Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên môi trường: Đánh giá biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau

Luận án tiến sĩ HUS đánh giá biến động đường bờ phục vụ quản lý bờ biển Sóc Trăng-Cà Mau.

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau
Số trang:
171 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan biến động bờ biển Sóc Trăng Cà Mau

Luận án tập trung vào vấn đề xói lở và bồi tụ bờ biển. Đây là một trong những thách thức lớn đối với vùng ven biển Sóc Trăng - Cà Mau. Sự biến động đường bờ biển ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, kinh tế địa phương và môi trường tự nhiên. Việc đánh giá chính xác biến động là cơ sở để xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và xu hướng thay đổi. Kết quả hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên và môi trường ven biển. Nó đóng góp vào chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu xói lở bờ biển

Đường bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau đối mặt thách thức lớn. Hiện tượng xói lở bờ biển diễn ra nghiêm trọng. Mất đất đai, tài nguyên ven biển là mối lo ngại. Biến đổi khí hậu, nước biển dâng làm trầm trọng thêm tình hình. Cần đánh giá biến động đường bờ để có giải pháp phù hợp. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học. Nó hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên môi trường.

1.2. Mục tiêu phạm vi đánh giá đường bờ biển

Mục tiêu chính là đánh giá biến động đường bờ biển. Tập trung vào Sóc Trăng và Cà Mau. Nghiên cứu xác định nguyên nhân xói lở, bồi tụ bờ biển. Phạm vi bao gồm khu vực ven biển hai tỉnh. Dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau được sử dụng. Phân tích lịch sử biến động qua các giai đoạn.

1.3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận án

Luận án đóng góp vào lý luận quản lý bờ biển. Đặc biệt là từ tiếp cận địa mạo. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách. Hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ven biển. Giúp xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu. Bảo vệ đường bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau là nhiệm vụ cấp bách.

II. Phương pháp nghiên cứu biến động đường bờ hiệu quả

Luận án áp dụng kết hợp nhiều phương pháp tiên tiến. Cơ sở lý luận về quản lý bờ biển từ tiếp cận địa mạo được xây dựng vững chắc. Công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám đóng vai trò trung tâm. Việc sử dụng ảnh vệ tinh qua các thời kỳ giúp định lượng chính xác biến động đường bờ. Quy trình nghiên cứu được thiết kế khoa học. Nó đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Các phương pháp này tạo nền tảng cho việc phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến xói lở và bồi tụ bờ biển.

2.1. Cơ sở lý luận quản lý bờ biển từ địa mạo

Quản lý bờ biển bền vững dựa trên hiểu biết sâu sắc địa mạo. Các quá trình hình thành, biến đổi địa hình là trọng tâm. Hiểu cấu trúc địa chất, tác động của sóng, dòng chảy. Nắm bắt các yếu tố tự nhiên và nhân sinh. Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Nó áp dụng các nguyên tắc địa mạo học. Mục tiêu là phân tích sự thay đổi đường bờ.

2.2. Ứng dụng GIS viễn thám trong đánh giá đường bờ

Công nghệ hiện đại đóng vai trò thiết yếu. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để quản lý dữ liệu. Viễn thám cung cấp ảnh vệ tinh qua nhiều thời kỳ. Ảnh vệ tinh Landsat, SPOT cho phép theo dõi biến động. Phân tích ảnh giúp định lượng xói lở bờ biển. GIS tích hợp thông tin, tạo bản đồ biến động. Đây là phương pháp hiệu quả để đánh giá đường bờ biển.

2.3. Quy trình nghiên cứu biến động bờ biển

Quy trình nghiên cứu bao gồm nhiều bước. Thu thập dữ liệu địa hình, thủy văn, khí tượng. Xử lý ảnh vệ tinh, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS. Phân tích định lượng sự thay đổi của đường bờ. Đánh giá nguyên nhân, dự báo xu hướng. Cuối cùng, đề xuất giải pháp quản lý. Quy trình này đảm bảo tính khoa học, khách quan.

III. Đặc điểm địa mạo nhân tố ảnh hưởng bờ biển Sóc Trăng

Vùng bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau có những đặc điểm địa mạo phức tạp. Chúng chịu tác động của nhiều nhân tố tự nhiên và nhân sinh. Vị trí địa lý đặc biệt khiến khu vực này dễ bị tổn thương bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng. Các hoạt động của con người cũng góp phần vào sự biến động của đường bờ. Nghiên cứu phân tích sâu sắc các yếu tố này. Mục tiêu là hiểu rõ hơn cơ chế hình thành và biến đổi của địa hình ven biển. Điều này giúp đưa ra giải pháp quản lý phù hợp.

