Luận án tiến sĩ Địa lý: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng - Đặng Trung Tú
Luận án tiến sĩ xác lập cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng, định hướng phát triển bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở khoa học quy hoạch môi trường thành phố Đà Nẵng
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
- Tác giả:
- Đặng Trung Tú
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở khoa học quy hoạch môi trường thành phố Đà Nẵng
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường giải quyết bài toán cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn sinh thái. Công trình xác lập hệ thống cơ sở khoa học quy hoạch môi trường vững chắc cho đô thị loại 1 trực thuộc trung ương. Quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng tích hợp đồng bộ dữ liệu địa lý, sinh thái cảnh quan và kinh tế xã hội. Phương pháp tiếp cận liên ngành tạo nền tảng phân tích toàn diện hiện trạng tài nguyên. Quá trình lập quy hoạch tuân thủ các nguyên tắc phát triển bền vững. Mục tiêu chính hướng tới xây dựng Đà Nẵng thành thành phố môi trường kiểu mẫu. Cơ sở lý luận chuẩn hóa quy trình phân tích động lực phát triển không gian. Toàn bộ định hướng chiến lược gắn liền với kịch bản biến đổi khí hậu ven biển.
1.1. Khung lý thuyết và phương pháp luận quy hoạch bảo vệ môi trường
Khung lý thuyết kết hợp giữa địa lý cảnh quan hiện đại và sinh thái học cảnh quan ứng dụng. Hệ thống phương pháp luận bao gồm phân tích ma trận môi trường, đánh giá đa tiêu chí và mô hình hóa không gian. Luận án xây dựng quy trình 4 bước chuẩn hóa trong lập quy hoạch môi trường đô thị cấp tỉnh thành. Bước đầu tiên thu thập và chuẩn hóa dữ liệu tài nguyên tự nhiên. Bước tiếp theo đánh giá độ nhạy cảm sinh thái và áp lực nhân sinh. Bước thứ ba phân tích xung đột không gian phát triển. Bước cuối cùng đề xuất phương án phân vùng chức năng môi trường. Cách tiếp cận này bảo đảm tính khả thi thực tiễn và tính nhất quán pháp lý.
1.2. Đánh giá môi trường chiến lược ĐMC trong quy hoạch không gian
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là công cụ phòng ngừa rủi ro sinh thái ngay từ giai đoạn lập quy hoạch. Luận án tích hợp quy trình ĐMC vào việc rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng. Phương pháp đánh giá xác định xung đột tiềm tàng giữa mở rộng công nghiệp và suy thoái chất lượng môi trường sống. Các kịch bản phát triển kinh tế được lượng hóa tác động môi trường để tìm ra phương án tối ưu. Việc áp dụng ĐMC giúp định hướng không gian phát triển bền vững và giảm thiểu chi phí khắc phục sự cố môi trường. Đây là mắt xích then chốt liên kết giữa các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường địa phương.
1.3. Tính đặc thù về sinh thái cảnh quan và động lực phát triển Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng sở hữu cấu trúc cảnh quan phân hóa đa dạng từ núi cao đến bờ biển. Bán đảo Sơn Trà và rạn san hô ven bờ là những hệ sinh thái nhạy cảm có giá trị đa dạng sinh học cao. Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên. Mâu thuẫn giữa mở rộng không gian du lịch và bảo tồn rừng đầu nguồn diễn ra phức tạp. Động lực kinh tế ven biển đòi hỏi các giải pháp bảo vệ tài nguyên mang tính phòng ngừa từ sớm. Nghiên cứu chỉ rõ các ngưỡng giới hạn sinh thái cần duy trì nghiêm ngặt. Việc nhận diện chính xác các rủi ro môi trường giúp định hình không gian đô thị cân bằng và bền vững.
II. Phân vùng môi trường Đà Nẵng cùng ứng dụng công nghệ GIS
Phân vùng môi trường Đà Nẵng giữ vai trò cốt lõi trong tổ chức không gian bảo vệ tài nguyên. Nghiên cứu ứng dụng GIS trong quy hoạch môi trường nhằm chồng lớp các bản đồ đơn tính và đa tiêu chí. Bản đồ phân vùng phản ánh trung thực mức độ tổn thương sinh thái và sức chịu tải của từng khu vực. Hệ thống dữ liệu không gian hỗ trợ đắc lực việc ra quyết định quy hoạch đô thị. Phương pháp phân tích không gian giúp khoanh vùng chính xác các khu vực cần ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt. Các khu vực công nghiệp và đô thị tập trung được kiểm soát bằng quy chuẩn xả thải riêng biệt. Kết quả phân vùng tạo cơ sở pháp lý vững chắc để định hướng phân bố các dự án đầu tư.
2.1. Ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ phân vùng môi trường
Công nghệ GIS và ảnh viễn thám đa thời gian cho phép theo dõi sát sao biến động lớp phủ đất. Luận án tích hợp các lớp dữ liệu địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn và mật độ phân bố dân cư. Thuật toán phân tích đa chỉ tiêu (MCA) kết hợp quá trình phân tích thứ bậc (AHP) giúp lượng hóa trọng số môi trường. Bản đồ tổng hợp thể hiện trực quan các tiểu vùng chức năng với độ phân giải cao. Quá trình xử lý không gian phát hiện kịp thời các điểm nóng môi trường tiềm ẩn. Ứng dụng công nghệ địa tin học giúp rút ngắn thời gian phân tích và nâng cao độ chính xác của quy hoạch. Dữ liệu GIS số hóa đồng bộ tạo nền tảng cho quản lý đô thị thông minh.
2.2. Phân định các tiểu vùng chức năng và định hướng quản lý không gian
Không gian lãnh thổ thành phố được phân chia thành các tiểu vùng sinh thái có chức năng kiểm soát riêng biệt. Vùng bảo tồn nghiêm ngặt bao gồm toàn bộ diện tích rừng đặc dụng Sơn Trà, Bà Nà và hệ thống sông suối đầu nguồn. Vùng đệm sinh thái hạn chế tối đa các hoạt động công nghiệp nặng và phát triển bất động sản quy mô lớn. Vùng đô thị trung tâm ưu tiên mật độ cây xanh và nâng cấp hạ tầng ngầm kỹ thuật. Vùng công nghiệp tập trung áp dụng các biện pháp giám sát phát thải tự động liên tục. Mỗi tiểu vùng đều có quy định bảo vệ môi trường tương ứng với đặc thù tự nhiên. Mô hình phân vùng bảo đảm tính hài hòa giữa phát triển hạ tầng và cân bằng sinh thái.
III. Quản lý chất lượng nước mặt và sức chịu tải của đô thị
Công tác quản lý chất lượng môi trường nước mặt đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển của Đà Nẵng. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Hàn chịu áp lực lớn từ nước thải sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu xác định sức chịu tải môi trường đô thị đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng. Mô hình toán thủy lực mô phỏng chi tiết dòng chảy và khả năng tự làm sạch của các nguồn nước. Việc tính toán tải lượng ô nhiễm cho phép đưa ra hạn mức xả thải cho từng lưu vực nhánh. Giải pháp kiểm soát chất lượng nước được xây dựng theo hướng bảo vệ nguồn nước thô phục vụ sinh hoạt. Bảo vệ hành lang thoát lũ và giữ gìn cảnh quan sông hồ là nhiệm vụ cấp bách.
3.1. Đánh giá sức chịu tải thủy vực sông Cu Đê và lưu vực sông Hàn
Sông Hàn và sông Cu Đê là hai trục cảnh quan thủy văn quan trọng nhất của đô thị Đà Nẵng. Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng chất hữu cơ BOD, COD và amoni có xu hướng tăng cục bộ tại các cửa xả. Mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm chỉ ra nhiều đoạn sông đã đạt đến ngưỡng chịu tải giới hạn. Hoạt động du lịch đường thủy và phát triển dịch vụ ven sông gia tăng áp lực lên hệ sinh thái nước ngập mặn. Nghiên cứu kiến nghị kiểm soát chặt chẽ lưu lượng xả thải từ các khu công nghiệp Hòa Khánh và Liên Chiểu. Việc duy trì dòng chảy môi trường tối thiểu giúp hạn chế hiện tượng bồi lắng và ô nhiễm phú dưỡng.
