Luận án tiến sĩ mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát - Trần Thị Kim

Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát và hình thái đáy sông Cửu Long. Áp dụng các kịch bản khai thác cát và ảnh hưởng thủy triều.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý tài nguyên và môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

235

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với nhiều thách thức về biến đổi hình thái lòng sông. Xói mòn bờ sông gia tăng. Lắng đọng phù sa thay đổi. Khai thác cát không kiểm soát gây tác động nghiêm trọng. Nghiên cứu này phát triển mô hình toán học thủy lực tiên tiến trên hệ tọa độ cong. Mô hình tích hợp ba thành phần chính: thủy động lực, vận chuyển trầm tích và diễn biến đáy. Hệ tọa độ cong mang lại ưu thế vượt trội so với tọa độ đề các truyền thống. Kết quả tính toán vận tốc sát bờ chính xác hơn. Mô phỏng thủy động lực phù hợp với địa hình uốn khúc của lưu vực sông Mekong. Nghiên cứu áp dụng thực tế cho khu vực Tân Châu và ven biển Sóc Trăng. Mô hình đánh giá tác động khai thác cát đến động lực học sông. Phương pháp này cung cấp công cụ dự báo diễn biến lòng sông. Kết quả hỗ trợ quy hoạch quản lý tài nguyên nước bền vững.

1.1. Hệ tọa độ cong trong mô phỏng thủy động lực

Hệ tọa độ cong được thiết kế đặc biệt cho dòng sông uốn khúc. Phương pháp biến đổi từ hệ phương trình Reynolds trung bình theo chiều sâu. Tọa độ cong bám sát hình dạng lòng sông tự nhiên. Ưu điểm nổi bật là mô tả chính xác vùng gần bờ. Vận tốc dòng chảy tại các vị trí uốn cong được tính toán tối ưu. Mô hình giảm sai số so với tọa độ đề các truyền thống. Kết quả kiểm định trên kênh hẹp và kênh chữ U cho độ tin cậy cao.

1.2. Module dòng chảy sóng và gió tích hợp

Mô hình thủy động lực bao gồm ba module chính. Module dòng chảy mô phỏng chế độ dòng chảy sông. Module sóng tính toán ảnh hưởng sóng biển vùng cửa sông. Module gió đánh giá tác động gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Ba module hoạt động tích hợp đồng bộ. Kết quả tổng hợp phản ánh đầy đủ động lực học sông phức tạp. Mô hình áp dụng thành công cho vùng ven biển Sóc Trăng. Dòng tổng hợp thay đổi theo mùa gió và pha triều.

1.3. Kiểm định mô hình với các trường hợp thực nghiệm

Mô hình được kiểm chứng qua nhiều trường hợp cụ thể. Tính toán trên kênh hẹp cho kết quả phù hợp lý thuyết. Kênh chữ U thể hiện khả năng mô phỏng dòng uốn cong. So sánh với hệ tọa độ đề các chứng minh tính vượt trội. Vận tốc sát bờ trên tọa độ cong chính xác hơn đáng kể. Độ tin cậy cao tạo nền tảng cho ứng dụng thực tế. Phương pháp kiểm định tuân thủ tiêu chuẩn khoa học quốc tế.

II. Vận chuyển trầm tích và diễn biến hình thái đáy

Vận chuyển bùn cát quyết định hình thái lòng sông Cửu Long. Nồng độ bùn cát lơ lửng biến động theo mùa và vị trí. Mô hình vận chuyển trầm tích được xây dựng trên hệ phương trình chuyển tải. Hàm số nguồn mô tả tốc độ bốc lên và lắng xuống hạt. Module phù sa lơ lửng tính toán nồng độ trầm tích trong nước. Module diễn biến đáy mô phỏng thay đổi cao độ lòng sông. Điểm đột phá là tích hợp nguồn khai thác cát biến động theo thời gian. Các mô hình hiện tại chưa có tính năng này. Nguồn khai thác cát phản ánh hoạt động thực tế ở Đồng bằng. Kết quả tính toán sát với quan trắc thực địa. Mô hình dự báo được xu hướng xói lở và bồi lắng. Công cụ này hỗ trợ đánh giá tác động môi trường. Quản lý khai thác cát cần dựa trên mô phỏng khoa học.