3.1. Vị trí địa lý tổng quan vùng bờ Sóc Trăng Cà Mau

Vùng bờ Sóc Trăng - Cà Mau thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là khu vực ven biển trọng điểm. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Địa hình thấp, chịu ảnh hưởng mạnh thủy triều. Vị trí địa lý đặc biệt khiến khu vực dễ bị tổn thương. Đường bờ biển Cà Mau là điểm cực nam của đất nước.

3.2. Các nhân tố tự nhiên nhân sinh gây biến động đường bờ

Biến động bờ biển do nhiều yếu tố. Các yếu tố tự nhiên gồm sóng, dòng chảy, gió. Thay đổi mực nước biển, nước biển dâng là nguy cơ lớn. Hoạt động kiến tạo cũng ảnh hưởng. Rừng ngập mặn ven biển có vai trò bảo vệ. Tuy nhiên, suy giảm rừng ngập mặn làm tăng xói lở. Các tác động nhân sinh như xây dựng, khai thác cát. Ảnh hưởng của đập thủy điện ở thượng nguồn cũng đáng kể.

3.3. Đặc điểm địa mạo phần lục địa và đáy biển

Địa mạo phần lục địa chủ yếu là đồng bằng phù sa trẻ. Các dạng địa hình nguồn gốc sông - biển phổ biến. Bao gồm các cồn cát, bãi bồi ven biển. Địa hình nguồn gốc sinh vật như rừng ngập mặn. Đáy biển có độ dốc thoải. Địa hình đáy biển biến đổi theo đới sóng vỗ. Sự bồi tụ bùn cát tạo nên các bãi bồi. Xói lở xảy ra ở những khu vực không được bảo vệ.

IV. Đánh giá xói lở bồi tụ bờ biển Sóc Trăng Cà Mau

Luận án cung cấp đánh giá chi tiết về biến động đường bờ biển. Phân tích cả sự thay đổi theo chiều ngang và chiều thẳng đứng. Xu hướng xói lở bờ biển được xác định rõ ràng. Nghiên cứu cũng đi sâu vào các nguyên nhân gây ra xói lở và bồi tụ bờ biển. Đặc biệt là tác động của nước biển dâng và suy giảm rừng ngập mặn ven biển. Chỉ số dễ bị tổn thương bờ biển (CVI) được tính toán. Nó giúp khoanh vùng các khu vực có nguy cơ cao nhất. Điều này tạo cơ sở cho các biện pháp bảo vệ cấp bách.

4.1. Đánh giá biến động đường bờ theo chiều dọc chiều thẳng đứng

Biến động đường bờ được đánh giá chi tiết. Phân tích thay đổi theo chiều dọc, tức là đường bờ lùi vào hoặc tiến ra. Đánh giá cả biến động theo chiều thẳng đứng của mặt bãi. Sử dụng ảnh vệ tinh và dữ liệu địa hình. Kết quả cho thấy xu hướng xói lở bờ biển gia tăng. Một số khu vực có sự bồi tụ bờ biển. Tuy nhiên, xói lở chiếm ưu thế ở nhiều nơi.

4.2. Phân tích nguyên nhân gia tăng xói lở bồi tụ bờ biển

Nguyên nhân xói lở bờ biển rất phức tạp. Chúng bao gồm cả yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Thay đổi chế độ thủy văn sông Mê Kông là một yếu tố. Thiếu hụt phù sa do đập thủy điện. Nước biển dâng, bão và áp thấp nhiệt đới gia tăng tần suất. Mất rừng ngập mặn ven biển làm suy yếu khả năng phòng hộ. Khai thác tài nguyên ven biển không bền vững.

4.3. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của đường bờ biển

Chỉ số dễ bị tổn thương bờ biển (CVI) được áp dụng. Nó giúp đánh giá mức độ rủi ro. Các yếu tố như độ dốc bờ, loại hình bờ. Tốc độ xói lở, mực nước biển dâng. Tần suất bão, độ che phủ rừng ngập mặn được tính toán. Kết quả chỉ ra các khu vực có nguy cơ cao. Đây là cơ sở để ưu tiên các biện pháp bảo vệ.