3.2. Dự báo xâm nhập mặn và an ninh nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Hiện tượng xâm nhập mặn tại cửa lấy nước nhà máy nước Cầu Đỏ diễn biến ngày càng phức tạp. Mực nước biển dâng kết hợp với lưu lượng nước mùa khô từ thượng nguồn suy giảm làm tăng độ mặn. Mô phỏng thủy lực dự báo ranh mặn 1 phần nghìn tiếp tục lấn sâu vào nội đồng qua hạ lưu sông Cẩm Lệ. Luận án đề xuất giải pháp công trình và phi công trình để bảo đảm an ninh nguồn nước sạch đô thị. Xây dựng các hồ đập điều tiết và nâng công suất các trạm bơm phòng mặn là yêu cầu cấp thiết. Quy chế phối hợp điều tiết liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn cần được thực thi nghiêm ngặt.
IV. Kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị biển tại TP Đà Nẵng
Công tác kiểm soát ô nhiễm không khí đô thị biển đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng yếu tố vi khí hậu ven biển. Hoạt động giao thông vận tải, xây dựng hạ tầng và sản xuất công nghiệp là những nguồn phát thải chính. Bụi mịn PM10, PM2.5 và khí thải CO2, SO2 có xu hướng tích tụ tại các nút giao thông trọng điểm vào giờ cao điểm. Gió biển đóng vai trò tích cực trong việc đối lưu và khuếch tán các chất ô nhiễm không khí. Tuy nhiên, độ ẩm cao và hơi muối biển cũng làm gia tăng hiện tượng ăn mòn kim loại và biến tính công trình. Quy hoạch hệ thống hành lang thông gió tự nhiên từ biển vào đất liền giúp thanh lọc không khí đô thị.
4.1. Nguồn phát thải và cơ chế lan truyền chất ô nhiễm không khí ven biển
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng phát thải oxit nitơ và hydrocarbon. Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang và cụm công nghiệp Thanh Vinh là các điểm phát sinh mùi và khí thải cục bộ. Đặc điểm gió mùa và gió đất liền - gió biển tạo nên cơ chế lan truyền chất ô nhiễm đặc thù. Vào ban ngày, gió biển đẩy chất ô nhiễm vào sâu trong thung lũng nội đồng. Ban đêm, gió đất đẩy khối không khí ngược trở lại vùng biển ven bờ. Mô hình lan truyền chất khí AERMOD được áp dụng để dự báo phạm vi ảnh hưởng của khói bụi công nghiệp.
4.2. Giải pháp quy hoạch giao thông xanh và mạng lưới hành lang cây xanh
Quy hoạch giao thông xanh là giải pháp căn cơ để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Thành phố cần ưu tiên phát triển hệ thống xe buýt điện, làn đường dành cho xe đạp và phương tiện công cộng khối lượng lớn. Thiết lập mạng lưới cây xanh cách ly xung quanh các khu công nghiệp tập trung nhằm ngăn chặn bụi mịn. Các dải rừng phòng hộ ven biển giữ vai trò chắn gió bão, cản cát bay và điều hòa nhiệt độ mùa hè. Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn khí thải phương tiện cơ giới tạo chuyển biến tích cực trong bảo vệ môi trường không khí. Ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo tại các khu nghỉ dưỡng ven biển giúp cắt giảm dấu chân carbon.
V. Quản lý chất thải rắn và nước thải đô thị ở TP Đà Nẵng
Hệ thống quản lý chất thải rắn và nước thải Đà Nẵng đang đứng trước yêu cầu đổi mới toàn diện theo hướng kinh tế tuần hoàn. Khối lượng rác thải sinh hoạt đô thị gia tăng nhanh chóng theo đà tăng trưởng dân số và khách du lịch. Bãi chôn lấp Khánh Sơn đối mặt với nguy cơ quá tải nếu không có các công nghệ xử lý thay thế tiên tiến. Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt đô thị đang từng bước được tách rời khỏi hệ thống thoát nước mưa. Luận án đề xuất quy hoạch đồng bộ các trạm xử lý nước thải tập trung tại các lưu vực đô thị trọng điểm. Ứng dụng công nghệ đốt rác phát điện và tái chế chất thải hữu cơ là giải pháp đột phá.