2.1. Phương trình chuyển tải bùn cát trên tọa độ cong

Hệ phương trình chuyển tải được biến đổi phù hợp tọa độ cong. Hàm số nguồn đóng vai trò then chốt trong mô hình. Tốc độ bốc lên phụ thuộc ứng suất đáy và đặc tính hạt. Tốc độ lắng xuống liên quan mật độ trầm tích và vận tốc rơi. Cân bằng giữa bốc lên và lắng xuống quyết định nồng độ bùn cát lơ lửng. Phương trình áp dụng cho cả trầm tích dính và không dính. Mô hình phù hợp với đặc điểm phù sa sông Mekong.

2.2. Module phù sa lơ lửng và tính toán nồng độ

Module phù sa lơ lửng mô phỏng phân bố trầm tích trong cột nước. Nồng độ bùn cát lơ lửng thay đổi theo không gian và thời gian. Vận tốc dòng chảy ảnh hưởng trực tiếp khả năng vận chuyển. Vùng uốn cong có nồng độ cao hơn đoạn thẳng. Mùa lũ mang lượng phù sa lớn từ thượng nguồn. Mùa khô nồng độ giảm đáng kể. Kết quả tính toán phù hợp số liệu đo đạc.

2.3. Nguồn khai thác cát biến động theo thời gian

Đây là tính năng mới chưa có trong các mô hình trước. Nguồn khai thác cát thay đổi theo cường độ hoạt động thực tế. Dữ liệu khai thác được cập nhật theo từng giai đoạn. Mô hình tính toán lượng cát lấy đi tại từng vị trí. Tác động lan truyền về hạ lưu được đánh giá chính xác. Kết quả phản ánh đúng diễn biến đáy thực tế. Công cụ này cần thiết cho quản lý khai thác bền vững.

III. Ứng dụng tính toán diễn biến đáy khu vực Tân Châu

Khu vực Tân Châu là điểm nghiên cứu trọng tâm của luận án. Đây là vùng có hoạt động khai thác cát tập trung. Mô hình áp dụng với ba kịch bản tính toán khác nhau. Kịch bản 1: diễn biến đáy giai đoạn 1999-2001 không có khai thác. Kịch bản 2: diễn biến đáy năm 2002 có khai thác cát. Kịch bản 3: diễn biến đáy năm 2002 không có khai thác. So sánh ba kịch bản cho thấy tác động rõ rệt. Khai thác cát gây xói sâu lòng dẫn tại vị trí khai thác. Ảnh hưởng lan rộng về phía hạ nguồn. Lòng sông bị thay đổi hình thái đáng kể. Tốc độ xói mòn gia tăng sau khi khai thác. Kết quả cảnh báo nguy cơ mất ổn định bờ sông. Dữ liệu này hỗ trợ hoạch định chính sách quản lý cát. Cần kiểm soát chặt chẽ vị trí và cường độ khai thác.

3.1. Kịch bản diễn biến đáy giai đoạn 1999 2001

Giai đoạn này chưa có hoạt động khai thác cát quy mô lớn. Diễn biến đáy chủ yếu do tác động tự nhiên. Lũ lụt hàng năm mang phù sa từ thượng nguồn. Quá trình bồi lắng và xói mòn cân bằng tương đối. Một số đoạn sông có xói nhẹ tự nhiên. Hình thái đáy biến đổi chậm và ổn định. Kết quả mô phỏng làm nền so sánh cho các kịch bản sau.

3.2. Tác động khai thác cát năm 2002 đến lòng sông

Năm 2002 đánh dấu sự gia tăng khai thác cát. Hoạt động khai thác tập trung tại một số vị trí. Lòng sông xuất hiện hố sâu tại điểm khai thác. Độ sâu tăng từ 2-5 mét so với trước khai thác. Vùng hạ lưu bị xói mòn do thiếu trầm tích bù. Bờ sông mất ổn định do thay đổi dòng chảy. Tác động kéo dài nhiều năm sau khi ngừng khai thác.

3.3. So sánh kịch bản có và không có khai thác

Sự khác biệt giữa hai kịch bản rất rõ ràng. Kịch bản không khai thác: lòng sông ổn định tương đối. Kịch bản có khai thác: xói sâu cục bộ và lan rộng. Chênh lệch cao độ đáy lên đến 5 mét tại một số vị trí. Diện tích ảnh hưởng mở rộng theo thời gian. Kết quả chứng minh tác động tiêu cực của khai thác cát. Cần có quy hoạch khai thác dựa trên mô phỏng khoa học.

IV. Mô phỏng dòng chảy tổng hợp ven biển Sóc Trăng

Vùng ven biển Sóc Trăng chịu ảnh hưởng phức tạp từ nhiều yếu tố. Thủy triều biển Đông tác động hai lần mỗi ngày. Sóng biển thay đổi theo mùa và thời tiết. Gió mùa Đông Bắc và Tây Nam đảo chiều theo năm. Dòng chảy tổng hợp là kết quả tổng hợp ba thành phần. Mô hình tích hợp đầy đủ các yếu tố động lực. Mùa gió Đông Bắc: dòng triều và dòng ven bờ cùng hướng. Dòng tổng hợp tăng cường trong cả pha triều lên và xuống. Mùa gió Tây Nam: dòng triều và dòng ven bờ ngược hướng. Dòng tổng hợp suy giảm do triệt tiêu lẫn nhau. Dòng chảy gió có tác động nhỏ hơn dự kiến. Ảnh hưởng gió không đáng kể so với triều và sóng. Kết quả này quan trọng cho quản lý vùng ven biển. Mô hình hỗ trợ dự báo xói mòn bờ biển. Quy hoạch công trình ven biển cần dựa trên dữ liệu này.

4.1. Đặc điểm thủy triều và sóng vùng ven biển

Thủy triều vùng Sóc Trăng thuộc loại nhật triều không đều. Biên độ triều trung bình 2-3 mét. Triều cường đạt 3.5-4 mét vào tháng 9-10. Sóng biển cao nhất trong mùa gió Tây Nam. Chiều cao sóng đạt 1.5-2 mét vào tháng 7-8. Mùa gió Đông Bắc sóng thấp hơn, khoảng 0.8-1.2 mét. Chu kỳ sóng từ 5-8 giây.

4.2. Dòng ven bờ mùa gió Đông Bắc và Tây Nam

Mùa gió Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3. Dòng ven bờ chảy từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Vận tốc trung bình 0.3-0.5 m/s. Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9. Dòng ven bờ đảo chiều từ Tây Nam lên Đông Bắc. Vận tốc mạnh hơn, đạt 0.4-0.6 m/s. Dòng chảy này vận chuyển trầm tích dọc bờ.

4.3. Tương tác giữa triều sóng và gió

Ba yếu tố tương tác tạo dòng tổng hợp phức tạp. Triều lên: dòng chảy hướng vào bờ. Triều xuống: dòng chảy hướng ra khơi. Sóng tạo dòng chảy dọc bờ do góc tới xiên. Gió tác động yếu hơn dự kiến ban đầu. Tổng hợp cho dòng chảy biến đổi theo không gian và thời gian. Kết quả mô phỏng phù hợp quan trắc thực tế.

V. Phương pháp số và công cụ mô hình toán học thủy lực

Mô hình sử dụng phương pháp số hiện đại để giải hệ phương trình. Phương trình Reynolds trung bình theo chiều sâu là nền tảng. Phương pháp sai phân hữu hạn được áp dụng rời rạc hóa. Lưới tính toán được thiết kế linh hoạt theo địa hình. Hệ tọa độ cong bám sát hình dạng lòng sông thực. Thuật toán số đảm bảo tính ổn định và hội tụ. Điều kiện biên được thiết lập phù hợp từng trường hợp. Biên thượng nguồn: lưu lượng hoặc mực nước. Biên hạ nguồn: mực nước hoặc đường cong lưu lượng. Biên rắn: điều kiện không trượt tại bờ. Bước thời gian được chọn thỏa điều kiện CFL. Mô hình được lập trình bằng ngôn ngữ Fortran. Kết quả được xử lý và trực quan hóa bằng phần mềm chuyên dụng. Độ chính xác được kiểm chứng qua nhiều bài toán chuẩn.

5.1. Hệ phương trình Reynolds và biến đổi tọa độ

Phương trình Reynolds mô tả dòng chảy rối trung bình. Trung bình theo chiều sâu giảm số chiều bài toán. Biến đổi từ tọa độ Descartes sang tọa độ cong. Các số hạng đối lưu và khuếch tán được điều chỉnh. Số hạng nguồn bổ sung cho lực ly tâm. Hệ phương trình kết quả phù hợp dòng sông uốn khúc. Tính chất toán học được bảo toàn sau biến đổi.

5.2. Phương pháp sai phân hữu hạn và lưới tính

Phương pháp sai phân hữu hạn rời rạc hóa miền tính. Lưới tính được chia theo hai hướng dọc và ngang. Kích thước ô lưới thay đổi theo độ phức tạp địa hình. Vùng quan trọng sử dụng lưới mịn hơn. Sơ đồ sai phân trung tâm cho đạo hàm không gian. Sơ đồ tiến cho đạo hàm thời gian. Điều kiện ổn định CFL được kiểm tra nghiêm ngặt.

5.3. So sánh với mô hình MIKE 21 và Delft3D

MIKE 21 và Delft3D là các mô hình thương mại nổi tiếng. Cả hai sử dụng tọa độ đề các hoặc lưới không cấu trúc. Mô hình phát triển có ưu thế với tọa độ cong. Độ chính xác vùng sát bờ cao hơn đáng kể. Thời gian tính toán tương đương với các mô hình thương mại. Tính linh hoạt trong tùy chỉnh cao hơn. Kết quả kiểm chứng cho độ tin cậy tương đương.

VI. Ý nghĩa quản lý tài nguyên và môi trường sông Mekong

Lưu vực sông Mekong đang đối mặt thách thức nghiêm trọng. Xói mòn bờ sông gia tăng đe dọa dân cư. Khai thác cát quá mức làm suy thoái lòng sông. Công trình thủy điện thượng nguồn giữ phù sa. Xâm nhập mặn gia tăng do mực nước hạ thấp. Biến đổi khí hậu làm phức tạp thêm tình hình. Mô hình toán học thủy lực cung cấp công cụ quản lý. Dự báo diễn biến giúp hoạch định chính sách đúng đắn. Đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai dự án. Quy hoạch khai thác cát bền vững dựa mô phỏng. Bảo vệ bờ sông cần dựa trên hiểu biết động lực học. Quản lý tổng hợp lưu vực yêu cầu hợp tác quốc tế. Mô hình này đóng góp vào kho công cụ khoa học. Nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi ứng dụng. Tích hợp thêm yếu tố sinh thái và kinh tế - xã hội.

6.1. Thách thức xói mòn và khai thác cát Đồng bằng

Xói mòn bờ sông đạt tốc độ 20-50 mét/năm tại nhiều vị trí. Hàng nghìn hộ dân phải di dời do mất đất. Khai thác cát đạt 30-50 triệu m³/năm. Lòng sông sâu thêm 2-5 mét trong 10 năm. Mất cân bằng trầm tích nghiêm trọng. Hệ sinh thái sông bị tác động tiêu cực. Cần giải pháp quản lý khẩn cấp và toàn diện.

6.2. Ứng dụng mô hình trong quy hoạch và quản lý

Mô hình hỗ trợ đánh giá tác động môi trường dự án. Dự báo diễn biến lòng sông 5-10 năm tới. Xác định vị trí an toàn cho khai thác cát. Thiết kế công trình bảo vệ bờ dựa dòng chảy. Quy hoạch cảng biển phù hợp chế độ bùn cát. Cảnh báo sớm nguy cơ xói mòn và lũ lụt. Công cụ hỗ trợ quyết định cho nhà quản lý.

6.3. Hướng phát triển nghiên cứu tương lai

Mở rộng mô hình cho toàn bộ Đồng bằng sông Cửu Long. Tích hợp mô hình chất lượng nước và sinh thái. Kết hợp dữ liệu viễn thám và GIS. Phát triển hệ thống cảnh báo sớm tự động. Nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu dài hạn. Xây dựng cơ sở dữ liệu chia sẻ khu vực. Hợp tác quốc tế trong quản lý lưu vực Mekong.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý tài nguyên và môi trường: Xây dựng mô hình thủy động lực, vận chuyển bùn cát và hình thái đáy trong hệ tọa độ cong – Áp dụng tính toán cho một số trường hợp ở Đồng Bằng sông Cửu Long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (235 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRÀN THỊ KIM XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC, VẬN CHUYÊN BÙN CÁT VÀ HÌNH THÁI ĐÁY TRONG HỆ TỌA ĐỘ CONG - ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHO MỘT SÓ TRƯỜNG HỢP Ở ĐÒNG BANG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIEN SĨ KỸ THUẬT TP. HO CHÍ MINH, NĂM 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH VIEN MOI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYEN TRAN THỊ KIM XAY DUNG MO HINH THUY DONG LUC, VAN CHUYEN BUN CAT VA HÌNH THAI DAY TRONG HE TOA ĐỘ CONG - ÁP DUNG TÍNH TOÁN CHO MOT SO TRƯỜNG HOP Ở DONG BANG SONG CUU LONG Ngành: Quản lý tai nguyên và môi trường Mã ngành: 9850101 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. NGUYEN KỲ PHÙNG 2. NGUYEN VAN PHƯỚC Cán bộ hướng dẫn 1 Cán bộ hướng dẫn 2 GS.TS NGUYÊN KỲ PHÙNG GS.TS NGUYEN VĂN PHƯỚC TP.

HO CHÍ MINH, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ — Xây dung mô hình thủy động lực, vận chuyển bùn cát và hình thái đáy trong hệ toa độ cong — Ap dụng tính toán cho một số trường hợp ở Đồng Bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bat kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, được phân tích theo các phương pháp tiêu chuân có cơ sở khoa học và độ tin cậy cao. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dan và tham chiếu đầy đủ. Kết quả nghiên cứu của luận án đã được công bố theo đúng quy định trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín.

HCM, năm 2023 Nghiên cứu sinh Trần Thị Kim ii LOI CAM ON Đề hoàn thành luận án tiến sĩ này, tôi xin bay tỏ lòng biết ơn chân thành đến Quý Thầy Cô và các cán bộ, công nhân viên Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. HCM đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi. Tôi xin bày tỏ long cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy GS. Nguyễn Kỳ Phùng, GS.

Nguyễn Văn Phước và PGS. Nguyễn Thị Bảy. Các thầy cô là người đã tận tình chỉ bảo, định hướng khoa học và đốc thúc tiễn độ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Luận án này không thé thực hiện được nếu thiếu nguồn giúp đỡ và động viên vô cùng to lớn từ gia đình tôi, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn to lớn đến những người thân trong gia đình.

Cuối cùng, đối với bạn bè, đồng nghiệp của tôi ở đơn vị công tác và những nơi khác, tôi xin ghi lòng những góp ý hữu ích trong chuyên môn và những chia sẻ trong cuộc sống. HCM, năm 2023 Nghiên cứu sinh Trần Thị Kim 11 TÓM TẮT Luận án này tập trung vào xây dựng mô hình thủy động lực, vận chuyên bùn cát và hình thái đáy trong tọa độ cong và áp dụng tính toán cho một số trường hợp ở Đồng bằng sông Cửu Long, cụ thé: Mô hình thủy động lực trong tọa độ cong với ba module (dòng chảy, sóng và gid) được xây dựng dựa trên hệ phương trình Reynolds trung bình theo chiều sâu, sau một số phép biến đổi trên tọa độ cong. Sau khi mô hình được xây dựng đã tiễn hành kiểm định khi tính toán trong kênh hẹp, kênh chữ U và có so sánh với kết quả khi tính trên hệ tọa độ đề các. Kết quả cho thấy khi tính toán bằng mô hình thủy động lực trên hệ tọa độ đề các, kết quả vận tốc sát bờ không tối ưu bằng tính trên hệ tọa độ cong.

Mô hình vận chuyên bùn cát và hình thái đáy được thiết lập dựa trên hệ phương trình chuyền tải bùn cát, có tính đến hàm số nguồn, mô tả tốc độ bốc lên hay lắng xuống của hạt trên hệ tọa độ cong với hai module: module phù sa lơ lửng và module diễn biến đáy (có nguồn khai thác cát). Hon vậy, một diém mới mà mô hình đã phát triển được là nguồn khai thác cát biến động theo thời gian dé kết quả tính toán diễn biến đáy phù hợp với thực tế hon mà hiện nay hau hét các mô hình van chưa có nguôn này. Đề thấy rõ ứng dụng nguồn khai thác cát, mô hình tọa độ cong được thiết lập sẽ áp dụng dé tính toán diễn biến đáy cho khu vực Tân Châu dưới ảnh hưởng của khai thác cát với 3 kịch bản: diễn biến đáy từ năm 1999 đến năm 2001 trong điều kiện không có khai thác cát, diễn biến đáy năm 2002 khi có và không có hoạt động khai thác cát. Kết quả cho thấy, khi có hoạt động khai thác cát, lòng dẫn về phía hạ nguồn sẽ bị tác động rất lớn.

Mô hình tiếp tục áp dung dé tính toán dòng chảy tong cộng ven bờ tỉnh Sóc Trăng, là khu vực ven biển, nơi có ảnh hưởng của thủy triều, sóng, gió. Kết quả cho thấy vào mùa gió Đông Bắc, dòng triều lên từ phía Đông Bắc — Tây Nam, có hướng cùng với dòng ven bờ chảy, dẫn đến dòng tổng hợp tăng khi triều lên và triều xuống. Tương tự vậy trong mùa gió Tây Nam, dòng triều có hướng từ Đông Bac — Tây Nam có hướng ngược với dòng ven bờ chảy từ Tây Nam — Đông Bac, dẫn đến dòng tổng hợp giảm khi triều lên và triều xuống. Dòng chảy gió ảnh hưởng đến khu vực là không đáng ké.

iv ABSTRACT This thesis focuses on building hydrodynamic, sediment transport and bed change models on curvilinear coordinate system and applying to some cases in the Mekong Delta. In more detailed, the hydrodynamic model with three modules: flow module, wind module and wave module is built based on the depth-averaged Reynolds equation system, after some transformations on curvilinear coordinates. After coding, it has been verified by some problems in narrow channels, U-shaped channels and compared with the problem on Cartesian coordinate system. The results show that on Cartesian coordinate system, the velocities of nearshore are not as optimal as simulated on curvilinear coordinate system.

The sediment transport and bed change model is established based on a system of sediment transport and bed change equations, integrated the source function which is the rate of rising or settling of particles on a curved coordinate system. The model has two modules: the sediment transport and bed change modules (with sand mining function). Furthermore, the model including the sand mining function over time simulates the bed change more consistent with the reality. To identify the application of the sand mining function, the model will be applied to simulate the bed change for Tan Chau area under the influence of sand mining with 3 scenarios: bed change from 1999 to 2001 and that in 2002 with and without sand mining.

The results show that the bed-change in downstream will be greatly affected when there is sand mining. When simulating the total flow along the coast of Soc Trang province under the influence of tides, waves and winds, the tidal currents rise from the northeast to the southwest, which have same direction as the coastal current. This is a cause leading to an increase in the combined current at high tide and low tide in the northeast monsoon season. Similarly, during the southwest monsoon season, the tidal current from Northeast to Southwest has the opposite direction to the coastal current from Southwest to Northeast, leading to a decrease in the combined current during high tide and low tide.

Wind flow affecting the area is negligible. i 098/9 0), ee ii TOM 06/0057. V DANH MỤC CHỮ VIET TAT. 5- << S22 £s£ se se sessesesessesersee viii.

x DANH MUC HINH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu Mghién CỨU. Mục tiêu tổng quất.

Muc ấu iu 0. Nội dung nghiên CỨU. Đối tượng và phạm Vi nghiên cứu .-- 5< s- se sssessssssse=sssssssessessess 5 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

Tính mới của luận AN .d << <6 89 594 99894 9894999999994899596988969996 7 CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. 8 11 Tinh hình nghiên cứu ngoai nC .1 Sự phát triển của mô hình 2DD.- ¿2 + s+SE+EE+E£+E£+EeEEeEEerxersrrerreee 8 1.2 Ứng dung các mô hình tọa độ cong 2D vi.2 Tình hình nghiên cứu trong TƯỚC.--- +: 5£ £+SE£EE£EE2EEEE1271212112117111711 2111110.2 Ứng dung các mô hình tọa độ cong.---¿---¿-s¿++x++zxzxx+zx+srxs 23 VI 1. Các nghiên cứu về thủy động lực và diễn biến bùn cát đáy ở Đồng bằng SONG 0ì8009),: 1171777.3 Nhận xét chung.1 Những thành tựu dat ẨƯỢC.2 Những vấn đề tồn tại.4 _ Đặt van đề nghiên cứu của luận án.1 Vấn để nghiên cứu.2 Trường hợp ứng dỤụng.- «+ HH TH HH ngư40 1.5 Kết luận chương .---s-s°-scscssssssessessersetssessrrserssrsssse 42 CHUONG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VA SỐ LIỆU .1 Khung phương pháp luận.1 Dit Hu thu thap oe .2 Phương pháp GIS.-- --- 11v TH HH TH ket 47 2. Phương pháp mô hình toán.2 Xây dựng mô hình thủy động lực, vận chuyển bùn cát và hình thái đáy trên hệ f0a dO CON .1 Cơ sở lý thuyết phương trình thủy lực, vận chuyên bùn cát và hình thái đáy trên hệ tọa độ vuÔng BÓC.2 Các biến đổi trong hệ tọa độ cong.3 Chuyên đôi các phương trình cơ bản sang tọa độ cong.4 Sơ đồ giải các mô hình.-- 2-2 ¿+ +E+EE£EE2EE+E2EEEEEEEEEerkerkerkerkee 71 2.3 Kết luận chương .s-scsscs©csecsscsseesessersersersserserssrssesee 92 CHUONG 3 : KET QUÁ VÀ THÁO LUẬN .1 Kiểm tra module thủy động lực và vận chuyển bùn cát.1 Kiểm tra module thủy động lực trong tọa độ cong.2 Kiểm tra module vận chuyền bùn cát.-- 2-2-5 sz+sz+s+zxezseex 98 3.3 Kiểm tra module SOng.2 Ứng dung mô hình để tính toán hình thái đáy cho đoạn sông Tiền chảy qua thị tran Tân Châu dưới ảnh hưởng của khai thác cát.1 Giới thiệu về phạm Vi tính toán.2 Thiết lập mô hình.

Hiệu chỉnh va kiểm định mô hình .4 Mô phỏng diễn biến đáy đoạn sông Tiền chảy qua thi tran Tân Chau. Ứng dụng mô hình để tính toán dòng cháy vùng ven biển Sóc Trăng dưới ảnh hướng của sóng, gió và thủy triỀu.1 Tổng quan về khu vực tính toán .2 Thiết lập mô hình.3 Cân bằng năng lượng triều cho 8 sóng.----:-2cc+cc+cccse+ 35 3. Dòng chảy vùng ven bờ tinh Sóc Trăng.4 _ Kết luận chương.---seese+ec++vsettrvxseetrrrssrrrrreesee 155 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .--+°©CCV22vveeseetervvzvxesssrrororre 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ CÓ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN. TÀI LIEU THAM KHAO .---s°2s£2+esevEE2Sseevvvveseerrrxesrerrsee 162 TONG HỢP CÁC PHU LỤC.cccc5s5cc© tESEESEEEEEEEEEEvvvrvrerrsssrsee 171 Vili DANH MUC CHU VIET TAT ADCIRC : Advanced Circulation (M6 hinh tuan hoan) CSDL : Cơ sở đữ liệu ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long DHQG-HCM : Đại học Quốc gia Thanh phố Hồ Chi Minh DHTL : Dai hoc Thuy loi GIS : Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) GMĐB : Gió mùa Đông Bắc GMTN : Gió mùa Tây Nam HD : Hydrodynamic Module (Mô đun thủy động lực) MOBED : Mobile Bed KBI : Kịch bản 1 KB2a : Kịch bản 2a KB2b : Kịch bản 2b KTTV : Khí tượng thủy văn NSE: : Nash — Sutcliffe coefficient (Chi số Nash — Sutcliffe) Ng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát và hình thái đáy sông Cửu Long. Áp dụng các kịch bản khai thác cát và ảnh hưởng thủy triều.

Luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Khí Tượng Thủy Văn.

Luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình thủy động lực vận chuyển bùn cát Cửu Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter