Luận án tiến sĩ khoa học môi trường: Mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt trong úng ngập nội đô Hà Nội - Phạm Mạnh Cổn
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt trong úng ngập khu vực nội thành Hà Nội.
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Mô phỏng cân bằng nước mặt: Giải pháp chống ngập Hà Nội
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Môi trường đất và nước
- Tác giả:
- Phạm Mạnh Cổn
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Mô phỏng cân bằng nước mặt Giải pháp chống ngập Hà Nội
Luận án nghiên cứu mô hình cân bằng nước mặt, tập trung vào khu vực nội đô Hà Nội. Thành phố đối mặt tình trạng ngập lụt nghiêm trọng. Nguyên nhân do đô thị hóa nhanh, hạ tầng thoát nước hạn chế. Mô phỏng thủy văn giúp hiểu rõ hơn động thái dòng chảy mặt, lượng mưa và bốc hơi. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học, công cụ phân tích ngập lụt hiệu quả. Mục tiêu là phát triển giải pháp bền vững cho quản lý tài nguyên nước Hà Nội. Mô hình hóa giúp dự báo, đánh giá các kịch bản úng ngập. Điều này hỗ trợ quy hoạch, giảm thiểu rủi ro ngập lụt. Luận án nhấn mạnh vai trò của mô hình hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đô thị hóa.
1.1. Tầm quan trọng mô hình cân bằng nước
Mô hình cân bằng nước là công cụ thiết yếu. Nó giúp đánh giá lượng nước vào, ra khỏi hệ thống. Điều này quan trọng cho nước mặt đô thị. Đặc biệt tại Hà Nội, nơi đối mặt thách thức lớn về ngập lụt. Mô hình hỗ trợ dự báo, lập kế hoạch quản lý tài nguyên nước hiệu quả.
1.2. Hiện trạng ngập lụt nội đô Hà Nội
Hà Nội thường xuyên ngập lụt cục bộ. Tình trạng này gây thiệt hại kinh tế, xã hội. Nguyên nhân chính bao gồm hệ thống thoát nước cũ, quá tải. Lượng mưa lớn đột ngột cũng là yếu tố quan trọng. Nghiên cứu mô phỏng giúp xác định điểm yếu, đề xuất cải thiện thoát nước đô thị.
II.Phương pháp xây dựng mô hình thủy văn đô thị Hà Nội
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học hệ thống. Phương pháp này bao gồm thu thập dữ liệu đa dạng, xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết. Các dữ liệu về địa hình, hệ thống thoát nước, lượng mưa và bốc hơi được tích hợp. Điều này tạo nền tảng cho mô hình cân bằng nước mặt đô thị. Quy trình xây dựng mô hình được thực hiện một cách chặt chẽ. Đảm bảo tính chính xác, khả năng ứng dụng thực tiễn. Nghiên cứu kết hợp khảo sát thực địa, phân tích chuyên gia. Các tài liệu thứ cấp cũng được kế thừa, tổng hợp. Điều này giúp mô hình hóa thủy văn đô thị Hà Nội một cách toàn diện.
2.1. Thu thập dữ liệu mô phỏng thủy văn
Dữ liệu phục vụ mô phỏng thủy văn được thu thập cẩn thận. Bao gồm bản đồ địa hình, dữ liệu lượng mưa, mực nước các sông hồ. Thông tin về hệ thống cống, kênh mương thoát nước đô thị cũng rất quan trọng. Chất lượng dữ liệu quyết định độ tin cậy của mô hình.
2.2. Xây dựng mạng lưới thủy lực
Mạng lưới thủy lực được xây dựng chi tiết cho nội đô Hà Nội. Mạng lưới này mô tả dòng chảy mặt, hệ thống thoát nước. Nó bao gồm các cống, kênh, hồ điều hòa. Việc xây dựng chính xác mạng lưới là bước nền tảng để mô phỏng sự vận chuyển nước.
2.3. Cấu trúc hệ thống cân bằng nước
Hệ thống cân bằng nước được cấu trúc rõ ràng. Các thành phần chính bao gồm lượng mưa, dòng chảy mặt, bốc hơi, thẩm thấu. Các yếu tố này tương tác, tạo nên chu trình nước đô thị. Việc mô tả chính xác các mối quan hệ này là chìa khóa cho mô hình hiệu quả.
III.Ứng dụng công cụ MIKE Mô phỏng thoát nước Hà Nội
Luận án sử dụng bộ công cụ MIKE của DHI. MIKE FLOOD là hệ thống mô hình tích hợp, mạnh mẽ. Nó bao gồm MIKE MOUSE cho mô hình 1 chiều và MIKE 21 cho mô hình 2 chiều. MIKE MOUSE mô phỏng dòng chảy trong hệ thống cống ngầm, kênh mương. MIKE 21 mô tả dòng chảy mặt trên địa hình đô thị. Sự kết hợp hai mô hình này cho phép mô phỏng thủy văn toàn diện. Mô hình này tái hiện chính xác quá trình ngập lụt Hà Nội. Công cụ MIKE giúp phân tích động thái nước, tốc độ dòng chảy, độ sâu ngập. Nó hỗ trợ đánh giá hiệu quả của hệ thống thoát nước đô thị hiện tại.
3.1. Lựa chọn phần mềm mô phỏng
Phần mềm MIKE FLOOD được chọn vì khả năng tích hợp. Nó xử lý cả dòng chảy 1D trong mạng lưới và 2D trên bề mặt. Đây là công cụ hàng đầu trong mô hình thủy văn đô thị. Lựa chọn này đảm bảo độ tin cậy, linh hoạt cho nghiên cứu.
3.2. Thiết lập mô hình MIKE MOUSE và MIKE 21
MIKE MOUSE được thiết lập để mô hình mạng lưới cống thoát nước. MIKE 21 xử lý dòng chảy trên bề mặt. Điều kiện biên được xác định cẩn thận. Các thông số vật lý, thủy lực được nhập vào mô hình. Quá trình này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về thủy văn đô thị.
3.3. Kết nối mô hình 1D và 2D
Việc kết nối MIKE MOUSE (1D) và MIKE 21 (2D) là bước quan trọng. Nó tạo ra một mô hình cân bằng nước mặt hoàn chỉnh. Mô hình này cho phép dòng nước trao đổi giữa hệ thống cống và mặt đất. Sự kết nối này tái tạo chân thực kịch bản ngập lụt, thoát nước đô thị.
IV.Kiểm định mô hình đánh giá ngập lụt Hà Nội hiệu quả
Mô hình sau khi xây dựng được hiệu chỉnh và kiểm định nghiêm ngặt. Dữ liệu từ các trận ngập lụt Hà Nội trong quá khứ được sử dụng. Đặc biệt là các trận ngập úng lớn năm 2008 và 2013. Quá trình hiệu chỉnh giúp tối ưu hóa các thông số mô hình. Kiểm định xác nhận khả năng dự báo chính xác của mô hình. Điều này đảm bảo mô hình cân bằng nước mặt đủ tin cậy. Nó có thể ứng dụng trong quản lý tài nguyên nước Hà Nội. Kết quả kiểm định cho thấy mô hình phản ánh tốt hiện trạng. Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho các đánh giá, kịch bản ngập lụt trong tương lai.
4.1. Hiệu chỉnh mô hình với dữ liệu thực tế
Mô hình được hiệu chỉnh bằng cách so sánh kết quả mô phỏng với dữ liệu quan trắc thực tế. Các trận ngập lụt cụ thể là cơ sở để điều chỉnh các tham số. Điều này giúp mô hình đạt độ chính xác cao nhất.
4.2. Kiểm định đánh giá độ chính xác mô hình
Sau hiệu chỉnh, mô hình được kiểm định độc lập. Các tiêu chí thống kê, đồ họa được dùng để đánh giá độ tin cậy. Kiểm định xác nhận khả năng của mô hình trong việc tái tạo hiện tượng ngập lụt Hà Nội.
4.3. Phân tích kịch bản ngập lụt
Mô hình đã kiểm định được sử dụng để phân tích các kịch bản khác nhau. Điều này bao gồm kịch bản lượng mưa cực đoan hoặc thay đổi hạ tầng. Phân tích này hỗ trợ lập kế hoạch phòng chống ngập lụt Hà Nội, tối ưu hóa thoát nước đô thị.
V.Ý nghĩa thực tiễn Quản lý tài nguyên nước Hà Nội
Luận án đóng góp ý nghĩa quan trọng vào thực tiễn quản lý tài nguyên nước Hà Nội. Mô hình cân bằng nước mặt nội đô cung cấp công cụ dự báo và đánh giá. Nó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định. Thông tin từ mô phỏng thủy văn giúp lập kế hoạch ứng phó ngập lụt. Nó cũng định hướng phát triển hạ tầng thoát nước đô thị bền vững. Kết quả nghiên cứu có thể tích hợp vào các quy hoạch đô thị. Mục tiêu là xây dựng Hà Nội thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro ngập lụt. Ứng dụng mô hình giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên nước mặt đô thị.
5.1. Cơ sở khoa học cho quy hoạch đô thị
Mô hình cung cấp dữ liệu khoa học tin cậy. Dữ liệu này là nền tảng cho quy hoạch đô thị, đặc biệt về hệ thống thoát nước. Nó giúp đưa ra quyết định thông minh về vị trí xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng. Điều này hướng đến một thành phố Hà Nội bền vững hơn.
5.2. Hỗ trợ ra quyết định quản lý ngập
Công cụ mô phỏng giúp các cơ quan chức năng. Nó hỗ trợ họ trong việc đưa ra quyết định kịp thời khi có ngập lụt. Ví dụ, phân bổ nguồn lực, cảnh báo người dân. Nó cũng giúp đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ngập lụt đã được thực hiện. Điều này cải thiện quản lý tài nguyên nước Hà Nội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN _________________________ PHẠM MẠNH CỔN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC MẶT TRONG ÚNG NGẬP KHU VỰC NỘI THÀNH HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI-2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM MẠNH CỔN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC MẶT TRONG ÚNG NGẬP KHU VỰC NỘI THÀNH HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC MÃ SỐ: 62440303 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM QUANG HÀ PGS. NGUYỄN MẠNH KHẢI HÀ NỘI-2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi, đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Phạm Quang Hà và PGS.
Nguyễn Mạnh Khải. Các kết quả đƣợc viết chung với tác giả khác đã đƣợc sự nhất trí của đồng tác giả khi đƣa vào luận án. Số liệu nêu trong lu ận án là trung thực và kết quả của nghiên cứu chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Phạm Mạnh Cổn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy hƣớng dẫn: PGS.
Phạm Quang Hà và PGS. Nguyễn Mạnh Khải. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy, các Cô, cán bộ và nghiên cứu viên của Khoa Môi trƣờng, Khoa Khí tƣợng Thủy văn và Hải dƣơng học, Phòng Sau Đại học, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; đƣợc làm việc với các Thầy, các Cô, các cán bộ và các nhà khoa học trẻ, là một hạnh duyên đối với nghiên cứu sinh trong sự nghiệp làm khoa học cũng nhƣ trong cuộc đời. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Tạp chí Tia Sáng, Bộ Khoa học và Công nghệ, nơi đã tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh phát triển sự nghiệp nghiên cứu khoa học của mình.
Nghiên cứu sinh xin gửi lời tri ân tới mọi thành viên trong gia đình, tới Eltek Việt Nam về những động viên và chia sẻ, về sự thông cảm của bạn bè, ngƣời thân vì những khó khăn mà mọi ngƣời đã có thể phải gánh vác trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến DHI và DHI Việt Nam; sự hỗ trợ của DHI trong việc cung cấp bản quyền sử dụng bộ công cụ MIKE FLOOD và sự giúp đỡ của Bà Trần Thị Hồng Hạnh - cán bộ DHI Việt Nam, đóng một vai trò quan trọng trong thành công của nghiên cứu khoa học này. Hà Nội, ngày tháng năm NCS. PHẠM MẠNH CỔN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………….
4 DANH MỤC CÁC HÌNH ………………………………………………………. TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ……………………………… 10 2. MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU ……………………………………… 12 3. PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………….
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN …………………………. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ………………………… 14 6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN …………………………………………. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA NGHIÊN CỨU ………………………….
CÂN BẰNG HỆ THỐNG NƢỚC, HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC MẶT NỘI ĐÔ ………………………………………………………….1 Cân bằng hệ thống nƣớc khu vực đồi Buda Castle Hill ………………… 22 1.2 Cân bằng hệ thống nƣớc lƣu vực Chao Phraya (Bangkok, Thái Lan) …. Cân bằng hệ thống nƣớc mặt của nội đô Thành phố Hồ Chí Minh ……. HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC THỦ ĐÔ HÀ NỘI …………………. Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực Hà Nội ……………………………….
Tình hình ngập lụt của Thủ Đô Hà Nội …………………………………. Hệ thống cân bằng nƣớc mặt lƣu vực Nhuệ-Đáy ………………………. Hệ thống cân bằng nƣớc mặt nội đô Hà Nội qua các giai đoạn phát triển 35 1. Mạng lƣới tiêu thoát úng ngập của hệ thống cân bằng nƣớc mặt nội đô Hà Nội 40 1.
TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM CỦA LƢU VỰC NHUỆ-ĐÁY VÀ KHU VỰC NỘI ĐÔ - MẤT CÂN BẰNG CHẤT ……………………………. Hiện trạng ô nhiễm nguồn nƣớc sông …………………………………… 48 1. Hiện trạng ô nhiễm nguồn nƣớc hồ ……………………………………. Các thông số ô nhiễm …………………………………………………… 50 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ MÔ PHỎNG …………………………… 53 1. Một số mô hình thông dụng trong tính toán tiêu thoát nƣớc đô thị ……. Lựa chọn mô hình mô phỏng …………………………………………… 61 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU, HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH MÔ PHỎNG.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………. Phƣơng pháp nghiên cứu kế thừa từ các tài liệu thứ cấp………………… 63 2. Phƣơng pháp quan trắc, lấy mẫu phân tích ô nhiễm tại một số thủy vực của nội đô………………………………………………………………. Phƣơng pháp phân tích, kiểm chứng và phân tích chuyên gia………….
Phƣơng pháp khảo sát thực địa…………………………………………. XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ PHỎNG CỦA HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC MẶT NỘI ĐÔ HÀ NỘI…………………………. XÂY DỰNG MẠNG LƢỚI THỦY LỰC CHO MÔ HÌNH MIKE MOUSE 70 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mạng tính toán ………………………………………………………….
Điều kiện biên tính toán ………………………………………………… 78 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH 2 CHIỀU TRONG MIKE 21………………… 81 2. KẾT NỐI MIKE MOUSE VÀ MIKE 21………………………………. HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH…………………………….
Hiệu chỉnh mô hình sử dụng các số liệu trận ngập úng năm 2008………. Kiểm định với trận ngập lụt năm 2013…………………………………. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN…………………………………… 93 3. Kết quả đánh giá ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt nội đô trong úng ngập, mất cân bằng chất, quan hệ giữa MCB lƣợng và chất………….
Các kết quả phân tích ô nhiễm nƣớc mặt………………………………. Tác động của nƣớc mƣa và nƣớc thải đô thị đến chất lƣợng nƣớc sông, hồ khu vực nội thành Hà Nội, đánh giá độ tƣơng đồng………………… 96 3. Quan hệ giữa MCB chất và MCB lƣợng của hệ thống cân bằng nƣớc mặt nội đô Hà Nội………………………………………………………. KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU………………………… 100 3.
KẾT QUẢ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC MẶT NỘI ĐÔ HÀ NỘI TRONG ÚNG NGẬP……………………………………. Kết quả mô hình mô phỏng trận ngập úng 31/10/2008-1/11/2008……… 101 3. Kết quả mô hình mô phỏng trận ngập úng ngày 8/8-9/8/2013…………. Các thảo luận về mất cân bằng của hệ thống cân bằng nƣớc mặt nội đô Hà Nội.
Nguyên nhân úng ngập vùng nội đô Hà Nội……………………………. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG NGẬP ÚNG TẠI HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƢỚC MẶT NỘI ĐÔ HÀ NỘI…………………………. Kịch bản 29 nút MCB…………………………………………………… 127 3. Kịch bản 11 nút MCB…………………………………………………… 136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………….
149 Kiến nghị………………………………………………………………… 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ…………………. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………. 153 PHỤ LỤC LUẬN ÁN…………………………………………………………… 158 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT Am Buổi sáng (sáng) BĐKH Biến đổi khí hậu BOD Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ tài nguyên và môi trƣờng CB Cân bằng CBN Cân bằng nƣớc COD Nhu cầu oxy hóa học CSDL Cơ sở dữ liệu DHI Viện Thủy lực Đan Mạch DO Oxy hòa tan EPA Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ GIS Geography Information System HN Hà Nội MCB Mất cân bằng MCBN Mất cân bằng nƣớc MTV Một thành viên NN Nhà nƣớc Pm Buổi chiều (chiều) QCVN Quy chuẩn Việt Nam SWMM Storm Water Management Model t/p Thành phố TCVN Tiêu chuẩn ViệtNam TNHH Trách nhiệm hữu hạn VHLKH&CN VN Viện Hàn Lâm khoa học & công nghệ Việt Nam VIWASE Công ty Cổ phần nƣớc và Môi trƣờng Việt Nam 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG STT Nội dung Trang 1 Bảng 1. Các tiểu lƣu vực trong lƣu vực Tô Lịch 40 2 Bảng 1.
Một số hồ điển hình trên địa bàn nội đô Hà Nội 42 3 Bảng 1. Hệ thống tiêu thoát nƣớc nội đô, số liệu đến 1/2009 43 Bảng 1. Tổng hợp số lƣợng điểm úng ngập ứng với các trận mƣa 4 44 từ 50 mm đến 100 mm trong 8 năm (từ năm 2003 đến 2010) 5 Bảng 1. Số liệu một số trận mƣa lớn tại Hà Nội 1972-2013 45 Bảng 2.
Các bản đồ đã sử dụng phục vụ tính toán tiêu thoát 6 63 nƣớc mƣa Bảng 2. Mực nƣớc tại thời điểm lấy mẫu phân tích trong mƣa, 7 cơn bão số 6, 8-9/8/2013 (mực nƣớc cao và thấp tại sông Tô 66 Lịch-Kim Ngƣu, Lừ, Sét và các hồ) 8 Bảng 2. Đặc trƣng của các kênh hở trong mô hình tính toán 71 9 Bảng 2. Yêu cầu số liệu đối với từng hố ga trong mô hình 76 10 Bảng 2.
Yêu cầu số liệu đối với từng đoạn cống trong mô hình 77 Bảng 2. Lựa chọn kết nối MIKE MOUSE và MIKE 21 trong 11 82 MIKE 21 12 Bảng 2. So sánh giá trị thực đo và tính toán trận ngập 10/2008 86 Bảng 2. So sánh độ ngập sâu tính toán và thực tế trận ngập 13 92 8/8-9/8/2013 Bảng 3.
Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc hồ và nƣớc sông 14 94 nội thành Hà Nội ở mức nƣớc cao, trong lũ 09/8/2013 Bảng 3. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc hồ và nƣớc sông 15 94 nội thành Hà Nội ở mức nƣớc cạn (09/9/2013) 16 Bảng 3. Các điểm phát úng trong trận úng ngập 31/10-1/11/2008 109 17 Bảng 3. Các điểm phát úng trong trận úng ngập 8/2013 112 18 Bảng 3.
Phân loại nút mất cân bằng 125 Bảng 3. So sánh số liệu về thời gian ngập, độ ngập sâu giữa 19 phƣơng án 11 nút MCB và 29 nút MCB, lƣợng mƣa tƣơng 148 đƣơng (31/10/2008) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH TT Nội dung Tr 1 Hình 1. Hệ thống tiêu thoát nƣớc chính của nội đô hình nan quạt 16 2 Hình 1. Biểu diễn một chu trình thủy văn chung 18 3 Hình 1.
Thành phần khác nhau của dòng chảy tràn 20 Hình 1. Sơ đồ diễn tả các cấu thành tham gia vào tình trạng cân bằng của 4 22 hệ thống nƣớc tại khu vực Buda Castle Hill Hình 1. Các hƣớng lũ cục bộ cộng thêm lũ do nƣớc chảy tràn bề mặt từ 5 24 hai đập thƣợng lƣu tấn công Băng Cốc tại trận lụt 11/2011 Hình 1. Biểu đồ tích xả nƣớc tại 2 hồ chứa nƣớc Bhumidol và Sirikit 6 25 năm 2011 7 Hình 1.
Mạng lƣới số hóa lƣu vực Chao Phraya 26 Hình 1. Biểu đồ thống kê ngập úng tại các quận trung tâm và các vùng 8 27 ngoại vi, thành phố Hồ Chí Minh, 2003-2011 9 Hình 1. Hơn 100 điểm ngập úng tại thành phố Hồ Chí Minh 27 10 Hình 1. Sơ đồ nguyên nhân gây úng ngập cho thành phố Hồ Chí Minh 27 Hình 1.
Ngập lụt phía đầu cầu Gia Lâm năm 1926 (ảnh trái) và ngập 11 31 lụt bờ hữu Hồng của Hà Nội năm 1926 (ảnh phải) 12 Hình 1. Sơ đồ lƣu vực Nhuệ - Đáy 32 13 Hình 1. Nền và địa hình Hà Nội dốc Tây-Đông và Bắc-Nam 33 Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Mạnh Cổn (2015). Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-tien-si-mo-phong-he-thong-can-bang-nuoc-mat-noi-do-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt trong úng ngập khu vực nội thành Hà Nội.
Luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.