5.1. Phân loại rác tại nguồn và công nghệ xử lý chất thải rắn hiện đại
Phân loại rác tại nguồn là mắt xích quyết định hiệu quả của chuỗi xử lý chất thải rắn đô thị. Rác thải sinh hoạt cần được phân định rõ ràng thành rác hữu cơ, rác tái chế và rác vô cơ khó phân hủy. Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn cần nâng cấp công nghệ từ chôn lấp hợp vệ sinh sang đốt phát điện thu hồi năng lượng. Xử lý triệt để nước rỉ rác bằng công nghệ màng lọc sinh học MBR kết hợp thẩm thấu ngược RO giúp bảo vệ nguồn nước ngầm. Quản lý chất thải xây dựng và bùn thải nạo vét cống rãnh cần được kiểm soát chặt chẽ bằng các bãi đổ thải quy chuẩn. Mô hình tuần hoàn rác thải giúp giảm thiểu diện tích đất sử dụng cho bãi rác.
5.2. Hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải phân tán kết hợp tập trung
Đà Nẵng đang đẩy mạnh đầu tư hệ thống cống bao thu gom nước thải dọc toàn bộ dải bãi biển du lịch Đà Nẵng. Các trạm xử lý nước thải Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà và Phú Lộc được nâng cấp lên chuẩn xả thải loại A. Đối với các khu dân cư nông thôn tại huyện Hòa Vang, mô hình xử lý nước thải sinh hoạt phân tán bằng bãi lọc trồng cây nhân tạo mang lại hiệu quả cao. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn có thể tái sử dụng cho mục đích tưới cây xanh công viên và rửa đường. Cơ chế giám sát quan trắc tự động liên tục lưu lượng và chất lượng nước thải đầu ra giúp ngăn chặn vi phạm môi trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----------------------- Đặng Trung Tú NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Hà Nội – 2017 i z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----------------------- Đặng Trung Tú NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường Mã số: 62851501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Trương Quang Hải Hà Nội – 2017 ii z LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Đặng Trung Tú iii z LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.
Trương Quang Hải. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn, người đã định hướng và đóng góp quan trọng cho sự thành công của luận án. Trong quá trình hoàn thành luận án, tác giả luôn nhận được sự giúp đỡ của Bộ môn Sinh thái cảnh quan và Môi trường, Bộ môn Địa mạo và Địa lý - Môi trường biển và Ban lãnh đạo Khoa Địa lý mà trước hết là PGS.TS Phạm Quang Tuấn - Trưởng khoa. Cảm ơn Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia các công trình nghiên cứu có liên quan.
Tác giả cũng nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của GS.TS Nguyễn Cao Huần, PGS.TS Vũ Văn Phái, PGS.TS Đặng Văn Bào, GS. Đào Đình Bắc, TS Nguyễn Thị Thúy Hằng, PGS.TS Vũ Quyết Thắng cùng sự hỗ trợ của các đồng nghiệp TS. Nguyễn Trung Thắng, TS. Nguyễn Thị Thu Hà, ThS.
Nguyễn Thị Mai Ngân, ThS. Nguyễn Quang Minh. Ngoài ra tác giả còn nhận được nhiều ý kiến của các nhà khoa học khác thuộc Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, Viện Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới các cơ quan, các nhà khoa học nói trên cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành bản luận án này.
Tác giả Đặng Trung Tú iv z MỤC LỤC MỤC LỤC .i DANH MỤC HÌNH VÀ ẢNH. viii DANH MỤC BẢNG.x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án. Những điểm mới của luận án. Luận điểm bảo vệ.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Tổng quan nghiên cứu Quy hoạch bảo vệ môi trường. Trên thế thế giới. Tại Việt Nam.