V. Giải pháp quản lý cảnh báo xói lở bờ biển bền vững

Dựa trên các phân tích và đánh giá, luận án đề xuất các định hướng quản lý. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu tác động của biến động bờ biển. Việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm là cần thiết. Nó giúp cộng đồng và chính quyền địa phương chủ động ứng phó. Bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn ven biển được nhấn mạnh. Đây là giải pháp tự nhiên hiệu quả. Các khuyến nghị này hướng đến một sự phát triển bền vững cho vùng bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau. Mục tiêu là bảo vệ tài nguyên và sinh kế của người dân.

5.1. Định hướng quản lý biến động bờ biển Sóc Trăng Cà Mau

Quản lý bờ biển cần có định hướng rõ ràng. Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu. Tích hợp các biện pháp khoa học, công nghệ. Phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý. Ưu tiên bảo vệ các khu vực dễ bị tổn thương. Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến động bờ biển. Xây dựng chính sách linh hoạt, phù hợp.

5.2. Thiết lập hành lang cảnh báo nguy cơ xói lở bồi tụ

Cần thiết lập hệ thống cảnh báo sớm. Khu vực nguy cơ xói lở bờ biển cao phải được khoanh vùng. Hành lang cảnh báo giúp người dân chủ động ứng phó. Nó cũng hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất ven biển. Dựa trên dữ liệu viễn thám, GIS và mô hình dự báo. Cung cấp thông tin kịp thời về bồi tụ bờ biển. Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

5.3. Khuyến nghị bảo vệ rừng ngập mặn ven biển

Rừng ngập mặn ven biển là lá chắn tự nhiên quan trọng. Chúng giúp giảm thiểu xói lở bờ biển. Cần có chính sách phục hồi, bảo vệ rừng ngập mặn. Phát triển rừng ngập mặn bền vững. Hạn chế các hoạt động gây suy thoái rừng. Rừng ngập mặn còn góp phần đa dạng sinh học. Đồng thời, thích ứng với nước biển dâng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1.1. Trên thế giới
1.2. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỜ BIỂN TỪ TIẾP CẬN ĐỊA MẠO
1.2.1. Một số thuật ngữ trong quản lý bờ biển
1.2.2. Quản lý bờ biển từ tiếp cận địa mạo
1.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phương pháp luận
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu
1.3.3. Quy trình nghiên cứu
1.4. Tiểu kết chương 1
1.4.1. Từ những điều trình bày ở trên, có thể khái quát như sau
2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH, BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Ý nghĩa của vị trí
2.2. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH VÀ BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH BỜ BIỂN
2.2.1. Các hệ thống đứt gãy chính
2.2.2. Hoạt động magma
2.2.3. Bức xạ và nắng
2.2.4. Nhiệt độ không khí
2.2.5. Độ ẩm không khí
2.2.6. Bão và áp thấp nhiệt đới
2.2.7. Thay đổi mực nước biển
2.2.8. Rừng ngập mặn
2.2.9. Các tác động nhân sinh
2.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU
2.3.1. Đặc điểm địa mạo phần lục địa
2.3.1.1. Địa hình nguồn gốc sông - biển
2.3.1.2. Địa hình nguồn gốc sinh vật
2.3.2. Đặc điểm địa mạo phần đáy biển
2.3.2.1. Địa hình trong đới sóng vỗ bờ
2.3.2.2. Địa hình trong đới sóng vỗ và biến dạng
2.4. PHÂN VÙNG ĐỊA MẠO BỜ BIỂN
2.4.1. Nguyên tắc phân vùng
2.4.2. Các tiểu vùng địa mạo bờ biển STCM
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU
3.1. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH BỜ BIỂN
3.1.1. Biến động theo chiều dọc
3.1.2. Biến động theo chiều thẳng đứng
3.1.3. Bước đầu phân tích nguyên nhân gia tăng xói lở
3.2. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA ĐƯỜNG BỜ BIỂN
3.3. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ BỜ BIỂN
3.4. THIẾT LẬP HÀNH LANG CẢNH BÁO NGUY CƠ XÓI LỞ - BỒI TỤ BA XÃ VEN BIỂN Ở PHÍA NAM MŨI CÀ MAU
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu đánh giá biến động đường bờ phục vụ quản lý bờ biển sóc trăng cà mau

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------------ LƯU THÀNH TRUNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ PHỤC VỤ QUẢN LÝ BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI - 2017 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------------ LƯU THÀNH TRUNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ PHỤC VỤ QUẢN LÝ BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số : 62 85 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Đắc Đồng HÀ NỘI - 2017 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu ra trong luận án này là trung thực và chưa được ai công bố trong công trình nào khác. Tác giả luận án Lưu Thành Trung 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Văn Phái và TS.

Nguyễn Đắc Đồng. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với các thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên NCS trong suốt quá trình học tập và khảo sát thực địa. NCS cũng nhận được sự giúp đỡ, sự hỗ trợ, tạo điều kiện của Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN. Xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.

Đặc biệt, NCS xin trân trọng, ghi nhớ sự giúp đỡ, động viên về mặt tinh thần và vật chất của bố mẹ, gia đình trong suốt quá trình học tập, khảo sát thực địa và viết luận án. Để hoàn thành luận án, xin cảm ơn Cục Viễn thám Quốc gia, Viện Địa chất và Địa vật lý Biển, Viện Hải dương học, các đơn vị trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia, Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu đã cung cấp số liệu để xây dựng luận án. Và qua đây, xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên và tạo điều kiện cho NCS suốt thời gian qua. Xin một lần nữa được gửi lời cảm ơn đến tất cả những sự giúp đỡ chân tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè trong suốt quá trình học tập, để sau đây có thể bắt đầu tự nghiên cứu khoa học độc lập không còn được các thầy hướng dẫn, chỉ bảo.

Xin trân trọng cảm ơn! 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG. 7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN.

8 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 9 PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 9 CƠ SỞ TÀI LIỆU. 9 Ý NGHĨA KHOA HỌC.

10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ. Trên thế giới.

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỜ BIỂN TỪ TIẾP CẬN ĐỊA MẠO. Một số thuật ngữ trong quản lý bờ biển. Quản lý bờ biển từ tiếp cận địa mạo. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp luận. Các phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. 37 Tiểu kết chương 1.

38 Từ những điều trình bày ở trên, có thể khái quát như sau:. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH, BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU. KHÁI QUÁT VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU. Vị trí địa lý.

40 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa của vị trí. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH VÀ BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH BỜ BIỂN .1 Các hệ thống đứt gãy chính .3 Hoạt động magma .2 Bức xạ và nắng.3 Nhiệt độ không khí .4 Độ ẩm không khí .7 Bão và áp thấp nhiệt đới. Thay đổi mực nước biển.

Rừng ngập mặn. Các tác động nhân sinh. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU. Đặc điểm địa mạo phần lục địa .2 Địa hình nguồn gốc sông - biển .3 Địa hình nguồn gốc sinh vật.

Đặc điểm địa mạo phần đáy biển .1 Địa hình trong đới sóng vỗ bờ .2 Địa hình trong đới sóng vỗ và biến dạng. PHÂN VÙNG ĐỊA MẠO BỜ BIỂN. 56 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên tắc phân vùng.

Các tiểu vùng địa mạo bờ biển STCM. 57 Tiểu kết chương 2. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ BỜ BIỂN SÓC TRĂNG - CÀ MAU. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH BỜ BIỂN.

Biến động theo chiều dọc. Biến động theo chiều thẳng đứng. Bước đầu phân tích nguyên nhân gia tăng xói lở. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA ĐƯỜNG BỜ BIỂN.

ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ BỜ BIỂN. THIẾT LẬP HÀNH LANG CẢNH BÁO NGUY CƠ XÓI LỞ - BỒI TỤ BA XÃ VEN BIỂN Ở PHÍA NAM MŨI CÀ MAU. 122 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

132 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ARGIS Bộ phần mềm GIS do công ty ESRI của Mỹ sản xuất BĐKH Biến đổi khí hậu CVI Chỉ số dễ bị tổn thương bờ biển (Coastal Vulnerable Index) ĐH Địa hình (Topographic) ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHKHTN Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội EPAW Chiều rộng vùng bờ dễ bị xói lở (Erosion prone area widths) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic information system) GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Global positioning system) KTXH Kinh tế - Xã hội LANDSAT Vệ tinh quan sát trái đất của Mỹ do cơ quan hàng không vũ trụ quốc gia Hoa Kỳ (NASA) quản lý MHWL Đường mực nước cao trung bình (Mean high water level) MIKE-21 Bộ phần mềm của Viện Thủy lực Đan Mạch MSL Mean Sea Level (Mực nước biển trung bình) SPOT Vệ tinh quan sát trái đất của Pháp PAN Ảnh toàn sắc (Panchromatic) STCM Sóc Trăng - Cà Mau UTM Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc (Universal transverse mercator) VN-2000 Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 RAMSAR Công ước quốc tế về các vùng đất ngập nước như là nơi cư trú của các loài chim nước RNM Rừng ngập mặn XLBT Xói lở - bồi tụ XS Ảnh đa phổ (MultiSpectral) USGS Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (United States Geological Survey) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. 1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu. 2 Khảo sát đường bờ biển cổ trên đá vôi tại hang Cá Sấu, Kiên Giang. 3 Mặt cắt ngang đới bờ biển.

4 Quy mô không gian và thời gian và các tác nhân quan trọng làm thay đổi hệ thống bờ biển trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. 5 Một số hình ảnh khảo sát đánh giá xói lở bờ biển ngoài thực địa theo các lộ trình dọc theo các xã ven biển. 6 Thực địa khảo sát xói lở bờ biển tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. 7 Tiếp cận nghiên cứu biến động từ phía biển sử dụng vỏ lãi.

8 Xói lở bờ biển ở phía Tây Rạch Gốc. 9 Nghiên cứu thực địa tại Gành Hào, tỉnh Bạc Liêu. 10 Sử dụng chỉ thị thực vật để nghiên cứu biến động đường bờ biển. 11 Phân tích xu thế quá trình xói lở - bồi tụ bờ biển dựa vào chỉ thị thực vật trong mối quan hệ với nước biển dâng.

12 Quy trình nghiên cứu của luận án. 1 Số liệu mực nước trung bình nhiều năm. 2 Phát triển điện gió ven, xả thải gây ô nhiễm môi trường ven biển biển khu vực Nhà Mát, Bạc Liêu. 3 Sơ đồ địa mạo dải ven biển Sóc Trăng - Cà Mau.

4 Sơ đồ phân vùng địa mạo bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau. 1 Chỉ thị thực vật cho bồi tụ ở Vĩnh Châu ……………………………… 63 Hình 3. 2 Bờ biển chuyển sang xu thế bồi tụ. 3 Xói lở bờ biển phá hủy rừng ngập mặn tại Mũi Bà Quan.

4 Chỉ thị xói lở với cây ngập mặn trưởng thành bị phá hủy ở Rạch Gốc. 5 Xói lở để lại cát mịn và phá hủy công trình ở Rạch Tàu. 6 Xói lở rãnh tạo đường bờ biển dạng răng cưa và phá hủy trực tiếp cây ngập mặn đã trưởng thành tại phía nam Mũi Cà Mau. 7 Chỉ thị thực vật bờ biển bồi tụ tại Cà Mau với cây mắm tiên phong trên bãi bùn non.

68 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 8 Cây rừng ngập mặn có độ cao khác nhau và thấp dần ra phía biển là chỉ thị thực vật cho xu thế quá trình bồi tụ tại Ngọc Hiển. 9 Sơ đồ xu thế biến động quá trình xói lở - bồi tụ trong dài hạn ở bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau thời kỳ 1965 -1990. 10 Sơ đồ xu thế biến động quá trình xói lở - bồi tụ trong dài hạn ở bờ biển 3 xã phía nam Mũi Cà Mau thời kỳ 1965 - 1990.

11 Sơ đồ xu thế biến động quá trình xói lở - bồi tụ bờ biển trong dài hạn ở bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau thời kỳ 1990 - 2013. 12 Sơ đồ xu thế biến động quá trình xói lở - bồi tụ trong dài hạn ở bờ biển bờ biển 3 xã phía nam mũi Cà Mau thời kỳ 1990 - 2013. 13 Độ sâu và lưới khu vực tính toán. 14 Trường sóng trung bình tính ngày 4/7/2012.

15 Trường sóng trung bình tính ngày 15/12/2012. 16 Trường sóng cực đại tính ngày 24/5/2012. 17 Phân bố trầm tích lơ lửng ngày 10/3/2012. 18 Phân bố trầm tích lơ lửng ngày 10/9/2012.

19 Phân bố trầm tích lơ lửng ngày 31/12/2012. 20 Phân bố bồi xói đáy biển ngày 31/12/2012. 21 Biến động bồi xói đáy năm 2009 và năm 2012. 22 Biến động nồng độ trầm tích trung bình ngày.

23 Thay đổi địa hình đáy theo các mặt cắt dọc bờ biển STCM. 24 Mô phỏng sự thay đổi độ sâu của sông Tiền và sông Hậu. 25 Rừng ngập mặn bị phá hủy do gia tăng năng lượng của sóng. 26 Biểu đồ đường cong lũy tích CVI bờ biển STCM .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lưu Thành Trung (2017). Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-tien-si-danh-gia-bien-dong-bo-bien-soc-trang-ca-mau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ HUS đánh giá biến động đường bờ phục vụ quản lý bờ biển Sóc Trăng-Cà Mau.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động bờ biển Sóc Trăng - Cà Mau" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter