Luận án tiến sĩ đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc địa bàn Hà Nội - Trần Thị Hồng Minh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng, Hà Nội, đánh giá tiềm năng, rủi ro địa chất và giải pháp quản lý đất đai."
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan địa hóa đất tả ngạn sông Hồng tại Hà Nội
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Khoáng vật học và địa hóa học
- Tác giả:
- Trần Thị Hồng Minh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan địa hóa đất tả ngạn sông Hồng tại Hà Nội
Khu vực tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội bao gồm các địa bàn Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm và Long Biên. Đây là khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh và phát triển nông nghiệp mạnh mẽ. Nghiên cứu địa hóa đất tại đây cung cấp dữ liệu cơ bản về chu trình vật chất. Nền trầm tích phù sa sông Hồng đóng vai trò chủ đạo trong việc kiến tạo cảnh quan địa hóa. Sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên và hoạt động nhân sinh tạo nên diện mạo thổ nhưỡng phức tạp. Việc đánh giá địa hóa môi trường đất Hà Nội tại khu vực này có ý nghĩa chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Các quá trình phong hóa và bồi tụ diễn ra liên tục. Điều này quyết định trực tiếp tới khả năng tích tụ cũng như phân tán các nguyên tố hóa học trong tầng mặt và tầng sâu.
1.1. Điều kiện tự nhiên và phân bố thổ nhưỡng khu vực
Khu vực tả ngạn có địa hình đồng bằng tích tụ lượn sóng nhẹ. Hệ thống sông Hồng và sông Đuống chi phối mạnh mẽ chế độ thủy văn toàn vùng. Đất đai hình thành chủ yếu từ trầm tích phù sa sông Hồng màu mỡ. Thổ nhưỡng tả ngạn sông Hồng gồm ba nhóm chính: đất phù sa, đất có tầng sét loang lổ và đất xám. Đất phù sa phân bố tập trung dọc bãi bồi ven sông và trong đê. Nhóm đất sét loang lổ và đất xám phân bố ở các bậc thềm cao hơn tại Mê Linh và Đông Anh. Sự phân hóa địa hình tạo nên các phân vùng thổ nhưỡng có đặc tính lý hóa khác biệt. Tốc độ phong hóa nhiệt đới ẩm làm biến đổi sâu sắc tầng đất mặt. Mực nước ngầm nông thúc đẩy các phản ứng oxy hóa khử diễn ra thường xuyên.
1.2. Áp lực phát triển kinh tế đối với môi trường đất
Hoạt động kinh tế xã hội tại tả ngạn sông Hồng phát triển rất sôi động. Nông nghiệp thâm canh sử dụng nhiều phân bón vô cơ và hóa chất bảo vệ thực vật. Các khu công nghiệp tại Đông Anh, Mê Linh và cụm làng nghề Gia Lâm phát sinh lượng lớn chất thải. Nước thải chưa qua xử lý triệt để ngấm vào đất và tầng chứa nước. Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp tự nhiên. Hiện trạng địa hóa môi trường đất Hà Nội khu vực này chịu áp lực kép từ công nghiệp và nông nghiệp. Các nguồn thải nhân sinh mang theo nhiều chất độc hại vào đất. Đất canh tác ven đô đối mặt với nguy cơ suy thoái chất lượng nhanh chóng. Việc kiểm soát tải lượng ô nhiễm từ nguồn thải là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
II. Tính chất và thành phần khoáng vật học đất tả ngạn
Đặc trưng thổ nhưỡng phản ánh nguồn gốc trầm tích và quá trình hình thành đất. Thành phần khoáng vật học đất quyết định trực tiếp tính chất lý hóa đất phù sa. Tỷ lệ cấp hạt sét, bụi và cát kiểm soát cấu trúc và độ phì nhiêu của tầng đất canh tác. Các nhóm đất tại tả ngạn sông Hồng có sự biến thiên lớn về thành phần cơ giới. Đất phù sa ven sông có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình. Đất có tầng sét loang lổ và đất xám chứa tỷ lệ hạt mịn cao hơn. Các chỉ tiêu lý hóa như độ chua, dung tích hấp thu cation CEC và hàm lượng hữu cơ biến động rõ rệt giữa các vùng. Sự biến đổi này phản ánh cả tác động của quá trình rửa trôi tự nhiên lẫn hoạt động canh tác nông nghiệp kéo dài.
2.1. Đặc trưng thành phần khoáng vật và cấp hạt đất
Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X và kính hiển vi điện tử xác định rõ thành phần khoáng vật học đất. Các khoáng vật nguyên sinh chủ yếu gồm thạch anh, fenspat, inmenit và amphibol. Khoáng vật thứ sinh bao gồm nhóm khoáng sét illit, kaolinit, clorit và smectit. Illit và kaolinit chiếm tỷ lệ vượt trội trong phần lớn các mẫu đất khảo sát. Thành phần cấp hạt của đất phù sa mới biến động từ cát pha đến thịt pha sét. Đất xám và đất phù sa cổ có xu hướng giàu sét hơn ở các tầng dưới. Cấu trúc khoáng sét illit cung cấp lượng kali dự trữ dồi dào cho đất. Tỷ lệ khoáng vật nặng phản ánh nguồn gốc bồi tích từ lưu vực thượng lưu sông Hồng. Bề mặt các hạt khoáng sét giữ vai trò trung tâm trong quá trình hấp phụ ion.
2.2. Tính chất lý hóa và dung tích hấp thu cation CEC
Tính chất lý hóa đất phù sa khu vực tả ngạn có độ pH dao động từ chua vừa đến trung tính. Đất phù sa ngoài đê có độ pH cao hơn đất xám thoái hóa nội đồng. Hàm lượng chất hữu cơ trong đất mặt ở mức trung bình đến nghèo. Dung tích hấp thu cation CEC biến thiên từ 8 đến 25 meq/100g đất tùy thuộc hàm lượng sét và mùn. Giá trị CEC cao nhất xuất hiện tại các tầng đất giàu khoáng sét illit và smectit. CEC quyết định khả năng giữ lại dinh dưỡng và hạn chế rửa trôi khoáng chất. Đất có độ no bazơ cao duy trì khả năng đệm tốt trước sự biến đổi axit hóa. Tuy nhiên, đất xám Mê Linh có CEC thấp, khả năng giữ phân bón kém và dễ bị thoái hóa.
III. Đặc điểm địa hóa môi trường đất tả ngạn sông Hồng
Địa hóa môi trường đất Hà Nội khu vực tả ngạn phản ánh bức tranh phân bố phức tạp của các nguyên tố. Hàm lượng kim loại nặng trong đất chịu sự chi phối của cả nền địa chất tự nhiên và nguồn phát thải nhân sinh. Các nguyên tố vi lượng tham gia vào chu trình sinh địa hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái cây trồng. Mức độ tích tụ kim loại có sự khác biệt rõ nét giữa đất bãi bồi ngoài đê và đất canh tác trong đê. Nguy cơ ô nhiễm asen và kim loại vết gia tăng tại các vùng lân cận làng nghề và khu công nghiệp. Phân tích địa hóa môi trường giúp nhận diện sớm các điểm nóng ô nhiễm. Đây là cơ sở khoa học để thiết lập các ngưỡng an toàn sinh thái cho vùng sản xuất nông nghiệp thủ đô.
3.1. Phân bố hàm lượng kim loại nặng trong tầng đất
Hàm lượng kim loại nặng trong đất gồm các nguyên tố chính như đồng, chì, kẽm, cadimi, crom, niken và asen. Phần lớn các vị trí có hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tuy nhiên, một số điểm cục bộ tại Gia Lâm và Đông Anh ghi nhận hàm lượng chì và kẽm vượt ngưỡng. Hàm lượng asen có xu hướng tích tụ tự nhiên trong tầng sét phù sa sông Hồng do nguồn gốc trầm tích. Ô nhiễm asen và kim loại vết xuất hiện rải rác quanh các cụm công nghiệp cơ khí và tái chế kim loại. Tầng đất mặt thường có hàm lượng kim loại nặng cao hơn tầng đất sâu do tác động nhân sinh. Hàm lượng kim loại trong đất bãi bồi biến động mạnh theo từng mùa lũ bồi đắp.
3.2. Cơ chế tích tụ và phát tán các nguyên tố vết
Cơ chế tích tụ kim loại vết gắn liền với quá trình hấp phụ của khoáng sét, oxit sắt mangan và mùn hữu cơ. Thế năng oxy hóa khử Eh và độ pH chi phối trực tiếp dạng tồn tại của kim loại trong dung dịch đất. Khi đất bị ngập nước, sắt và mangan bị khử làm giải phóng asen vào dung dịch đất. Ngược lại, điều kiện oxy hóa trên cạn thúc đẩy kết tủa hydroxit sắt, giúp cố định asen và chì. Dung tích hấp thu cation CEC cao hỗ trợ giữ chặt các cation đồng, kẽm và cadimi trên bề mặt keo đất. Mưa nhiều và tưới tiêu không hợp lý đẩy nhanh tốc độ rửa trôi kim loại xuống tầng nước ngầm. Quá trình sinh học của rễ cây cũng tác động đến sự dịch chuyển nguyên tố.
IV. Đánh giá ô nhiễm và giải pháp bảo vệ đất tả ngạn
Đánh giá mức độ ô nhiễm đất đòi hỏi việc sử dụng các chỉ số địa hóa định lượng chính xác. Các phương pháp tính toán giúp phân biệt rõ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân sinh của các chất ô nhiễm. Chỉ số tích lũy địa chất Igeo và hệ số làm giàu kim loại EF là hai công cụ cốt lõi được áp dụng. Kết quả đánh giá cung cấp bức tranh toàn diện về chất lượng thổ nhưỡng tả ngạn sông Hồng. Đa phần diện tích đất nghiên cứu vẫn duy trì chất lượng tốt phục vụ canh tác. Dù vậy, các khu vực ô nhiễm cục bộ cần có biện pháp can thiệp kịp thời. Việc xây dựng giải pháp đồng bộ giúp bảo vệ tài nguyên đất và đảm bảo an toàn chuỗi thực phẩm nông nghiệp.
4.1. Đánh giá chất lượng đất qua chỉ số Igeo và EF
Chỉ số tích lũy địa chất Igeo cho thấy phần lớn diện tích đất thuộc mức không ô nhiễm đến ô nhiễm nhẹ đối với kim loại nặng. Giá trị Igeo của asen và chì cao hơn ở một số mẫu đất ven khu dân cư và làng nghề. Hệ số làm giàu kim loại EF xác nhận vai trò rõ rệt của hoạt động nhân sinh đối với sự tích tụ kẽm, đồng và cadimi. Đất nông nghiệp thâm canh rau màu có giá trị EF của đồng và kẽm cao do sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu kéo dài. Đối với crom và niken, giá trị EF phản ánh nguồn gốc chủ yếu từ đá mẹ và khoáng vật tự nhiên. Việc kết hợp Igeo và EF nâng cao độ tin cậy trong phân vùng rủi ro môi trường đất.
4.2. Giải pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ thổ nhưỡng
Công tác bảo vệ thổ nhưỡng tả ngạn sông Hồng cần triển khai theo hướng tích hợp nhiều giải pháp khoa học. Cần xây dựng mạng lưới quan trắc định kỳ địa hóa môi trường đất Hà Nội tại các vùng trọng điểm. Các khu công nghiệp và làng nghề phải xử lý triệt để nước thải trước khi xả ra mương tưới. Nông dân cần giảm thiểu phân bón hóa học và ưu tiên phân hữu cơ vi sinh để cải thiện độ phì. Áp dụng công nghệ thực vật để xử lý ô nhiễm asen và kim loại vết tại các điểm nóng cục bộ. Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất dựa trên đặc tính địa hóa và khả năng tự làm sạch của đất. Nâng cao nhận thức cộng đồng là chìa khóa để bảo vệ tài nguyên đất lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRẦN THỊ HỒNG MINH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA ĐẤT KHU VỰC TẢ NGẠN SÔNG HỒNG THUỘC ĐỊA BÀN HÀ NỘI Ngành: Khoáng vật học và Địa hóa học Mã số: 9 440 205 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội – năm 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRẦN THỊ HỒNG MINH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA ĐẤT KHU VỰC TẢ NGẠN SÔNG HỒNG THUỘC ĐỊA BÀN HÀ NỘI Ngành: Khoáng vật học và Địa hóa học Mã số: 9 440 205 Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Khắc Giảng 2. TS Nguyễn Thục Anh Hà Nội – năm 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Thị Hồng Minh luan an ii CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu : Viết tắt Am : Amphibol As : Arsen AsS : Realga AsO43- : Arsenat BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường Bf : Biofil BVTV : Bảo vệ thực vật Const : Hằng số CEC : Dung tích trao đổi cation Cd : Cadimi Cu : Đồng Cr 3+ : Crom III Cr 6+ : Crom VI Dk : Độ keo Do : Dolomit ĐA : Đông Anh ĐT : Đại Thịnh Ec : Độ dẫn diện Eh : Thế năng oxi hóa - khử FeAsA : Arsenopyrit FeCr2O4 : Cromit Gip : Gibsit GL : Gia Lâm Zn : Kẽm Z : Hóa trị Zr : Ziron Hg : Thuỷ ngân luan an iii KHCN : Khoa học Công nghệ KLN : Kim loại nặng KTTV : Khí tượng Thủy văn LL : Đất có tầng sét loang lổ ML : Mê Linh NCS : Nghiên cứu sinh Ni : Niken NN : Nông nghiệp QCVN : Quy chuẩn Việt Nam pH : Độ axit - bazơ PCBs : Polychlorinated bitphenyls Pb : Chì PS : Đất phù sa PTN : Phòng thí nghiệm PTNT : Phát triển Nông thôn TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam Td : Talaofil Ti : Inmenit Tk : Technofil Tp : Thành phố XA : Đất xám XRD : Nhiễu xạ Rơnghen SEM : Hiển vi điện tử quét VN : Vân Nội VSV : Vi sinh vật luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i CÁC TỪ VIẾT TẮT.
iv CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Vị trí địa lý và dân cư khu vực nghiên cứu. Đặc điểm địa hình, địa mạo.
Đặc điểm địa chất. Đặc điểm thủy văn khu vực nghiên cứu. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG NGHIÊN CỨU. Tình hình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản.
Thương nghiệp và dịch vụ. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường địa bàn huyện Mê Linh. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường địa bàn huyện Đông Anh 23 1.
Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường địa bàn huyện Gia Lâm. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường trên địa bàn quận Long Biên .24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khái niệm về đất và cơ sở phân loại đất. Thành phần khoáng vật và thành phần hóa học của đất.
Quá trình hình thành và biến đổi đất. Các khái niệm liên quan đến địa hóa môi trường đất. Tình hình nghiên cứu địa hóa đất trên thế giới và ở Việt Nam. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN.
Khái quát chung. Các phương pháp khảo sát thực địa. Các phương pháp nghiên cứu - phân tích trong phòng. Các phương pháp xử lý số liệu.
72 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC LOẠI ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Đất phù sa (Fluvisols) (PS). Đất có tầng sét loang lổ (LL).
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN ĐỘ HẠT CỦA CÁC NHÓM ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm thành phần độ hạt của đất phù sa. Đặc điểm thành phần độ hạt của nhóm đất có tầng sét loang lổ. Đặc điểm thành phần độ hạt của đất xám.
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT CỦA ĐẤT TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm thành phần khoáng vật của nhóm đất phù sa. Đặc điểm thành phần khoáng vật của nhóm đất có tầng sét loang lổ. Đặc điểm thành phần khoáng vật của nhóm đất xám khu vực nghiên cứu94 3.
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NƯỚC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Khái quát đặc điểm môi trường nước. 96 CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ CỦA CÁC HỢP PHẦN QUAN TRỌNG TRONG CÁC NHÓM ĐẤT Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm phân bố của các nguyên tố trong đất khu vực nghiên cứu. Phân bố hàm lượng các chất chất hữu cơ trong đất. 113 luan an vi 4. Dung lượng (khả năng) trao đổi Cation (CEC) của các nhóm đất.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Các chỉ số địa hóa môi trường đất. Đặc điểm phân bố các kim loại nặng và các chất độc hại khác trong đất. Đặc điểm phân bố các chất dinh dưỡng trong đất khu vực nghiên cứu.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Khái quát chung. Đánh giá hiện trạng môi trường đất khu vực nghiên cứu. Nguồn gốc, cơ chế tích tụ và phát tán của các hợp phần nhạy cảm trong đất.
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. 143 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Hàm lượng trung bình của các nguyên tố chính trong vỏ Trái đất. 34 và trong đới thổ nhưỡng (lấy trong khoảng 20cm tính từ bề mặt). Hàm lượng trung bình đã được công bố rộng rãi của các nguyên tố vết trong vỏ lục địa và trong đất tại các khu vực khác nhau (mg/kg). Khái quát các trầm tích Đệ Tứ ven rìa Đông Bắc của đồng bằng Bắc Bộ.
Hành vi của các nguyên tố vết trong các điều kiện môi trường ngoại sinh khác nhau. Các dạng hợp chất - ion của một số nguyên tố vết trong dung dịch đất. Diện tích bề mặt và khả năng trao đổi cation (CEC) của một số khoáng vật trong đất. Khả năng trao đổi cation của một số loại đất.
Đặc điểm phân bố các nhóm đất, loại đất trong khu vực nghiên cứu. Kết quả phân tích thành phần độ hạt của nhóm đất phù sa. Kết quả phân tích thành phần độ hạt của nhóm đất có tầng sét loang lổ. Thống kê thành phần độ hạt của nhóm đất xám trong khu vực.
Kết quả phân tích thành phần khoáng vật trong nhóm đất phù sa. Kết quả phân tích thành phần khoáng vật của nhóm đất có tầng sét loang lổ trong khu vực nghiên cứu. Kết quả thành phần khoáng vật của đất xám trong khu vực nghiên cứu. Biến thiên hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng trong nước mặt tại khu vực nghiên cứu (đơn vị mg/l).
Hệ số tương quan giữa các kim loại nặng trong nước mặt khu vực nghiên cứu. Hệ số tương quan giữa các kim loại nặng trong nước ngầm khu vực nghiên cứu. Bảng thống kê biến thiên hàm lượng các oxit chính trong các nhóm đất .Phân bố hàm lượng một số nguyên tố vết trong các mẫu đất tại khu vực nghiên cứu (mg/kg). 105 luan an viii Bảng 4.
Tương quan cặp giữa các kim loại nặng trong đất. Thống kê biến thiên hàm lượng các chất hữu cơ và carbon hữu cơ trong các nhóm đất khu vực nghiên cứu. Biến thiên hàm lượng các chất hữu cơ và carbon hữu cơ của nhóm đất phù sa trong khu vực nghiên cứu. Biến thiên hàm lượng các chất hữu cơ và carbon hữu cơ trong nhóm đất có tầng sét loang lổ tại khu vực nghiên cứu.
Kết quả phân tích xác định Dung lượng trao đổi Cation (CEC) trong 3 nhóm đất tại khu vực nghiên cứu. Thống kê biến thiên các chỉ số địa hóa trong các nhóm đất khu vực nghiên cứu. Biến thiên hàm lượng các nguyên tố vết theo độ sâu mặt cắt của các nhóm đất tại khu vực nghiên cứu (mg/kg). Biến thiên hàm lượng các kim loại nặng của 3 nhóm đất chính.
122 luan an ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ vị trí địa lý khu vực nghiên cứu. Sơ đồ Địa chất vùng nghiên cứu (theo tài liệu Bản đồ Địa chất tờ Hà Nội tỷ lệ 1:200.000 của Nguyễn Văn Hoành và nnk. Phẫu diện của các trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra tại xã Vân Nội (a) và Cổ Loa (b), huyện Đông Anh.
Trầm tích cát bãi bồi hiện đại của sông Cà Lồ tại xã Kim Hoa, huyện Mê Linh (a); Trầm tích hiện đại cát bột ven sông Đuống tại Giang Biên, Gia Lâm (b). Bãi bồi cao (thềm bậc II) trồng quất ven sông Hồng. Các cánh đồng trồng rau thuộc xã Vân Nội, huyện Đông Anh và xã Quang Minh, huyện Mê Linh. Cấu trúc mặt cắt đất (soil profile) với các đới điển hình.
Thành phần khoáng vật và chất hữu cơ của đất vertisols (đất nâu): (a) khối lượng% của đất, (b) trọng lượng % pha rắn của đất. Thành phần khoáng vật của đất hình thành từ các đá khác nhau trong điều kiện khí hậu ôn đới ẩm: Đất Podzol trên cát kết; (b) đất Vertisol trên granit; (c) đất Calcisol. Các nguyên tố chủ đạo và thiết yếu trong sinh vật nói chung và trong thực vật bậc cao nói riêng. Mặt cắt phẫu diện đất với 4 tầng O, A, E, B phát triển trên các trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc tại xã Kim Hoa, huyện Mê Linh.
Mặt cắt đất với tầng B giàu kết vón laterit ở xã Vân Nội, Đông Anh. Quan hệ giữa khả năng di chuyển các kim loại nặng với độ pH của đất. Biểu đồ biểu diễn các dạng tồn tại của thủy ngân (a) và cobalt (b) phụ thuộc vào điều kiện Eh và pH của môi trường. Vị trí của các kim loại nặng (theo quan niệm được chấp nhận trong các công trình xuất bản về môi trường và sức khỏe).
Phẫu diện đất xám bạc màu trên các trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc, Vân Nội, huyện Đông Anh (a) và các mẫu đất lấy phục vụ cho phân tích trong phòng (b)65 luan an x Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Hồng Minh (2020). Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-tien-si-dac-diem-dia-hoa-dat-ta-ngan-song-hong-thuoc-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng, Hà Nội, đánh giá tiềm năng, rủi ro địa chất và giải pháp quản lý đất đai."
Luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" thuộc chuyên ngành Khoáng vật học và Địa hóa học. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm địa hóa đất tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.