Nghiên cứu phân vùng phục vụ QHBVMT. Các nghiên cứu liên quan đến QHBVMT thành phố Đà Nẵng. Một số vấn đề cơ bản về quy hoạch bảo vệ môi trường. Quy hoạch môi trường và Quy hoạch bảo vệ môi trường.
Cơ sở khoa học cho QHBVMT cấp tỉnh thành. Nội dung của Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh thành. Quy hoạch bảo vệ môi trường và một số dạng quy hoạch khác. Phân vùng môi trường và định hướng không gian bảo vệ môi trường.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Tiếp cận, quan điểm lập QHBVMT Tp. Phương pháp nghiên cứu lập QHBVMT Tp. Các bước nghiên cứu thực hiện luận án .36 Tiểu kết chương 1.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Điều kiện tự nhiên .Vị trí địa lý. Thổ nhưỡng, sinh vật. Hoạt động kinh tế và quy hoạch phát triển.
Dân số, dân cư. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất. Các ngành kinh tế. Cơ sở hạ tầng đô thị.
Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Đà Nẵng. Hoạt động kinh tế và một số mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng tài nguyên .70 Tiểu kết chương 2. HIỆN TRẠNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Hiện trạng môi trường.
Hiện trạng môi trường nước. Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn. Hiện trạng môi trường đất. Hiện trạng quản lý chất thải rắn.
Tai biến thiên nhiên. Tai biến nhiễm mặn. Lũ quét và trượt lở đất. Xu thế biến đổi môi trường.
Xu thế biến đổi các thành phần môi trường. Xu thế suy thoái tài nguyên. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Gia tăng nhiệt độ không khí.
Gia tăng lượng mưa năm. Nước biển dâng và xâm nhập mặn. Mô phỏng nhiễm mặn hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn. Những vấn đề cấp bách về môi trường, tài nguyên và biến đổi khí hậu.
Vấn đề cấp bách về môi trường. Vấn đề cấp bách về tài nguyên. Vấn đề bức xúc do biến đổi khí hậu.121 Tiểu kết chương 3. PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
Phân vùng môi trường thành phố Đà Nẵng. Sự phân hóa không gian lãnh thổ thành phố Đà Nẵng. Kết quả phân vùng môi trường thành phố Đà Nẵng. Đặc trưng các tiểu vùng môi trường thành phố Đà Nẵng.
Định hướng QHBVMT Tp. Đà Nẵng theo lĩnh vực. Cơ sở khoa học phục vụ QHBVMT Tp. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc thực hiện QHBVMT Tp.
Định hướng quy hoạch bảo tồn thiên nhiên. Định hướng quy hoạch bảo vệ rừng đầu nguồn. Định hướng quy hoạch phát triển không gian xanh. Định hướng quy hoạch quản lý nước thải và giải pháp bảo vệ môi trường nước.
Định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn. Định hướng quy hoạch bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. Định hướng bảo vệ tài nguyên nước mặt. Định hướng không gian bảo vệ môi trường Tp.145 Tiểu kết chương 4 .154 KIẾN NGHỊ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .155 PHỤ LỤC vii z DANH MỤC HÌNH VÀ ẢNH Hình 1.
Mô hình hệ thống. Sơ đồ các bước nghiên cứu định hướng QHBVMT. Sơ đồ vị trí Tp. Bản đồ địa mạo vùng đồng bằng ven biển Đà Nẵng và lân cận.
Error! Bookmark not defined. Biến trình nhiệt độ tại Tp. Ðà Nẵng giai đoạn 2009 - 2013. Sơ đồ phân bố nhiệt độ trung bình tháng I Tp.
Sơ đồ phân bố nhiệt độ trung bình tháng VII Tp. Sơ đồ phân bố nhiệt độ trung bình năm Tp. Lượng mưa tại Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2013. Lượng bốc hơi trung bình tháng tại Tp.
Ðà Nẵng giai đoạn 2009 - 2013. Mạng lưới sông suối Tp. Bản đồ thổ nhưỡng thành phố Đà Nẵng. Error! Bookmark not defined.
Bản đồ hiện trạng rừng thành phố Đà nẵng. Error! Bookmark not defined. Mật độ dân số Tp. Ðà Nẵng theo quận/huyện năm 2014.
Tỷ lệ tăng dân số Tp. Ðà Nẵng giai đoạn 2009 - 2014. Cơ cấu sử dụng đất Tp. Cơ cấu sử dụng các nhóm đất phân theo quận/huyện năm 2014.
Diện tích và sản lượng lúa. Diện tích và sản lượng ngô. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Tp. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
Error! Bookmark not defined. Bản đồ hiện trạng chất lượng nước sông thành phố Đà Nẵng. Error! Bookmark not defined. Chất lượng môi trường tại các vị trí bãi tắm.
Chất lượng môi trường tại một số vị trí ven bờ. Nồng độ bụi tại các vị trí quan sát qua các thời kì. Nồng độ khí CO tại các đường và nút giao thông. Nồng độ bụi KCN Hòa Khánh so với các KCN trong nước.
Bản đồ hiện trạng các bãi chôn lấp chất thải rắn. Error! Bookmark not defined. Bản đồ tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường Tp. Số lượng cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến Tp.
Bão tàn phá nhà cửa của người dân quận Sơn Trà. Ngập lụt nhà dân quận Liên Chiểu năm 2013. Số lượng trận lụt ảnh hưởng trực tiếp đến Đà Nẵng 1998- 2013. Dấu vết cháy rừng phòng hộ do hạn hán ở xã Hòa Phú (Hòa Vang).
Đất bị thoái hóa chuyển sang trồng keo ở Thủy Tú, Hòa Hiệp Bắc. Bản đồ tai biến môi trường khu vực thành phố Đà Nẵng. Error! Bookmark not defined. Bản đồ tổng hợp dự báo chất lượng môi trường.
Error! Bookmark not defined. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014. Sơ đồ phân bố không gian lớp phủ rừng năm 1990. Sơ đồ phân bố không gian lớp phủ rừng năm 1995.
Sơ đồ phân bố không gian lớp phủ rừng năm 2000. Sơ đồ phân bố không gian lớp phủ rừng năm 2005. Sơ đồ phân bố không gian lớp phủ rừng năm 2010. Sơ đồ phân bố không gian lớp phủ rừng năm 2014.
Biến động độ che phủ rừng giai đoạn 1990 - 2014. Biến động diện tích các lớp phủ cơ bản ở Đà Nẵng. Biến động chỉ số không gian môi trường ở Đà Nẵng. Mô hình phân bố không gian nhiệt độ bức xạ bề mặt 6 quận nội thành.
Biến động nhiệt độ trung bình năm ở Đà Nẵng. Biến đổi nhiệt độ trung bình năm ở Đà Nẵng. Biến đổi lượng mưa năm ở Đà Nẵng. Sơ đồ minh họa mạng mô phỏng 1 chiều hệ sông Vu Gia-Thu Bồn.
Sơ đồ mạng hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn trong MIKE11. Kết quả mô phỏng độ mặn lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Diễn biến xâm nhập mặn giá trị lớn nhất dọc sông Thu Bồn. Diễn biến xâm nhập mặn giá trị lớn nhất dọc sông Vu Gia.
Sơ đồ phân hóa độ cao thành phố Đà Nẵng. Sơ đồ nguyên tắc phân vùng môi trường Đà Nẵng. Bản đồ phân vùng môi trường thành phố Đà NẵngError! Bookmark not defined. Bản đồ định hướng không gian bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng.
Error! Bookmark not defined. ix z DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân bố các cơ sở công nghiệp trên địa bàn thành phố. Cơ sở vật chất ngành y tế thành phố Đà Nẵng năm 2014.
Hệ thống nhà máy cấp nước chính thành phố Đà Nẵng. Thông tin cơ bản về mạng lưới đường bộ thành phố Đà Nẵng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Trung Tú (2017). Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-tien-si-co-so-khoa-hoc-quy-hoach-bao-ve-moi-truong-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xác lập cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng, định hướng phát triển bền vững.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch bảo vệ môi trường Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.