Luận án đánh giá sự cố môi trường ven biển - Lê Tân Cương

Luận án tiến sĩ xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cố môi trường ven biển Đông Nam Bộ. Tích hợp mô hình rủi ro, tính dễ bị tổn thương và phân vùng nguy hiểm dùng viễn thám, GIS.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

301

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng Quan Sự Cố Môi Trường Vùng Ven Biển

Vùng ven biển Đông Nam Bộ đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội tạo áp lực lớn lên hệ sinh thái ven biển. Sự cố môi trường xảy ra ngày càng thường xuyên, đe dọa sinh kế hàng triệu cư dân. Ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt gia tăng. Nghiên cứu này xây dựng khung phương pháp đánh giá toàn diện. Mục tiêu là dự báo và giảm thiểu hậu quả tiềm ẩn. Phương pháp tiếp cận tích hợp ba chỉ số chính: Hiểm họa, Phơi nhiễm và Tính dễ bị tổn thương. Kết quả phân vùng 27 tiểu vùng thành bốn cấp độ rủi ro. Giải pháp cụ thể được đề xuất cho từng vùng có nguy cơ cao.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Sự Cố Môi Trường

Vùng ven biển Đông Nam Bộ phát triển năng động với nhiều khu công nghiệp. Hoạt động sản xuất và đô thị hóa nhanh chóng gây áp lực môi trường. Xả thải công nghiệp chưa qua xử lý tràn ra biển. Nước thải sinh hoạt từ các đô thị ven biển gia tăng. Chất lượng nước biển suy giảm đáng lo ngại. Hệ sinh thái ven biển chịu tác động tiêu cực. Cần có phương pháp đánh giá khoa học và toàn diện.

1.2. Mục Tiêu Đánh Giá Và Phân Vùng Rủi Ro

Nghiên cứu nhằm xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cố môi trường. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP được áp dụng. Kết hợp phương pháp cộng trọng số đơn giản SAW. Mô hình toán MIKE 21 mô phỏng lan truyền ô nhiễm. Công nghệ viễn thám và GIS hỗ trợ thu thập dữ liệu. Phân vùng rủi ro giúp xác định các khu vực ưu tiên. Kết quả hỗ trợ ra quyết định quản lý môi trường hiệu quả.

1.3. Phạm Vi Nghiên Cứu Vùng Đông Nam Bộ

Vùng nghiên cứu bao gồm các tỉnh ven biển Đông Nam Bộ. Tổng cộng 27 tiểu vùng được khảo sát và đánh giá. Khu vực có mật độ dân số cao và hoạt động kinh tế sôi động. Các khu công nghiệp tập trung dọc bờ biển. Cảng biển và khu du lịch phát triển mạnh. Nguy cơ sự cố môi trường từ phía lục địa rất lớn. Cần có giải pháp quản lý và phòng ngừa phù hợp.

II. Các Loại Sự Cố Môi Trường Ven Biển Chính

Sự cố môi trường vùng ven biển có nhiều dạng khác nhau. Tràn hóa chất từ các khu công nghiệp là mối đe dọa lớn. Tràn nhiên liệu từ hoạt động vận tải biển gây ô nhiễm nghiêm trọng. Xả thải công nghiệp chưa qua xử lý làm suy giảm chất lượng nước biển. Nước thải sinh hoạt từ đô thị ven biển gia tăng nhanh. Rác thải nhựa đại dương tích tụ dọc bờ biển. Ô nhiễm dầu tràn từ tàu thuyền và giàn khoan. Mỗi loại sự cố có đặc điểm và mức độ tác động riêng. Cần phương pháp đánh giá cụ thể cho từng loại.

2.1. Sự Cố Tràn Hóa Chất Công Nghiệp

Tràn hóa chất từ khu công nghiệp là mối nguy hiểm nhất. Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá dựa trên sáu tiêu chí chính. Bao gồm loại hóa chất, khối lượng tràn, khoảng cách đến biển. Đánh giá khả năng lan truyền và thời gian phản ứng. Xem xét điều kiện địa hình và thủy văn. Phương pháp chuyên gia kết hợp với mô hình toán. Xác định vùng có nguy cơ cao cần ưu tiên quản lý.

2.2. Sự Cố Tràn Nhiên Liệu Và Dầu

Ô nhiễm dầu tràn gây thiệt hại lớn cho hệ sinh thái biển. Bộ tiêu chí đánh giá gồm sáu yếu tố quan trọng. Nguồn gây sự cố từ tàu thuyền, cảng và giàn khoan. Khối lượng nhiên liệu và loại dầu ảnh hưởng mức độ nghiêm trọng. Điều kiện hải văn quyết định hướng lan truyền. Mô hình MIKE 21 mô phỏng kịch bản tràn dầu. Kết quả giúp lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp.

2.3. Sự Cố Xả Thải Lỏng Chưa Xử Lý

Xả thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt là vấn đề thường xuyên. Bộ tiêu chí đánh giá bao gồm bảy yếu tố chính. Đánh giá nguồn thải, thành phần và nồng độ chất ô nhiễm. Xem xét lưu lượng xả thải và tần suất. Khoảng cách từ nguồn thải đến vùng nhạy cảm. Khả năng tự làm sạch của môi trường biển. Chất lượng nước biển suy giảm nghiêm trọng tại các khu vực có mật độ xả thải cao.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương

Tính dễ bị tổn thương là chỉ số quan trọng trong đánh giá sự cố môi trường. Phương pháp tích hợp hai chỉ số phụ: Độ nhạy và Khả năng thích ứng. Độ nhạy phản ánh mức độ ảnh hưởng của hệ sinh thái ven biển. Khả năng thích ứng cho thấy tiềm năng phục hồi sau sự cố. Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cho mỗi chỉ số. Độ nhạy được đánh giá qua tám tiêu chí chính. Khả năng thích ứng dựa trên năm tiêu chí quan trọng. Phương pháp GBWM xác định trọng số các tiêu chí. Kết quả phân vùng mức độ dễ bị tổn thương.

3.1. Đánh Giá Độ Nhạy Hệ Sinh Thái

Độ nhạy phản ánh khả năng chịu tác động của môi trường biển. Bộ tiêu chí gồm tám yếu tố đánh giá toàn diện. Suy thoái rạn san hô làm giảm khả năng bảo vệ bờ. Xói mòn bờ biển gia tăng do mất rừng ngập mặn. Đa dạng sinh học giảm sút đáng báo động. Mật độ dân số ven biển cao tăng độ nhạy. Hoạt động nuôi trồng thủy sản chịu ảnh hưởng trực tiếp. Khu vực du lịch biển dễ bị tổn thương.

3.2. Đánh Giá Khả Năng Thích Ứng

Khả năng thích ứng quyết định tốc độ phục hồi sau sự cố. Năm tiêu chí chính được sử dụng đánh giá. Năng lực quản lý môi trường của địa phương. Cơ sở hạ tầng xử lý chất thải hiện có. Nguồn lực tài chính cho ứng phó sự cố. Trình độ nhận thức cộng đồng về môi trường. Khả năng tiếp cận công nghệ xử lý ô nhiễm. Vùng có khả năng thích ứng cao phục hồi nhanh hơn.

3.3. Tích Hợp Chỉ Số Tổn Thương Tổng Hợp

Chỉ số tổn thương tổng hợp kết hợp Độ nhạy và Khả năng thích ứng. Phương pháp GBWM xác định trọng số hợp lý. Độ nhạy cao và khả năng thích ứng thấp tạo tổn thương lớn. Biến đổi khí hậu ven biển làm tăng tính dễ bị tổn thương. Nước biển dâng đe dọa các vùng trũng ven biển. Kết quả phân vùng giúp ưu tiên đầu tư. Các tiểu vùng có tổn thương cao cần giải pháp khẩn cấp.

IV. Kết Quả Phân Vùng Rủi Ro Đông Nam Bộ

Nghiên cứu phân vùng 27 tiểu vùng ven biển Đông Nam Bộ thành bốn cấp độ rủi ro. Sử dụng mô hình toán MIKE 21 mô phỏng lan truyền ô nhiễm. Công nghệ GIS tích hợp và phân tích dữ liệu không gian. Phương pháp viễn thám thu thập thông tin hiện trạng. Kết hợp điều tra thực địa và phỏng vấn chuyên gia. Bốn cấp độ gồm: Thấp, Trung bình, Cao và Rất cao. Vùng có cấp độ Rất cao cần ưu tiên can thiệp. Vùng cấp độ Cao cần giám sát chặt chẽ. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch.

4.1. Các Tiểu Vùng Có Rủi Ro Rất Cao

Một số tiểu vùng có mật độ khu công nghiệp cao thuộc nhóm rủi ro rất cao. Tập trung chủ yếu ở các tỉnh có hoạt động công nghiệp phát triển. Khoảng cách từ nguồn thải đến biển rất ngắn. Hệ thống xử lý chất thải chưa đáp ứng yêu cầu. Suy thoái rạn san hô và xói mòn bờ biển nghiêm trọng. Khả năng thích ứng của cộng đồng hạn chế. Cần triển khai giải pháp khẩn cấp ngay lập tức.

4.2. Các Tiểu Vùng Có Rủi Ro Cao

Nhóm tiểu vùng rủi ro cao chiếm tỷ lệ đáng kể. Phân bố dọc theo các khu vực có cảng biển lớn. Hoạt động vận tải biển tạo nguy cơ ô nhiễm dầu tràn. Nước thải sinh hoạt từ đô thị ven biển gia tăng. Chất lượng nước biển có dấu hiệu suy giảm. Rác thải nhựa đại dương tích tụ nhiều. Cần tăng cường giám sát và quản lý chặt chẽ.

4.3. Phân Bố Không Gian Các Vùng Rủi Ro

Bản đồ phân vùng rủi ro được xây dựng bằng GIS. Vùng rủi ro rất cao tập trung ở phía Tây Nam. Vùng rủi ro cao phân bố dọc các tuyến giao thông biển. Vùng rủi ro trung bình ở các khu vực ít phát triển. Vùng rủi ro thấp tại các khu bảo tồn biển. Biến đổi khí hậu ven biển làm thay đổi phân bố rủi ro. Nước biển dâng mở rộng vùng có nguy cơ cao. Kết quả hỗ trợ quy hoạch phát triển bền vững.

V. Giải Pháp Phòng Ngừa Sự Cố Môi Trường Biển

Nghiên cứu đề xuất giải pháp toàn diện cho các vùng có rủi ro cao. Phương pháp SWOT phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức. Kết hợp ý kiến chuyên gia xây dựng giải pháp phù hợp. Tăng cường năng lực quản lý môi trường địa phương. Đầu tư hệ thống xử lý xả thải công nghiệp hiện đại. Nâng cấp hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp. Tăng cường giám sát chất lượng nước biển. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển.

5.1. Giải Pháp Quản Lý Nguồn Thải

Kiểm soát chặt chẽ xả thải công nghiệp vào môi trường. Yêu cầu các khu công nghiệp xử lý triệt để chất thải. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung. Áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn. Giám sát liên tục chất lượng nước thải. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Khuyến khích tái sử dụng và tái chế chất thải.

5.2. Giải Pháp Tăng Cường Giám Sát

Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường biển tự động. Tăng tần suất lấy mẫu và phân tích chất lượng nước biển. Sử dụng công nghệ viễn thám giám sát diện rộng. Ứng dụng mô hình toán dự báo lan truyền ô nhiễm. Cảnh báo sớm các nguy cơ sự cố môi trường. Kết nối dữ liệu giữa các cơ quan quản lý. Công khai thông tin chất lượng môi trường biển.

5.3. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Ứng Phó

Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố cho từng vùng. Trang bị thiết bị và vật tư ứng phó khẩn cấp. Đào tạo đội ngũ chuyên trách xử lý sự cố. Tổ chức diễn tập định kỳ các tình huống. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Huy động nguồn lực cộng đồng tham gia. Xây dựng quỹ dự phòng xử lý sự cố môi trường.

VI. Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn Nghiên Cứu

Nghiên cứu đóng góp quan trọng vào khung phương pháp luận đánh giá sự cố môi trường. Phát triển bộ tiêu chí đánh giá phù hợp điều kiện Việt Nam. Tích hợp nhiều phương pháp và công nghệ hiện đại. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý môi trường biển. Hỗ trợ các nghiên cứu có liên quan trong tương lai. Ứng dụng trực tiếp vào quy hoạch và phát triển bền vững. Giúp các nhà quản lý ra quyết định chính xác. Nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại. Bảo vệ hệ sinh thái và sinh kế cộng đồng ven biển.

6.1. Đóng Góp Về Mặt Phương Pháp Luận

Xây dựng khung phương pháp tích hợp đa tiêu chí. Kết hợp phương pháp AHP, SAW và GBWM hiệu quả. Phát triển bộ tiêu chí đánh giá cho từng loại sự cố. Ứng dụng mô hình toán MIKE 21 mô phỏng chính xác. Tích hợp công nghệ GIS và viễn thám. Phương pháp có thể áp dụng cho các vùng khác. Hoàn thiện cơ sở lý thuyết đánh giá rủi ro môi trường.

6.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Môi Trường

Kết quả phân vùng rủi ro hỗ trợ quy hoạch không gian biển. Xác định vùng ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường. Cung cấp cơ sở khoa học cho chính sách quản lý. Hỗ trợ đánh giá tác động môi trường các dự án. Giúp lập kế hoạch ứng phó sự cố hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý của địa phương. Góp phần phát triển bền vững vùng ven biển.

6.3. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Mở rộng nghiên cứu cho các vùng ven biển khác. Bổ sung đánh giá tác động biến đổi khí hậu ven biển. Nghiên cứu chi tiết về nước biển dâng và xói mòn. Phát triển công cụ dự báo sự cố tự động. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường biển quốc gia. Nghiên cứu giải pháp phục hồi hệ sinh thái sau sự cố. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đã triển khai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý tài nguyên và môi trường: Xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển - trường hợp vùng ven biển Đông Nam Bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (301 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

öIEEĐEEEEEĐ&EEEEEEEEKEEEEEEEEKEEEBEEBEEBEEEEBEĐEEEEEEEEEEEEĐEĐEEEEEEEEEEEBEEEEE ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN LÊ TÂN CƯƠNG XÂY DỰNG KHUNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ LUAN AN TIEN SY KY THUAT THÀNH PHO HO CHÍ MINH — NAM 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN LE TAN CUONG NGANH: QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG MÃ NGÀNH: 9.01 NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC 1. NGUYEN VAN PHUGC | 2. NGUYEN HONG QUAN Thành phó Hồ Chí Minh, năm 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.

HO CHÍ MINH VIEN MOI TRƯỜNG VA TÀI NGUYEN LE TAN CUONG NGANH: QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG MA NGÀNH: 9.01 Phản biện độc lập 1: GS. NGUYEN KIM LOI Phan biện độc lập 2: PGS. TRAN NGOC ANH Phản biện 1: PGS. PHÙNG CHÍ SỸ Phản biện 2: PGS.

VŨ VĂN NGHỊ Phản biện 3: TS. PHAM VAN TUNG Người hướng dẫn khoa hoc: 1. NGUYEN VĂN PHƯỚC 2. NGUYEN HONG QUAN Thanh phố Hồ Chí Minh, năm 2024 1 LỜI CAM ĐOAN Luận án tiễn sỹ “Xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cỗ môi trường vùng ven biển — Trường hợp vùng ven biển Đông Nam Bộ” do Nghiên cứu sinh (NCS) Lê Tân Cương thực hiện tại Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.

Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Thầy GS. Nguyễn Văn Phước và Thầy PGS. Nguyễn Hồng Quân. NCS xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Các tài liệu tham khảo được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Nghiên cứu sinh Lê Tân Cương ii LOI CAM ON Để hoàn thành luận án ““Xay dung khung phương pháp đánh giá sự cỗ môi trường vùng ven biển — Trường hợp vùng ven biển Đông Nam Bộ”, NCS xin chân thành cám ơn: - Tập thể giảng viên hướng dẫn: Thầy GS. Nguyễn Văn Phước và Thầy PGS.

Nguyễn Hồng Quân đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian NCS thực hiện Luận án; - Lãnh đạo Viện Môi trường va Tài nguyên; Phong Dao tạo Sau đại học; Quy Thay, Cô và các đồng nghiệp đang công tác tại Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS thực hiện luận án; - Tập thể Anh, Chị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Khoa học va Đôi mới công nghệ, Viện Quy hoạch thủy lợi Miền Nam, Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ cung cap số liệu, thông tin quý giá cho NCS thực hiện luận án; - _ Cuối cùng, xin chân thành cám ơn đến tất cả các thành viên trong gia đình, người thân luôn bên cạnh, động viên trong suốt quá trình NCS học tập và nghiên cứu. Một lần nữa NCS xin chân thành cám ơn! Nghiên cứu sinh Lê Tân Cương ili TÓM TAT Cùng với quá trình phát triển năng động, vùng ven biên luôn tiềm ân xảy ra sự cố môi trường (SCMT), đe dọa thường trực đến sinh kế của hàng triệu cư dân và hệ sinh thái (HST) ven biển. Chính vì vậy, thiết lập khung phương pháp phù hợp đánh giá SCMT vùng ven biển, góp phan tăng tính dự báo và giảm thiểu hậu quả tiềm ấn khi xảy ra SCMT bởi các mối nguy từ phía lục địa, đang là xu hướng được các nhà khoa học quan tâm.

Nghiên cứu này tiếp cận mô hình đánh giá rủi ro môi trường (RRMT) và tính dễ bị ton thương (TDBTT) dé phát triển khung phương pháp đánh giá SCMT vùng ven biển do quá trình phát triển kinh tế — xã hội (KTXH) từ phía lục địa, được tích hợp dựa trên ba chỉ số Hiểm họa, Phơi nhiễm và TDBTT, trong đó chỉ số TDBTT được đánh giá dựa vào các chỉ số phụ Độ nhạy và Khả năng thích ứng vùng ven biển. Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và cộng trọng số đơn giản (SAW), kết hợp phương pháp chuyên gia, nghiên cứu xây dựng các bộ tiêu chí: Bộ tiêu chí Hiểm họa (tràn hóa chất dựa vào sáu tiêu chí, tràn nhiên liệu dựa vào sáu tiêu chí và tràn chất thai lỏng dựa vào bảy tiêu chí) và bộ tiêu chí TDB TT (Độ nhạy dựa vào tám tiêu chí và Khả năng thích ứng dựa vào năm tiêu chí). Đồng thời, phương pháp nhóm tốt nhất - kém nhất (GBWM) được sử dụng dé xác định trọng số tiêu chí và chi số thành phan. Dựa theo Khung phương pháp được dé xuất, vùng ven biển Đông Nam Bộ (PNB) được chọn thực hiện nghiên cứu điển hình.

Nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu; điều tra phỏng vấn tất cả các mối nguy xảy ra SCMT tràn hóa chất; kết hợp sử dụng phương pháp viễn thám, mô hình toán (MIKE 21) va GIS dé thu thập dit liệu, tính toán các chỉ số SCMT và đánh giá, phân vùng 27 tiểu vùng thuộc vùng nghiên cứu thành bốn cấp độ SCMT: Thấp, trung bình, cao và rất cao. Đồng thời, phương pháp SWOT, kết hợp phương pháp chuyên gia được sử dụng dé xuất các giải pháp phù hợp nhăm ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ và hậu quả tiềm ân xảy ra SCMT đối với các tiểu vùng có cấp độ SCMT “cao” và “rất cao”. Kết quả nghiên cứu góp phần quan trọng hỗ trợ các công trình nghiên cứu có liên quan và đóng góp hoàn thiện khung phương pháp luận đánh giá SCMT vùng ven biến, đặc biệt đối với các mỗi nguy do quá trình phát triển KTXH từ phía lục địa. 1V ABSTRACT As developing dynamic regions, coastal areas have a high potential for environmental incidents, which may permanently threaten the livelihoods of millions of residents and coastal ecosystems.

Establishing an appropriate methodological framework for assessing environmental incidents in coastal areas, ensuring increased predictability, and minimizing potential consequences is a trend of interest to scientists. In this study, the environmental risk assessment model combined with coastal vulnerability analysis was applied to develop a framework for assessing environmental incidents in coastal areas due to the socio-economic development process from the mainland based on hazard, exposure, and vulnerability factors (i., sensitivity and adaptability). Based on the AHP and SAW methods, combined expert method, criteria sets were built: A set of hazard criteria (chemical spill based on six criteria, fuel spill based on six criteria, and liquid waste spill based on seven criteria) and a set of vulnerability criteria (sensitivity based on eight criteria and adaptability based on five criteria). Besides, the GBWM method was used to determine the weight of criteria and component factors.

The Southeast coastal region was selected for a case study to test the proposed methodology framework. Data was collected through surveys, interviews, and the combined use of remote sensing, mathematical modeling (MIKE 21), and GIS methods to evaluate zoning in 27 sub-regions of the case study area based on four levels of environmental incidents: low, medium, high, and extreme. Simultaneously, SWOT method, combined expert method was used to propose appropriate solutions to eliminate and minimize environmental incidents proposed for sub-regions with "high" and "extreme" levels. The results are expected to support related research and complete the methodology framework for assessing environmental incidents in coastal areas due to multiple hazards, focusing on hazards posed by human activities from the mainland.

ix DANH MỤC HINH.csscssssssssssosssssecsnecssecssecsnecssssssseessccssecanecasecssecsnecssecsseesseesssesaseessees xi DANH MỤC CHỮ VIET TAT .- 5-2 s<ss©s£©SsSss€SsEssexseEseessersseessers xiii 0/7105. __ Mục tiêu nghiên CỨU. 5 5+5 1x vn TH TT TT HH HH nh 3 2. _ Mục tiêu tổng quất.

Mục tiêu cụ thỂ.- 5c ckEE SE kEE 1E11E1151111111 1111111111 1111111E11 1e 1xcrke, 3 3. Đối tượng, phạm vi nghiên CỨU.---- 2-2 ®+S£+EE+EE££EEtEEE£EEtEEEEEErrErerkerrkrrkee 3 3. Đối TONG NFHIEN CUU 88T. Phạm vi nghiÊn CỨU.

Nội dung nghiÊn CỨU. Y nghĩa khoa học và thực ti€t. Yo nghia khoa nh. Ý nghĩa thực tiGtr.

__ Tính mới của luận án. TONG QUAN VE CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỰ CÓ MOI TRUONG VUNG VEN BIEN VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Khai nim CO Dan. Vùng ven biển.

Hid ha na. Tính dé bi ton thirong. -- -5¿55t2St2Et2Et2E32E%221271217112112112112111111111111117112111 c0. Rui ro, rủi ro môi trường và sự cô môi trường.

Tông quan các nghiên cứu có LEN Qua1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến phân tích hiểm hoa xảy ra sự cố 0 08»v 502117070777. Sự cố môi trường tràn hóa chất. Sự cố môi trường tràn nhiên lIỆU.

Sự cỗ môi trường tràn chất thải lỏng. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đánh giá tính dễ bị tổn thương vùng ven ĐiỄn. Phân tích độ nhạy môi trường vùng ven biển. Phân tích khả năng thích ứng vùng ven biễn.

Tổng quan khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến vùng c1. Khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường nguy cơ tràn hóa chất. Khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường nguy co tran nhiên liệu 28 1. Khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường nguy cơ tràn chất thải l0 IHdty.

Tổng quan khu vực nghiên CỨU.---2- ¿2£ ©5£+E£2E£+E£EE+EE£EEEEESEEeEEerEerkerrerreee 37 1. Đặc trưng quy hoạch phát triển kinh tế — xã hội. Đặc trưng tài nguyên, hệ sinh thái vùng ven biễn. Đặc trưng khí tượng, hải Văn.

Sự cô môi trường vùng ven biển điển hình. Cơ chế chính sách liên quan đến ngăn ngừa, kiểm soát sự cố môi trường. Nhan xét CHUNG. PHƯƠNG PHAP VA DU LIEU NGHIÊN CỨU.

Dinh hướng va phương pháp luận nghiên CỨu. Bộ tiêu chí đánh giá sự cố môi trường vùng ven biễn. Phương pháp luận nghién CỨU. Phương pháp va dữ liệu nghiÊn CỨU.

Xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cố môi trường vùng ven bién. Phương pháp phân tích và tổng hợp dif liệu. Phương pháp xây dựng chỉ số nhận diện mối nguy. Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí và trọng số tiêu chí, chỉ số thành phan.

Phương pháp thiết lập khung phương pháp đánh giá SCMT vùng ven bién. Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ. Phương pháp nhận diện mối nguy. Phương pháp điều tra, phỏng vấn.

Phương pháp thu thập và xử lý SỐ liỆU. Phương pháp đánh giá sự cố môi trường. Phương pháp đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu sự cô môi trường. KET QUA VA THẢO LUAN.

Xây dung khung phương pháp đánh giá sự cô môi trường vùng ven bién. Xây dựng chi số nhận diện mối nguy xảy ra sự cô môi trường. Xây dựng bộ tiêu chí và trọng số tiêu chí, chỉ số thành phần. Xây dựng bộ tiêu Chí.

is + St SH HT HH HT gàng rkp 84 3. Xác định trọng số tiêu chí và chỉ số thành phần. Thiết lập khung phương pháp đánh giá sự cô môi trường vùng ven bién. Phương pháp luận đánh giá sự cố môi trường.

Thuật toán tính toán các chỉ số sự cô môi trường. Đánh giá sự có môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ. Nhận điện mối nguy. Đánh giá hiểm hoa xảy ra sự cố môi trUONg ne eeeececsessesseeseesesseseesseeesseesees 114 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cố môi trường ven biển Đông Nam Bộ. Tích hợp mô hình rủi ro, tính dễ bị tổn thương và phân vùng nguy hiểm dùng viễn thám, GIS.

Luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" có 301 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter