Luận án: Đặc điểm phát tán phóng xạ biến đổi môi trường do khai thác quặng đồng Sin Quyền, Lào Cai
Nghiên cứu phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền tác động môi trường Lào Cai, phân tích biến đổi sinh thái và nguy cơ sức khỏe cộng đồng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm địa chất phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền Lào Cai
- Số trang:
- 138 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Địa vật lý
- Tác giả:
- Nguyễn Thái Sơn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm địa chất phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền Lào Cai
Mỏ đồng Sin Quyền là mỏ quặng đồng - sắt - đa kim lớn nhất Việt Nam. Khu vực mỏ nằm tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Cấu trúc địa chất mỏ có tính chất đa kim phức tạp. Quặng đồng tại đây chứa nhiều nguyên tố phóng xạ tự nhiên. Nguồn gốc phóng xạ xuất phát từ các khoáng vật chứa urani và thori cộng sinh trong thân quặng. Quá trình biến chất và magma kiến tạo tạo nên sự tập trung khoáng chất đặc biệt. Các tập đá biến chất chứa khoáng hóa sulfide đồng kèm theo đất hiếm và chất phóng xạ. Hoạt động bóc tách tầng phủ làm lộ diện các khối quặng giàu phóng xạ ra môi trường tự nhiên. Hiện tượng phong hóa và rửa lũa tự nhiên bắt đầu kích hoạt quá trình phát tán nuclit phóng xạ. Việc hiểu rõ cấu trúc khoáng vật học đóng vai trò quan trọng. Đây là cơ sở cốt lõi để đánh giá nguy cơ ô nhiễm môi trường khu vực mỏ.
1.1. Vị trí địa lý và cấu trúc mỏ đồng tại Bát Xát Lào Cai
Mỏ đồng Sin Quyền phân bố trên địa bàn hai xã Bản Vược và Cốc Mỳ, huyện Bát Xát Lào Cai. Khu vực mỏ nằm dọc theo hữu ngạn sông Hồng. Địa hình nơi đây chia cắt mạnh với nhiều đồi núi dốc và thung lũng hẹp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lượng mưa lớn hàng năm. Mạng lưới sông suối dày đặc tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy mặt phát triển. Cấu trúc địa chất khu mỏ gồm các đá biến chất hệ tầng Sin Quyền. Đá magma xâm nhập phức hệ Po Sen tạo nên các đới đứt gãy kiến tạo sâu. Đới đứt gãy này định hình sự phân bố thân quặng đồng và khoáng vật đi kèm. Nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực có liên hệ thủy lực trực tiếp với sông Hồng. Đặc điểm này thúc đẩy sự lan truyền các chất hòa tan từ mỏ ra các vùng hạ lưu.
1.2. Khoáng vật urani và thori cộng sinh trong quặng đồng
Thân quặng mỏ đồng Sin Quyền chứa tập hợp khoáng vật đồng, sắt, đất hiếm và phóng xạ. Chalcopyrite và magnetit là hai khoáng vật quặng chiếm ưu thế. Các khoáng vật urani và thori tồn tại dưới dạng uraninit, uranothorit, thorit và brannerit. Urani cũng xuất hiện dưới dạng hấp phụ trên bề mặt khoáng vật sulfide và biotit. Quá trình oxy hóa quặng sulfide sinh ra axit sulfuric nội sinh. Axit này hòa tan urani thành các phức chất ion urany dễ di động trong nước. Thori có tính trơ hơn và chủ yếu tích tụ trong các hạt khoáng vật cơ học. Hàm lượng urani và thori trong thân quặng biến đổi tùy theo đới quặng. Khi khai thác, các khoáng vật phóng xạ bị nghiền vụn và giải phóng vào không gian bề mặt. Hiện tượng này làm tăng mạnh bề mặt tiếp xúc hóa học của khoáng chất với môi trường tự nhiên.
1.3. Đất hiếm mỏ Sin Quyền và liên kết phóng xạ tự nhiên
Đất hiếm mỏ Sin Quyền có trữ lượng đáng kể và giá trị kinh tế cao. Các khoáng vật đất hiếm chủ yếu gồm allanit, monazit, xenotim và bastnasit. Nhóm khoáng vật này thường liên kết chặt chẽ với thori và urani trong mạng tinh thể. Khi xử lý quặng đồng, khoáng vật đất hiếm bị phân tách và thải ra cùng quặng đuôi. Quá trình tuyển nổi đồng không thu hồi triệt để nhóm đất hiếm. Điều này dẫn đến sự tập trung các nguyên tố phóng xạ trong chất thải tuyển quặng. Đất hiếm và các nuclit phóng xạ tạo thành vành phân tán địa hóa rộng lớn. Các ion phóng xạ di chuyển theo dòng chảy mặt và lắng đọng trong trầm tích lòng suối. Hoạt động địa hóa bề mặt làm biến đổi cấu trúc khoáng vật đất hiếm. Sự phong hóa giải phóng các đồng vị phóng xạ tự nhiên vào tầng đất canh tác xung quanh mỏ.
II. Thực trạng phóng xạ tự nhiên NORM mỏ đồng Sin Quyền
Vật liệu phóng xạ tự nhiên NORM xuất hiện phổ biến trong khai khoáng mỏ đồng Sin Quyền. Quá trình khai thác lộ thiên bóc tách hàng triệu mét khối đất đá mỗi năm. Hoạt động này làm phát lộ các lớp quặng chứa phóng xạ nằm sâu dưới lòng đất. Quặng nguyên khai được vận chuyển về nhà máy tuyển để nghiền mịn và phân tuyển. Các chất phóng xạ tự nhiên NORM không bị triệt tiêu trong dây chuyền sản xuất. Chúng tái phân bố vào sản phẩm tinh quặng đồng và các dòng chất thải. Sự tích tụ này tạo ra các điểm dị thường phóng xạ nhân tạo tại hiện trường mỏ. Mức độ bức xạ môi trường vượt ngưỡng phông tự nhiên tại nhiều vị trí. Việc quản lý NORM là yêu cầu bắt buộc nhằm hạn chế ô nhiễm phóng xạ mỏ khoáng sản dài hạn.
2.1. Nguồn gốc phát sinh phóng xạ tự nhiên NORM trong mỏ
Phóng xạ tự nhiên NORM tại mỏ Sin Quyền bắt nguồn từ chuỗi phân rã của urani-238 và thori-232. Các khoáng vật phóng xạ tự nhiên tồn tại ổn định trong lòng đất qua hàng triệu năm. Khâu nổ mìn phá đá và bốc xúc làm vỡ vụn cấu trúc khối quặng. Bề mặt tiếp xúc giữa khoáng vật và không khí tăng lên hàng nghìn lần. Dây chuyền nghiền quặng tạo ra bụi mịn chứa nuclit phóng xạ. Quá trình tuyển nổi làm giàu hàm lượng đồng nhưng đồng thời tạo ra lượng lớn bã thải phóng xạ. Các đồng vị phóng xạ con cháu như radium-226, chì-210 và polonium-210 phân tán theo nhiều đường khác nhau. Nước công nghệ tuyển quặng rửa trôi các muối phóng xạ hòa tan. Tất cả tạo thành chuỗi nguồn phát xạ NORM liên tục tác động lên môi trường xung quanh.
2.2. Phân bố hoạt độ phóng xạ trong khu vực khai trường
Hoạt độ phóng xạ đo đạc tại khai trường moong khai thác lộ thiên có mức độ tập trung cao. Suất liều bức xạ gamma tại các đới quặng giàu đạt giá trị lớn hơn nhiều so với phông nền. Hoạt độ riêng của urani-238 và radium-226 trong mẫu quặng nguyên khai dao động ở mức cao. Các tầng khai thác đáy moong ghi nhận sự tích tụ khí phóng xạ nặng. Khu vực kho chứa quặng và xưởng nghiền tuyển có hoạt độ phóng xạ tăng cục bộ. Hoạt động giao thông vận tải quặng làm rơi vãi đất đá phóng xạ dọc tuyến đường nội bộ. Sự phân bố hoạt độ phóng xạ phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí thân quặng và hướng gió chủ đạo. Số liệu quan trắc cho thấy bức xạ nền tăng dần từ ngoài ranh giới mỏ vào tâm khai trường.
III. Phát tán ô nhiễm phóng xạ mỏ khoáng sản tại Bát Xát
Hiện tượng ô nhiễm phóng xạ mỏ khoáng sản tại khu vực Bát Xát Lào Cai diễn ra qua ba môi trường chính: đất, nước và không khí. Hoạt động khai khoáng làm phá vỡ cân bằng địa hóa ban đầu. Các dòng vật chất mang nuclit phóng xạ lan truyền ra các vùng lân cận. Lượng mưa lớn thúc đẩy quá trình rửa trôi hóa học và cơ học. Gió cuốn bụi phóng xạ từ các bãi thải phát tán vào khí quyển. Đất canh tác nông nghiệp xung quanh mỏ tiếp nhận lượng lắng đọng phóng xạ hàng ngày. Nguồn nước sinh hoạt và thủy sản có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ hòa tan. Sự biến đổi môi trường phóng xạ diễn ra liên tục theo thời gian khai thác. Đây là vấn đề môi trường nghiêm trọng đòi hỏi giám sát liên tục.
3.1. Ô nhiễm phóng xạ trong bãi thải quặng đuôi và xỉ thải
Hồ thải và bãi thải quặng đuôi là nơi lưu giữ khối lượng lớn chất thải tuyển quặng. Bã thải quặng đuôi chứa hàm lượng đáng kể urani, thori và các kim loại nặng. Dưới tác động của nước mưa và oxy không khí, khoáng vật sulfide trong bãi thải bị oxy hóa sinh axit. Nước chua mỏ hòa tan urani và radium từ hạt quặng đuôi mịn. Hiện tượng rò rỉ dung dịch thấm từ bãi thải quặng đuôi làm ô nhiễm tầng đất bên dưới. Bề mặt bãi thải bị khô nứt tạo nguồn phát tán bụi chứa phóng xạ khi gặp gió mạnh. Sự xói mòn thân đập thải trong mùa mưa lũ làm tăng nguy cơ tràn bùn thải ra ngoài. Bãi thải quặng đuôi trở thành nguồn ô nhiễm phóng xạ thứ cấp nguy hại và kéo dài hàng thập kỷ.
3.2. Ảnh hưởng của nước thải tuyển quặng đến nguồn nước mặt
Nước thải tuyển quặng từ nhà máy chế biến chứa các hóa chất tuyển nổi và ion phóng xạ hòa tan. Nước thải sau lắng đọng vẫn còn chứa các hợp chất urany và radium-226. Dòng nước chảy tràn từ khai trường hòa cùng nước thải tuyển quặng đổ vào suối Ngòi Phát và sông Hồng. Kết quả phân tích mẫu nước mặt ghi nhận hoạt độ alpha tổng và beta tổng vượt ngưỡng cho phép tại một số điểm xả thải. Cây trồng và sinh vật thủy sinh hấp thụ các ion phóng xạ từ nguồn nước ô nhiễm. Quá trình tích lũy sinh học làm gia tăng nồng độ nuclit phóng xạ trong chuỗi thức ăn. Nước ngầm tầng nông khu vực lân cận cũng có dấu hiệu suy giảm chất lượng do thẩm thấu nước thải mỏ.
3.3. Nồng độ khí radon và bụi phóng xạ phát tán không khí
Nồng độ khí radon và toron trong không khí tại mỏ đồng Sin Quyền phụ thuộc vào mức độ thông gió và nhiệt độ. Khí radon thoát ra từ các vết nứt thân quặng, bãi quặng vỡ và hồ chứa quặng đuôi. Khí radon không màu, không mùi, khuếch tán nhanh trong khí quyển và phân rã thành các hạt nhân con cháu. Các sản phẩm phân rã bám vào hạt bụi mịn lơ lửng trong không khí. Bụi phóng xạ phát sinh từ hoạt động khoan nổ mìn, bốc xúc và vận chuyển quặng. Gió mùa mang theo bụi phóng xạ lan rộng tới các khu dân cư lân cận tại Bát Xát. Vào những ngày nghịch nhiệt khí quyển, nồng độ khí radon tích tụ cao tại đáy moong khai thác và các thung lũng kín gió.
IV. Đánh giá liều chiếu xạ môi trường ở mỏ đồng Sin Quyền
Đánh giá liều chiếu xạ môi trường giúp lượng hóa mức độ rủi ro bức xạ đối với con người và hệ sinh thái. Nghiên cứu thực hiện đo đạc suất liều bức xạ gamma ngoài trời và trong nhà. Các phép đo nồng độ khí phóng xạ sử dụng thiết bị đo phổ gamma và detector vết hạt nhân alpha CR-39. Liều chiếu xạ bao gồm liều chiếu ngoài từ đất đá và liều chiếu trong do hít thở bụi phóng xạ, khí radon. Liều hiệu dụng hàng năm được tính toán cho từng nhóm đối tượng cụ thể. Công nhân làm việc tại moong và xưởng tuyển chịu liều chiếu xạ cao nhất. Cư dân sống xung quanh khu vực mỏ chịu ảnh hưởng gián tiếp qua môi trường sống.
4.1. Suất liều gamma và liều chiếu xạ môi trường khu vực mỏ
Suất liều gamma môi trường tại mỏ đồng Sin Quyền có sự biến thiên lớn theo vị trí địa lý. Giá trị suất liều tại khu vực moong khai thác và bãi chứa quặng dao động ở mức cao. Mức bức xạ này cao hơn gấp nhiều lần so với phông bức xạ tự nhiên trung bình toàn quốc. Suất liều gamma giảm dần khi di chuyển ra xa khu vực khai trường về phía khu dân cư. Tổng liều chiếu xạ môi trường hàng năm đối với công nhân vượt mức khuyến cáo an toàn nếu không có trang bị bảo hộ. Đối với người dân địa phương, liều chiếu xạ vẫn nằm trong giới hạn an toàn bức xạ công cộng nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Số liệu đo đạc khẳng định hoạt động khai thác làm thay đổi rõ rệt trường bức xạ gamma khu vực.
4.2. Rủi ro chiếu xạ trong do nồng độ khí radon và bụi quặng
Chiếu xạ trong là con đường phơi nhiễm bức xạ nguy hiểm nhất tại mỏ khoáng sản chứa urani. Khí radon xâm nhập vào hệ hô hấp qua đường thở. Các hạt nhân phóng xạ anpha từ phân rã radon lắng đọng trên biểu mô phổi và gây tổn thương tế bào. Nồng độ khí radon trong nhà dân xây dựng bằng vật liệu địa phương gần mỏ có xu hướng tăng cao. Việc hít phải bụi mịn mang khoáng vật urani và thori làm tăng liều chiếu trong của công nhân tuyển khoáng. Nguồn nước uống nhiễm phóng xạ cũng đóng góp một phần vào liều hiệu dụng hấp thụ nội tại. Đánh giá rủi ro sức khỏe cho thấy nguy cơ ung thư phổi và bệnh đường hô hấp gia tăng nếu phơi nhiễm kéo dài. Việc kiểm soát nồng độ khí phóng xạ là nhiệm vụ y tế lao động cấp thiết.
V. Giải pháp giảm ô nhiễm phóng xạ mỏ khoáng sản Lào Cai
Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm phóng xạ mỏ khoáng sản đòi hỏi hệ thống giải pháp kỹ thuật đồng bộ. Doanh nghiệp khai thác cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ. Các biện pháp bao gồm xử lý nguồn thải, cô lập chất thải phóng xạ và phục hồi môi trường sau khai thác. Ứng dụng công nghệ tuyển quặng tiên tiến giúp giảm thiểu phát sinh bã thải độc hại. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn phóng xạ cần được triển khai thường xuyên. Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đảm bảo phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường bền vững tại Lào Cai.
5.1. Xử lý an toàn bãi thải quặng đuôi và nước thải mỏ
Gia cố đập bãi thải quặng đuôi bằng lớp lót chống thấm địa kỹ thuật là giải pháp then chốt. Lớp phủ đất sét và thảm thực vật ngăn chặn nước mưa ngấm vào khối chất thải phóng xạ. Biện pháp này giảm thiểu sự hòa tan và rửa lũa urani vào nguồn nước ngầm. Bề mặt bãi thải cần được phun ẩm liên tục để dập bụi phóng xạ phát tán vào không khí. Nước thải tuyển quặng phải đi qua hệ thống xử lý hóa lý trước khi xả thải. Phương pháp trung hòa độ axit kết hợp kết tủa hóa học giúp loại bỏ phần lớn ion kim loại nặng và nuclit phóng xạ. Nước sau xử lý cần được tuần hoàn tái sử dụng trong chu trình tuyển quặng khép kín nhằm hạn chế tối đa xả thải ra tự nhiên.
5.2. Quan trắc môi trường và bảo hộ an toàn bức xạ
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường phóng xạ tự động và định kỳ tại mỏ đồng Sin Quyền là yêu cầu bắt buộc. Hệ thống quan trắc cần theo dõi liên tục suất liều gamma, nồng độ khí radon, bụi lơ lửng và chất lượng nguồn nước. Công nhân làm việc tại khu vực có bức xạ cao phải được trang bị liều kế cá nhân và thiết bị bảo hộ hô hấp đạt chuẩn. Nhà xưởng nghiền tuyển cần lắp đặt hệ thống thông gió hút bụi công suất lớn để giảm tích tụ khí radon. Định kỳ khám sức khỏe chuyên khoa và kiểm tra nhiễm xạ nội bộ cho người lao động. Cơ quan chức năng tỉnh Lào Cai cần tăng cường thanh tra, giám sát an toàn bức xạ nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN THÁI SƠN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÁT TÁN PHÓNG XẠ LÀM BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG MỎ SIN QUYỀN, TỈNH LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT ĐỊA VẬT LÝ HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN THÁI SƠN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÁT TÁN PHÓNG XẠ LÀM BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG MỎ SIN QUYỀN, TỈNH LÀO CAI NGÀNH: KỸ THUẬT ĐỊA VẬT LÝ MÃ SỐ: 9.520502 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.NGND LÊ KHÁNH PHỒN 2.NGƯT NGUYỄN VĂN LÂM HÀ NỘI - 2022 i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Nguyễn Thái Sơn ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH.
vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN. viii MỘT SỐ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN.ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu sự phát tán các chất phóng xạ do khai thác, chế biến khoáng sản trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Những tồn tại và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG MỎ SIN QUYỀN. Vị trí không gian và lịch sử nghiên cứu địa chất - địa vật lý khu vực mỏ Sin Quyền, tỉnh Lào Cai.
Vị trí vùng nghiên cứu mỏ đồng Sin Quyền. Lịch sử nghiên cứu địa chất – phóng xạ khu vực mỏ Sin Quyền. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội liên quan tới mỏ Sin Quyền. Địa hình, địa mạo.
Đặc điểm khí hậu, thủy văn. Đặc điểm địa chất khoáng sản vùng Sin Quyền. Magma xâm nhập. Đặc điểm kiến tạo.
Đặc điểm địa chất quặng đồng mỏ đồng Sin Quyền. Tình hình khai thác, chế biến mỏ đồng Sin Quyền [20]. Cơ sở hạ tầng và tình hình khai thác. Công nghệ chế biến của nhà máy đồng Sin Quyền.
Tác động của môi trường phóng xạ do quá trình khai thác, chế biến quặng đồng Sin Quyền, tỉnh Lào Cai. 42 iii CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÁT TÁN PHÓNG XẠ DO KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG MỎ SIN QUYỀN. Cơ sở khoa học lựa chọn hệ phương pháp nghiên cứu.
Sự hòa tan và rửa lũa urani từ quặng, khoáng vật và đá trong nước tự nhiên. Các dạng vận chuyển của urani trong nước. Các phương pháp nghiên cứu sự phát tán chất phóng xạ do hoạt động khai thác, chế biến mỏ đồng Sin Quyền. Phương pháp thu thập, tổng hợp các loại tài liệu.
Phương pháp lộ trình địa chất môi trường. Phương pháp đo suất liều gamma môi trường. Phương pháp đo phổ gamma môi trường. Phương pháp phổ alpha đo nồng độ radon, toron trong không khí.
Phương pháp đo detector vết alpha. Phương pháp quan trắc môi trường phóng xạ. Lấy và phân tích mẫu. Phương pháp phân tích, xử lý, tổng hợp tài liệu.
Kết quả nghiên cứu đặc điểm phát tán do khai thác, chế biến quặng đồng, mỏ Sin Quyền. Đặc điểm môi trường khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Đặc điểm phát tán các chất phóng xạ trong môi trường nước. Đặc điểm phát tán các chất phóng xạ trong môi trường đất.
Đặc điểm phát tán phóng xạ trong không khí. XÁC ĐỊNH SỰ BIẾN ĐỔI VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ DO KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG CHỨA URANI, MỎ SIN QUYỀN. Phương pháp nghiên cứu sự liều biến đổi liều chiếu xạ do các hoạt động khai thác, chế biến. Cơ sở lựa chọn và phương pháp xác định.
Xác định sự biến đổi môi trường phóng xạ do khai thác, chế biến quặng đồng mỏ Sin Quyền. Đánh giá ảnh hưởng môi trường phóng xạ do khai thác chế biến quặng đồng mỏ Sin Quyền, Lào Cai. Cơ sở pháp lý đánh giá ảnh hưởng môi trường phóng xạ do khai thác, chế biến khoáng sản chứa phóng xạ. Đánh giá ảnh hưởng môi trường phóng xạ do khai thác chế biến quặng đồng mỏ Sin Quyền, Lào Cai.
Đề xuất giải pháp phòng ngừa ảnh hưởng có hại của môi trường phóng xạ do khai thác, chế biến khoáng sản chứa phóng xạ. Giải pháp phòng ngừa tổng thể. Giải pháp phòng ngừa cụ thể tại mỏ đồng Sin Quyền, Lào Cai. 111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
113 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ. 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Đặc trưng vành phân tán các nuclit phóng xạ vào không khí vùng cận Baikan [74].
Tọa độ các điểm ranh giới mỏ đồng Sin Quyền [34]. Khối lượng đổ thải của các bãi thải. Ảnh hưởng của oxy khi có Pyrit đối với sự chuyển hóa urani [70]. Các công thức để xác định độ chính xác của các phép đo phóng xạ.
Kết quả tính sai số đo môi trường phóng xạ và phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm khu vực mỏ đồng Sin Quyền, Lào Cai. Kết quả phân tích thành phần hóa học khu vực mỏ Sin Quyền. Kết quả phân tích mẫu nước khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Kết quả đo nồng độ khí Rn, Tn trong không khí bằng CR-39.
Tính giá trị tần suất suất liều gamma diện tích 1 ô 2. Tính giá trị tần suất suất gamma diện tích 2 ô 2. Bảng giá trị suất liều gamma trung bình của các ô trong khu khai trường và xưởng tuyển. Bảng giá trị suất liều suất liều gamma trung bình của khu vực nhà dân, bãi thải và hồ thải.
Bảng tính giá trị nồng độ khí phóng xạ trung bình tại khu vực nghiên cứu. Kết quả tính liều chiếu biến đổi do hoạt động khai thác, chế biến. Bảng tổng hợp liều hiệu dụng trong và ngoài nhà khu vực mỏ đồng Sin Quyền .107 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ các nguồn tạo ra và xả thải các chất phóng xạ, hóa học độc hại trong khu vực mỏ [70] .Vành phân tán urani trong nước dưới đất từ bãi thải của nhà máy thủy luyện [74].
Sơ đồ tác động của bãi thải, hồ thải đến môi trường thiên nhiên [74]. Sự thay đổi nồng độ nguyên tố phóng xạ trong mẫu nước theo hướng dòng chảy ở mỏ đất hiếm Đông Pao - Lai Châu [26],[28]. Sự thay đổi hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trong mẫu thóc ở mỏ đất hiếm Đông Pao [23],[28]. Sơ đồ đẳng trị nồng độ khí radon trước thăm dò khu vực Pà Lừa, Quảng Nam [32].
Sơ đồ đẳng trị nồng độ khí radon sau thăm dò khu vực Pà Lừa, Quảng Nam [32]. Mặt cắt biểu diễn nồng độ radon trước và sau thăm dò [31]. Vị trí khu vực mỏ đồng Sin Quyền, Lào Cai [34]. Sơ đồ địa chất khu vực và mỏ đồng Sin Quyền [34].
Khoáng vật uraninit trong quặng đồng mỏ Sin Quyền. Khảo sát môi trường phóng xạ tại mỏ đồng Sin Quyền, Lào Cai. Đọc kết quả đo detector vết alpha CR-39. Sơ đồ quy trình phương pháp xác định sự biến đổi hàm lượng, liều chiếu xạ do hoạt động khai thác, chế biến quặng chứa phóng xạ.
Mối quan hệ giữa suất liều hấp thụ (SLHT) tổng từ 238U, 232Th, 40K, suất liều hấp thụ đóng góp từ 238U trong các mẫu đất đá và quặng mỏ đồng Sin Quyền. Mối tương quan giữa 238U và Cu trong các mẫu quặng đồng. Sơ đồ địa hoá môi trường mỏ đồng Sin Quyền. Sơ đồ ô nhiễm phóng xạ môi trường nước và đất mỏ đồng Sin Quyền năm 2000.
Sơ đồ ô nhiễm phóng xạ môi trường nước và đất khu vực mỏ đồng Sin Quyền sau khai thác. (a) Phân tách không gian đầu vào thành x1 x x2 bằng mô hình cây M5P và (b) cho các nguyên tắc dự đoán .10: Sơ đồ tóm tắt quy trình xây dựng mô hình M5P. Đồ thị thể hiện sự tương quan dự đoán phát tán khí Radon tại nhà dân quanh khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Bản đồ đồng lượng nồng độ Radon trong không khí trước khai thác khu vực mỏ đồng Sin Quyền.
Bản đồ đồng lượng nồng độ Radon trong không khí năm 2000 khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Bản đồ đồng lượng nồng độ Radon trong không khí sau khai thác khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Mối quan hệ giữa hoạt độ radon trong nhà với liều tương đương tổng (LTD) từ radon và toron (trong nhà). Sơ đồ đẳng trị suất liều gamma trước khai thác khu vực mỏ đồng Sin Quyền.
Sơ đồ đẳng trị suất liều gamma năm 2000 khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Sơ đồ đẳng trị suất liều gamma sau khai thác khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Sơ đồ phân chia diện tích theo ô tính liều biến đổi khu vực mỏ đồng Sin Quyền. Biểu đồ tần suất suất liều gamma sau khai thác ô 2.
Biểu đồ tần suất suất liều gamma sau khai thác ở diện tích 1 ô 2. Biểu đồ tần suất suất liều gamma sau khai thác ở diện tích 2 ô 2. Biểu đồ tần suất suất liều khu vực khai trường, xưởng tuyển. Biểu đồ tần suất suất liều khu vực dân cư, bãi thải, hồ thải.
Biểu đồ tần suất nồng độ Rn trong không khí khu vực khai trường, xưởng tuyển. Biểu đồ tần suất nồng độ Rn trong không khí khu vực dân cư nằm trên địa hình cao, bãi thải, hồ thải. Mức liều khuyến cáo can thiệp trong chiếu xạ tự nhiên .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thái Sơn (2022). Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/phong-xa-mo-dong-sin-quyen-bien-doi-moi-truong-lao-cai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền tác động môi trường Lào Cai, phân tích biến đổi sinh thái và nguy cơ sức khỏe cộng đồng.
Luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa vật lý. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phóng xạ mỏ đồng Sin Quyền: Biến đổi môi trường, Lào Cai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.