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất quy mô lớn. Việc tháo gỡ điểm nghẽn về vốn và công nghệ là chìa khóa mở đường cho doanh nghiệp đầu tư. Tỉnh tiếp tục mở rộng liên kết vùng và xây dựng chuỗi cung ứng nông sản an toàn. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp và dịch vụ mới nổi. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng cần được nâng cấp toàn diện. Cải cách thủ tục hành chính giúp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Các chính sách hỗ trợ cần hướng đúng đối tượng thụ hưởng và có cơ chế giám sát minh bạch.

5.1. Hoàn thiện chính sách đất đai và thu hút nguồn vốn đầu tư

Tỉnh cần tạo hành lang pháp lý minh bạch cho việc cho thuê đất và dồn điền đổi thửa nông nghiệp. Các chính sách ưu đãi về thuế và tiền thuê đất giúp thu hút doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Ninh Bình. Ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại mở rộng hạn mức cho vay đối với hợp tác xã. Địa phương đa dạng hóa nguồn vốn qua các hình thức đối tác công tư trong xây dựng hạ tầng nông thôn. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được củng cố để hỗ trợ vốn lưu động kịp thời cho nông dân. Đơn giản hóa quy trình thế chấp tài sản trên đất nông nghiệp giúp người dân dễ dàng tiếp cận vốn vay. Nguồn lực tài chính dồi dào sẽ thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra nhanh chóng.

5.2. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề

Trung tâm khuyến nông tỉnh tăng cường mở lớp tập huấn kỹ thuật canh tác tiên tiến cho nông dân. Hoạt động chuyển giao công nghệ sinh học và giống cây trồng mới được ưu tiên hàng đầu. Tỉnh phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sâu bệnh hại. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Đào tạo kỹ năng số giúp nông dân tự tin bán hàng trên các sàn thương mại điện tử. Tỉnh có chính sách hỗ trợ kinh phí cho nghệ nhân truyền nghề tại các làng nghề truyền thống. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo đòn bẩy cho công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn. Lao động có tay nghề cao sẽ làm chủ các quy trình sản xuất hiện đại.

5.3. Phát triển thị trường tiêu thụ và mở rộng du lịch nông nghiệp

Tỉnh xây dựng các kênh phân phối nông sản hiện đại kết nối trực tiếp siêu thị và các trung tâm thương mại lớn. Khuyến khích xúc tiến thương mại cho sản phẩm OCOP tỉnh Ninh Bình thông qua các hội chợ và triển lãm quốc tế. Đẩy mạnh phát triển mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn Ninh Bình gắn với trải nghiệm sinh thái và văn hóa di sản. Tỉnh hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng thương hiệu, đăng ký mã vùng trồng và tem truy xuất nguồn gốc. Hoạt động quảng bá du lịch nông thôn được tích hợp vào các tour du lịch di sản Tràng An - Cúc Phương. Mở rộng thị trường tiêu thụ giúp ổn định đầu ra và nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản. Kinh tế nông thôn Ninh Bình từng bước hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Phương pháp nghiên cứu của luận án
Những đóng góp chủ yếu của đề tài luận án
1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA MỘT ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH
1.1. Cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
1.1.1. Khái niệm nông thôn, kinh tế nông thôn và cơ cấu kinh tế nông thôn
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh
1.2. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh
1.2.1. Khái niệm và phân cấp về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh
1.2.2. Một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chủ yếu của một địa phương cấp tỉnh
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phương ở nước ngoài và trong nước, bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình
1.3.1. Thực tiễn chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phương ở nước ngoài
1.3.2. Thực tiễn chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phương ở trong nước
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nông thôn và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội nông thôn của tỉnh Ninh Bình
2.1.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2017
2.2. Phân tích thực trạng thực hiện một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chủ yếu của tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua
2.2.1. Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn
2.2.2. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
2.2.3. Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn
2.2.4. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
2.2.5. Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn
2.3. Đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình theo các tiêu chí của chính sách
2.3.1. Về tính phù hợp của chính sách
2.3.2. Về tính hiệu lực của chính sách
2.3.3. Về tính hiệu quả của chính sách
2.4. Đánh giá chung về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình
2.4.1. Ưu điểm và nguyên nhân
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030
3.1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình
3.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình
3.1.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030
3.2.1. Hoàn thiện chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn của tỉnh Ninh Bình
3.2.2. Hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao của tỉnh Ninh Bình
3.2.3. Hoàn thiện chính sách đầu tư và hỗ trợ phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn của tỉnh Ninh Bình
3.2.4. Hoàn thiện chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Ninh Bình
3.2.5. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh Ninh Bình
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với Trung ương
3.3.2. Đối với các Bộ, ngành liên quan
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh ninh bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ---------- NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LAN CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ---------- NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LAN CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH C u n n n : Quản lý kinh tế M số : 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ N ƣời ƣớng dẫn khoa học: 1: PGS. Bùi Xuân Nhàn 2: PGS. Bùi Hữu Đức Hà Nội - 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung trình bày trong luận án là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện trên cơ sở kế thừa và có trích dẫn đầy đủ, trung thực các kết quả nghiên cứu của các tác giả đã công bố, các số liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, luận án chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Hà Nội, ngày… tháng…năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị P ƣơn Lan luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án. Những đóng góp chủ yếu của đề tài luận án .23 C ƣơn 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA MỘT ĐỊA PHƢƠNG CẤP TỈNH. Cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn.

Khái niệm nông thôn, kinh tế nông thôn và cơ cấu kinh tế nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phƣơng cấp tỉnh. Chính sách chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa p ƣơn cấp tỉnh. Khái niệm và phân cấp về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phƣơng cấp tỉnh.

Một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nông thôn chủ yếu của một địa phƣơng cấp tỉnh. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phƣơng cấp tỉnh. Các tiêu chí đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phƣơng cấp tỉnh .49 luan an iii 1. Kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa p ƣơn ở nƣớc n o i v tron nƣớc, bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình.

Thực tiễn chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phƣơng ở nƣớc ngoài. Thực tiễn chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phƣơng ở trong nƣớc. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình .59 C ƣơn 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nông thôn và thực trạng chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình.

Điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế - xã hội nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2017. Phân tích thực trạng thực hiện một số chính sách chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn chủ yếu của tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua.

Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao 80 2. Chính sách đầu tƣ và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.

Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn. Đán iá c ín sác c u ển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình theo các tiêu chí của chính sách.Về tính phù hợp của chính sách. Về tính hiệu lực của chính sách. Về tính hiệu quả của chính sách .111 luan an iv 2.

Đán iá c un về chính sách chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Ƣu điểm và nguyên nhân. Hạn chế và nguyên nhân .121 Chƣơn 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH. Quan điểm, mục ti u v địn ƣớng chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉn Nin Bìn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịc cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉn Nin Bìn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hoàn thiện chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao của tỉnh Ninh Bình. Hoàn thiện chính sách đầu tƣ và hỗ trợ phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Hoàn thiện chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Ninh Bình.

Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Một số kiến nghị. Đối với Trung ƣơng. Đối với các Bộ, ngành liên quan .153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS ĐÃ CÔNG BỐ .155 TÀI LIỆU THAM KHẢO .174 luan an v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết đầ đủ Chữ viết đầ đủ STT TỪ VIẾT TẮT tiếng Anh tiếng Việt 1 CCKT Cơ cấu kinh tế 2 CCKTNT Cơ cấu kinh tế nông thôn 3 CS Chính sách 4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5 CP Chính phủ 6 DN Doanh nghiệp 7 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 9 HĐND Hội đồng nhân dân 10 HTX Hợp tác xã 11 KTNT Kinh tế nông thôn 12 KHCN Khoa học công nghệ 13 KV Khu vực 14 LA Luận án 15 NSLĐ Năng suất lao động 16 NĐ Nghị định 17 ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức 18 QĐ Quyết định 19 TT Thông tƣ 20 TTg Thủ tƣớng 21 UBND Ủy ban nhân dân 22 XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Xác định thang đo phiếu khảo sát hộ nông dân và DN, HTX .2: Phân bổ mẫu khảo sát hộ gia đình nông thôn của 6 huyện .3: Hộ nông dân ở 6 huyện tham gia khảo sát .4: Xác địch số DN, HTX của 6 huyện tham gia khảo sát .5: Phân bổ mẫu số DN, HTX tham gia khảo sát ở 6 huyện phân theo loại hình hoạt động.4: Tỷ trọng (%) số lƣợng các DN phân theo loại hình kinh tế KVNT tỉnh Ninh Bình.5: Số lƣợng và tốc độ tăng trƣởng các con nuôi chủ lực, đặc sản và có giá trị kinh tế cao KVNT tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013 - 2017 .7: Số lƣợng cơ sở sản xuất CN, TTCN nông thôn KVNT của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008- 2017 .8: Kết quả thực hiện CS đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 .9: Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội khu vực nông thôn của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2025.

131 luan an vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài luận án. 16 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.2: Dƣ nợ tín dụng nông nghiệp, nông thôn và tăng trƣởng tín dụng nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 .3: Hệ thống đƣờng giao thông nông thôn cấp xã năm 2011, 2016 .4: Hiệu quả CS đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh Ninh Bình sau 5 năm học nghề.118 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sau hơn 30 năm thực hiện đổi mới kinh tế, với nhiều chủ trƣơng, chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhằm tập trung mọi nguồn lực thực hiện phát triển quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (CCKTNT), đặc biệt là giải quyết hài hòa bài toán “Tam nông‖, đến nay đã thu đƣợc những kết quả thắng lợi. Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản có xu hƣớng giảm, ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hƣớng tăng lên.

CCKTNT có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng hóa có nhu cầu thị trƣờng và có giá trị kinh tế cao. KVNT tiếp tục bảo đảm tốt an ninh lƣơng thực quốc gia. Tại Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X về vấn đề “Tam nông” đã đặt mục tiêu tăng trƣởng lĩnh vực nông nghiệp đạt bình quân 3,5-4%/năm, nhƣng kết quả phát triển nông nghiệp vẫn chƣa bền vững, tăng trƣởng chƣa vững chắc (tốc độ tăng bình quân các năm qua là 2,66%/năm). Tốc độ chuyển dịch CCKTNT chƣa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đến hết năm 2017, lao động nông nghiệp vẫn chiếm 40,2% trong tổng số lao động xã hội. Kinh tế hộ vẫn chiếm tỷ trọng lớn (53,9% tổng số hộ ở NT), canh tác quy mô nhỏ, manh mún. Thu nhập và đời sống của phần lớn nông dân dù đã cải thiện nhƣng vẫn còn thấp. Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X, “Thu nhập của người dân nông thôn đã tăng 3,49 lần.

Năm 2008 thu nhập bình quân là 9,15 triệu đồng thì đến năm 2017 đã đạt 32 triệu đồng/người/năm, nhưng cũng chỉ mới bằng 78% bình quân chung cả nước. Kết quả giảm nghèo cũng chưa bền vững, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên 30%”[45]. Do đó, trong giai đoạn tiếp theo đòi hỏi Đảng và Nhà nƣớc ta cần tiếp tục bổ sung những chính sách (CS) mang tính đặc thù để tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn theo cả chiều rộng và chiều sâu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Phương Lan (2019). Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/chinh-sach-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-nong-thon-tinh-ninh-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ và thương mại."

Luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter