Luận án tiến sĩ: Tác động khí hậu, sử dụng đất, thủy điện lưu vực Sêrêpôk

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện đến tài nguyên nước lưu vực sông Sêrêpôk.

Trường ĐH

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Chuyên ngành

Quản Lý Tài Nguyên và Môi Trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

3

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Biến Đổi Khí Hậu Tác Động Tài Nguyên Nước Sêrêpôk

Lưu vực sông Sêrêpôk đang đối mặt với thách thức lớn từ biến đổi khí hậu. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ và lượng mưa tăng đáng kể trong tương lai. Dòng chảy năm có thể tăng đến 37%. Lượng phù sa tăng lên tới 75%. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý tài nguyên nước vùng Tây Nguyên. Biến đổi khí hậu là nhân tố gây tác động mạnh nhất so với các yếu tố khác. Chu trình nước thay đổi theo hướng cực đoan hơn. Mùa lũ và mùa hạn hán trở nên khó dự báo. Chất lượng nước bị ảnh hưởng bởi gia tăng trầm tích. Nguồn nước ngọt cần được quản lý chặt chẽ hơn. Các giải pháp thích ứng cần được triển khai ngay.

1.1. Dự Báo Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Tăng

Mô hình khí hậu toàn cầu CMIP6 cho thấy xu hướng rõ ràng. Nhiệt độ trung bình tăng theo các kịch bản khác nhau. Lượng mưa có xu hướng tăng nhưng phân bố không đều. Phương pháp thay đổi hệ số delta được áp dụng để tính toán. Kết quả dự báo đáng tin cậy cho quy hoạch dài hạn. Thủy văn lưu vực thay đổi theo mô hình mới. Bốc hơi nước cũng gia tăng do nhiệt độ cao hơn.

1.2. Dòng Chảy Tăng 37 Trong Tương Lai

Mô hình SWAT mô phỏng dòng chảy theo các kịch bản biến đổi khí hậu. Lượng nước chảy qua lưu vực tăng đáng kể. Mức tăng 37% đặt ra thách thức lớn cho hạ tầng hiện tại. Nguy cơ lũ lụt gia tăng trong mùa mưa. Hệ thống thoát nước cần được nâng cấp. Quản lý tài nguyên nước phải tính đến biến động lớn. Các hồ chứa cần điều chỉnh vận hành phù hợp.

1.3. Phù Sa Gia Tăng 75 Gây Thách Thức

Lượng trầm tích tăng mạnh nhất trong các yếu tố được nghiên cứu. Mức tăng 75% ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước. Lòng sông bị bồi lắng nhanh hơn. Hồ chứa thủy điện giảm dung tích do phù sa. Hệ sinh thái thủy sinh chịu tác động tiêu cực. Chi phí nạo vét và xử lý tăng cao. Cần có giải pháp kiểm soát xói mòn từ thượng nguồn.

II. Thay Đổi Sử Dụng Đất Ảnh Hưởng Nguồn Nước

Diện tích đất đô thị và đất nông nghiệp có xu hướng tăng. Diện tích rừng và cây bụi giảm đáng kể. Mô hình CLUE-s dự báo các kịch bản sử dụng đất tương lai. Thay đổi này gây tăng dòng chảy 3,4% và phù sa 5,0%. Tác động tuy nhỏ hơn biến đổi khí hậu nhưng vẫn đáng chú ý. Rừng đóng vai trò quan trọng trong điều hòa nguồn nước ngọt. Mất rừng làm giảm khả năng giữ nước của đất. Xói mòn tăng khi lớp phủ thực vật giảm. Đô thị hóa tạo bề mặt không thấm nước. Nước mưa chảy tràn nhanh hơn vào sông. Chu trình nước tự nhiên bị gián đoạn. Quản lý tài nguyên nước cần tích hợp quy hoạch đất đai.

2.1. Đô Thị Hóa Và Nông Nghiệp Mở Rộng

Khu vực Tây Nguyên phát triển kinh tế nhanh chóng. Đất đô thị tăng để đáp ứng nhu cầu dân cư. Nông nghiệp mở rộng ra vùng đất mới. Cây công nghiệp như cà phê, cao su chiếm diện tích lớn. Áp lực lên tài nguyên nước tăng theo. Nhu cầu tưới tiêu gia tăng đáng kể. Ô nhiễm từ phân bón và thuốc trừ sâu đe dọa chất lượng nước.

2.2. Mất Rừng Làm Giảm Khả Năng Giữ Nước

Diện tích rừng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng. Rừng tự nhiên bị thay thế bằng đất canh tác. Khả năng thấm nước của đất giảm. Dòng chảy bề mặt tăng nhanh sau mưa. Nguy cơ lũ quét gia tăng ở vùng núi. Mùa kiệt thiếu nước do rừng không giữ được nước. Đa dạng sinh học cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

2.3. Mô Hình CLUE s Dự Báo Xu Hướng

Mô hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất được áp dụng. CLUE-s mô phỏng các kịch bản phát triển khác nhau. Kết quả cho thấy xu hướng rõ ràng trong 20-30 năm tới. Công cụ này hỗ trợ quy hoạch không gian hiệu quả. Các nhà quản lý có cơ sở để ra quyết định. Tích hợp với mô hình thủy văn cho kết quả toàn diện.

III. Phát Triển Thủy Điện Thay Đổi Dòng Chảy

Lưu vực sông Sêrêpôk có nhiều đập thủy điện lớn. Quy hoạch phát triển thủy điện tiếp tục mở rộng. Các hồ chứa thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên. Mùa lũ có xu hướng giảm 10% do điều tiết. Mùa kiệt dòng chảy tăng 30% nhờ xả nước. Thủy điện mang lại lợi ích kinh tế lớn. Điện năng sạch đóng góp cho phát triển bền vững. Tuy nhiên, tác động môi trường cần được cân nhắc. Trầm tích bị giữ lại trong hồ chứa. Hạ lưu thiếu phù sa nuôi dưỡng đất. Hệ sinh thái sông bị phân mảnh. Cá di cư gặp trở ngại từ đập ngăn. Nhiệt độ nước thay đổi ảnh hưởng sinh vật. Quản lý tài nguyên nước cần cân bằng lợi ích và tác động.

3.1. Điều Tiết Dòng Chảy Qua Mùa

Hồ chứa thủy điện lưu trữ nước mùa lũ. Xả nước vào mùa kiệt để phát điện. Dòng chảy mùa lũ giảm 10% giúp hạn chế lũ lụt. Dòng chảy mùa kiệt tăng 30% hỗ trợ sản xuất. Nông nghiệp hạ lưu được lợi từ nguồn nước ổn định. Tuy nhiên, chu trình nước tự nhiên bị thay đổi. Sinh vật thích nghi với chế độ dòng chảy tự nhiên gặp khó khăn.

3.2. Giữ Trầm Tích Trong Hồ Chứa

Phù sa lắng đọng trong hồ thủy điện. Dung tích hồ giảm dần theo thời gian. Tuổi thọ công trình bị rút ngắn. Hạ lưu thiếu trầm tích nuôi dưỡng đất canh tác. Đồng bằng không được bồi đắp tự nhiên. Chất lượng nước thay đổi do thiếu phù sa. Chi phí nạo vét hồ chứa rất tốn kém.

3.3. Tác Động Đến Hệ Sinh Thái Sông

Đập ngăn chia cắt dòng sông thành các đoạn. Cá di cư không thể di chuyển tự do. Đa dạng sinh học giảm sút đáng kể. Nhiệt độ nước thay đổi ảnh hưởng sinh vật thủy sinh. Thực vật ven sông thích nghi với chế độ nước mới. Cần có giải pháp giảm thiểu tác động sinh thái. Thang cá và hành lang sinh thái cần được xây dựng.

IV. Tác Động Tổng Hợp Đến Tài Nguyên Nước

Ba yếu tố cùng tác động tạo hiệu ứng cộng hưởng. Dòng chảy năm tăng 41% dưới tác động tổng hợp. Lượng trầm tích tăng 45% so với hiện tại. Biến đổi khí hậu đóng góp lớn nhất vào sự thay đổi. Thay đổi sử dụng đất có tác động trung bình. Phát triển thủy điện chủ yếu thay đổi phân bố dòng chảy. Quản lý tài nguyên nước phải tích hợp cả ba yếu tố. Kịch bản tương lai cho thấy thách thức lớn. Nguồn nước ngọt tuy tăng nhưng khó kiểm soát. Lũ lụt và hạn hán cực đoan xảy ra thường xuyên hơn. Chất lượng nước giảm do tăng trầm tích. Hạ tầng hiện tại chưa đủ để đối phó. Cần đầu tư lớn cho hệ thống quản lý nước thông minh.

4.1. Biến Đổi Khí Hậu Là Yếu Tố Chính

Phân tích cho thấy biến đổi khí hậu đóng góp 80% sự thay đổi. Nhiệt độ và lượng mưa tăng tác động trực tiếp. Các yếu tố khác chỉ đóng vai trò phụ. Chính sách thích ứng cần tập trung vào khí hậu. Dự báo khí hậu chính xác là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống cảnh báo sớm cần được nâng cấp.

4.2. Tăng 41 Dòng Chảy Và 45 Trầm Tích

Con số này cao hơn nhiều so với dự báo trước đây. Hệ thống thủy lợi cần thiết kế lại theo tiêu chuẩn mới. Hồ chứa hiện tại không đủ để điều tiết lượng nước lớn. Nguy cơ vỡ đập tăng nếu không nâng cấp. Hạ lưu đối mặt nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng. Trầm tích tăng cao gây bồi lắp kênh mương. Chi phí duy trì hạ tầng tăng đáng kể.

4.3. Cần Giải Pháp Quản Lý Tích Hợp

Quản lý tài nguyên nước phải xem xét đồng bộ các yếu tố. Quy hoạch đất đai cần tích hợp với quản lý nước. Vận hành thủy điện phải phối hợp với dự báo khí hậu. Công nghệ giám sát hiện đại cần được triển khai. Mô hình SWAT và các công cụ khác hỗ trợ ra quyết định. Cộng đồng địa phương cần tham gia vào quản lý. Hợp tác quốc tế quan trọng vì lưu vực xuyên biên giới.

V. Ứng Dụng Mô Hình SWAT Trong Quản Lý Nước

Mô hình thủy văn SWAT được áp dụng toàn diện. Công cụ này mô phỏng dòng chảy và trầm tích chính xác. Dữ liệu khí hậu, địa hình, đất đai được tích hợp. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định đạt độ tin cậy cao. SWAT cho phép chạy nhiều kịch bản khác nhau. So sánh các kịch bản giúp đánh giá tác động. Công cụ hỗ trợ quy hoạch tài nguyên nước hiệu quả. Các nhà quản lý có cơ sở khoa học để quyết định. Mô hình có thể cập nhật liên tục với dữ liệu mới. Chi phí triển khai hợp lý so với lợi ích. Đào tạo kỹ năng sử dụng mô hình cần được đầu tư. Nhiều quốc gia đã áp dụng SWAT thành công.

5.1. Tích Hợp Dữ Liệu Đa Nguồn

SWAT yêu cầu nhiều loại dữ liệu đầu vào. Khí hậu từ các trạm quan trắc và mô hình toàn cầu. Bản đồ địa hình độ phân giải cao từ DEM. Bản đồ đất đai và sử dụng đất cập nhật. Thông số thủy văn từ trạm đo lưu lượng. Dữ liệu thủy điện về vận hành hồ chứa. Tích hợp đồng bộ đảm bảo kết quả chính xác.

5.2. Hiệu Chỉnh Và Kiểm Định Mô Hình

Giai đoạn hiệu chỉnh sử dụng dữ liệu quá khứ. So sánh kết quả mô phỏng với quan trắc thực tế. Các thông số được điều chỉnh để tăng độ chính xác. Kiểm định sử dụng bộ dữ liệu độc lập. Hệ số Nash-Sutcliffe và R² đánh giá hiệu suất. Kết quả đạt tiêu chuẩn quốc tế cho mô hình tốt. Độ tin cậy cao cho các dự báo tương lai.

5.3. Chạy Kịch Bản Và Phân Tích Kết Quả

Các kịch bản biến đổi khí hậu từ CMIP6 được nhập vào. Kịch bản sử dụng đất từ mô hình CLUE-s. Kịch bản thủy điện theo quy hoạch ngành. Mô hình chạy cho từng kịch bản riêng lẻ. Sau đó chạy kịch bản tổng hợp cả ba yếu tố. Kết quả được phân tích theo thời gian và không gian. Bản đồ và biểu đồ trực quan hóa thay đổi tài nguyên nước.

VI. Giải Pháp Quản Lý Bền Vững Nguồn Nước

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng. Quản lý tài nguyên nước cần thích ứng với thay đổi môi trường. Giải pháp phải tích hợp cả ngắn hạn và dài hạn. Ưu tiên thích ứng với biến đổi khí hậu do tác động lớn nhất. Bảo vệ rừng đầu nguồn để điều hòa dòng chảy. Quy hoạch sử dụng đất phải tính đến tài nguyên nước. Vận hành thủy điện cần linh hoạt theo mùa. Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo hiện đại. Đầu tư hạ tầng chống lũ và hạn hán. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tiết kiệm nước. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý lưu vực. Nghiên cứu tiếp tục để cập nhật kiến thức mới.

6.1. Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu

Xây dựng kịch bản chi tiết cho từng vùng trong lưu vực. Nâng cấp hệ thống đê điều theo tiêu chuẩn mới. Tăng dung tích hồ chứa để điều tiết lũ. Phát triển nguồn nước dự phòng cho mùa hạn. Trồng cây che phủ để giảm bốc hơi nước. Áp dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm. Bảo hiểm nông nghiệp chống rủi ro khí hậu.

6.2. Bảo Vệ Rừng Và Quy Hoạch Đất Hợp Lý

Ngăn chặn chuyển đổi rừng sang đất canh tác. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn các sông. Khuyến khích nông lâm kết hợp bền vững. Quy hoạch đô thị tính đến hệ thống thoát nước. Hạn chế mở rộng cây công nghiệp vào vùng nhạy cảm. Phục hồi thảm thực vật ven sông suối. Giám sát chặt chẽ thay đổi sử dụng đất.

6.3. Vận Hành Thủy Điện Bền Vững

Điều phối vận hành các hồ chứa theo hệ thống. Xả nước tối thiểu để duy trì hệ sinh thái. Xây dựng thang cá cho các loài di cư. Nạo vét định kỳ để duy trì dung tích hồ. Giám sát chất lượng nước liên tục. Cân bằng giữa phát điện và bảo vệ môi trường. Tham vấn cộng đồng trong quyết định vận hành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý tài nguyên và môi trường: Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện đến tài nguyên nước lưu vực sông Sêrêpôk

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM THỊ THẢO NHI NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU, THAY DOI SỬ DỤNG DAT VA PHAT TRIEN THỦY ĐIỆN DEN TAI NGUYEN NUOC LUU VUC SONG SEREPOK LUẬN ÁN TIEN SĨ TP. Hồ Chí Minh — Năm 2023 VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY - HO CHI MINH UNIVERSITY OF SCIENCE PHAM THI THAO NHI IMPACTS OF CLIMATE CHANGE, LAND-USE CHANGE, AND HYDROPOWER DEVELOPMENT ON WATER RESOURCES OF THE SEREPOK RIVER BASIN Doctoral Thesis Ho Chi Minh City — 2023 _ ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM THỊ THẢO NHI NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU, THAY DOI SỬ DỤNG DAT VÀ PHÁT TRIEN THỦY ĐIỆN DEN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VUC SÔNG SEREPOK Ngành: Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường Mã sô Ngành: 9850101 Phản biện 1: GS. Nguyễn Kim Lợi Phản biện 2: PGS.

Nguyễn Thị Bảy Phản biện 3: PGS. Lương Văn Việt Phản biện độc lập 1: PGS. Châu Nguyễn Xuân Quang Phản biện độc lập 2: PGS. Lương Văn Việt NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS ĐÀO NGUYÊN KHÔI TP.

Hồ Chí Minh — Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ ngành Quản Lý Tài Nguyên và Môi Trường, với đề tài “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện đến tài nguyên nước lưu vực sông Sêrêpôk” là công trình khoa học do Tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Dao Nguyên Khôi. Những kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và không trùng lắp với các công trình đã công bô trong và ngoai nước. Nghiên cứu sinh (Ky tên, ghi họ tên) Phạm Thị Thảo Nhi TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN Tên dé tài luận án: NGHIÊN CỨU TAC DONG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU, THAY DOI SỬ DỤNG ĐÁT VÀ PHÁT TRIÊN THỦY ĐIỆN ĐÉN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK Ngành: QUAN LÝ TÀI NGUYEN VA MOI TRƯỜNG Mã số ngành: 9850101 Họ tên nghiên cứu sinh: PHẠM THỊ THẢO NHI Khóa đào tạo: 2019 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO NGUYÊN KHÔI Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG. TÓM TAT NOI DUNG LUẬN ÁN: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng dat va phat triển thủy điện diễn ra nhanh hơn và mạnh hơn nên việc nhận dạng tác động của các yếu tô này đến tài nguyên nước là cần thiết, nhằm quy hoạch và quản lý hiệu quả nguôn nước.

Lưu vực sông Sêrêpôk là một trong những sông lớn của Việt Nam và là nguồn cung cấp nước quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tẾ - xã hội khu vực Tây Nguyên. Mục tiêu của luận án này nhằm đánh giátác động riêng lẻ và tong hợp do những thay đổi về khí hậu, thay đổi sử dụng đất, và phát triển thủy điện đối với dòng chảy và lượng phù sa lưu vực sông Sêrêpôk. Nghiên cứu được tiến hành bằng cách sử dung mô hình thủy văn SWAT nhằm dé mô phỏng sự thay đổi dòng chảy và phù sa theo các kịch bản tương lai ve biến đổi khí hau, thay đổi sử dụng dat, va phát triển thủy điện. Các kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp thay đổi hệ số delta dựa vào kết quả mô phỏng khí hậu toàn cầu từ CMIP6.

Các kịch bản sử dụng đất tương lai được xây dựng bằng cách sử dụng mô hình chuyền đổi mục đích sử dụng đất CLUE-s. Kịch bản phát triển thủy điện được đưa ra dựa trên quy hoạch phát triển thủy điện của lưu vực. Kết quả nghiên cứu cho thấy dưới tác động của biến đổi khí hậu, nhiệt độ và lượng mưa được dự báo tăng trong tương lai, điều này dẫn đến mức tăng của dòng chảy năm và phù sa có thé lên đến 37% va 75%. Bên cạnh đó, kịch bản thay đổi sử dụng đất trong tương lai cho thấy xu hướng tăng diện tích đất đô thị và đất nông nghiệp, và giảm diện tích đất rừng và cây bụi, điều này gây ra sự tăng dòng chảy và phù sa trên lưu vực lần lượt là 3,4% và 5,0%.

Dưới tác động của kịch bản phát triển thủy điện, dòng chảy mùa lũ có xu hướng giảm (10%) và dòng chảy mùa kiệt có xu hướng tăng (30%). Dưới tác động tong hop cua biến đổi khí hậu, thay đổi sử dung dat và phát triển thủy điện, lưu lượng dòng chảy và lượng trầm tích hàng năm có xu hướng tăng, lần lượt là 41% và 45%. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu chỉ ra răng biến đổi khí hậu có tác động lớn nhất đối với sự gia tăng dòng chảy và phù sa so với tác động của thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện. Do đó, trong tương lai cần chú trọng đến các giải pháp quản lý nguồn nước thích ứng với biến đồi khí hậu.

Kết quả của nghiên cứu này đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và quy hoạch bền vững tài nguyên nước lưu vực sông trong bối cảnh thay đổi môi trường. NHỮNG KÉT QUÁ MỚI CỦA LUẬN ÁN: — Xem xét các tác động riêng lẻ của các yếu tố: biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện lên tài nguyên nước, trong 3 nhân tố được xem xét thì biến đổi khí hậu là nhân tô gây biến đổi dòng chảy và bùn cát lớn nhất, với mức tăng là 37% đối với dòng chảy và 75% đối với trầm tích. — Xét theo các kịch bản tác động tổng hop, dòng chảy sẽ thay đổi đáng ké trong tương lai, sự thay đổi của phủ sa ty lệ thuận với sự thay đổi của dòng chảy, dưới tác động tông hợp này, lượng dòng chảy và lượng trầm tích hàng năm tăng lần lượt là 41% và 45% so với giai đoạn hiện tại. CÁC UNG DUNG/ KHẢ NĂNG UNG DUNG TRONG THUC TIEN HAY NHỮNG VAN DE CON BO NGO CAN TIEP TUC NGHIEN CUU — Bên cạnh đánh giá tác động đến nước mặt, cần phải xem xét đến sự thay đổi của nước ngầm, về trữ lượng và chất lượng nước ngầm.

— Khắc phục hạn chế về chất lượng dữ liệu quan trắc có thé giúp nâng cao hiệu quả mô phỏng và tính toán của mô hình trong luận án này. THESIS INFORMATION Thesis title: IMPACTS OF CLIMATE CHANGE, LAND-USE CHANGE, AND HYDROPOWER DEVELOPMENT ON WATER RESOURCES OF THE SEREPOK RIVER BASIN Speciality: Environmental and Resource Management Code: 9850101 Name of PhD Student: PHAM THI THAO NHI Academic year: 12/2019 — 12/2023 Supervisor: Assoc. Dao Nguyen Khoi At: VNUHCM- University of Science 1. SUMMARY: In the context of climate change, land-use change and hydropower development have been happening faster and stronger, it is urgent to investigate the effects of these impacts on water resources, particularly in planning and management.

Serepok river basin, one of the river basins in Vietnam, the hydrological components have been changing due to regional characteristics such as climate change, land-use change, and hydropower development. The objective of this study was to develop an approach to assess these separated and combined impacts on water resources. To accomplish this goal, SWAT model was used to simulate streamflow and sediment with reliable results before applying various scenarios, including future climate change, land-use change, and hydropower development. In this study, climate change scenarios were built by delta change method based on global climate simulation results from CMIP6.

Land-use scenarios were developed using the CLUE-s model based on past trends in land use, along with population growth scenarios. Besides, the hydropower development scenario was based on the hydropower development planning of the Serepok. Results show that temperature and precipitation were predicted to increase in the future, which leads to an increase of 37% and 75% in runoff and sediment respectively. In addition, the future land-use scenario showed a trend toward increasing urban and agricultural land while decreasing forest and shrubland, which causes an increase in runoff and sediment by 3.

Under the impact of the hydropower development, the flow in the flood season tended to decrease (10%), and the flow in the dry season tended to increase (30%). Under the impacts of meteorological characteristics and human beings, the results showed that annual runoff and sediment increase by 41% and 45%, respectively. Overall, the study results indicate that climate change has the greatest impact on increases in runoff and sediment, compared to the impacts from land-use change and hydropower development. Therefore, in the future, necessary to focus on solutions for managing water resources to adapt to climate change.

The results of this study could contribute scientific information for sustainable management and planning of water resources in river basins in the context of environmental change. NOVELTY OF THESIS: - Considering the separated impacts of three factors: climate change, land-use change, and hydropower development on water resources, among the three factors considered, climate change causes the largest change in flow and sediment, with an annual increase of 37% for flow and 75% for sediment. - Under the combined effects, the flow will change significantly in the future, and the change in sediment is proportional to the change in the flow, the results show that the annual flow and sediment will increase by 41% and 45%, respectively. APPLICATIONS/ APPLICABILITY/ PERSPECTIVE - Besides assessing the impact on surface water, it is necessary to consider impacts on groundwater in terms of quantity and quality.

- The quality of observation data needs to be improved; overcoming this can help improve the simulation and calculation efficiency of the model. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng đến quý Thay, Cô Khoa Môi trường — Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, trong con đường nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận án của nghiên cứu sinh. Lời cảm ơn đặc biệt đối với người Thầy và cũng là giáo viên hướng dẫn PGS.

Đào Nguyên Khôi, người đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn trên con đường học thuật, Và trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận án Tiến sĩ. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn Ban lãnh đạo, và đồng nghiệp tại Viện Khoa học và Công nghệ Tính toán đã tạo điều kiện và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong thời gian học Tiến sĩ ở trường đại học Khoa học Tự nhiên. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tới bố mẹ, anh chị em và bạn bè, những người đã động viên giúp đỡ nghiên cứu sinh rất nhiều trong suốt thời gian hoàn thành đề tài. Xin cảm ơn mọi người rất nhiều kính chúc mọi người luôn hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.

Em xin chân thành cảm on! TÓM TẮT Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện diễn ra nhanh hơn và mạnh hơn nên việc nhận dạng tác động của các yếu tố này đến tài nguyên nước là cần thiết, nhằm quy hoạch và quản lý hiệu quả nguồn nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu, thay đổi sử dụng đất và phát triển thủy điện đến tài nguyên nước lưu vực sông Sêrêpôk.

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" thuộc chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên và Môi Trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thủy điện đến nước" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter