Luận án: Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên, Quảng Ninh

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển khu vực vịnh tiên yên tỉnh quảng ninh và bảo vệ môi trường.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Vịnh Tiên Yên Đất Ngập Nước Ven Biển Tầm Quan Trọng

Đất ngập nước ven biển đóng vai trò thiết yếu cho các hệ sinh thái và cộng đồng địa phương. Khu vực Vịnh Tiên Yên, Quảng Ninh, sở hữu hệ thống đất ngập nước phong phú. Nơi đây là điểm nóng về đa dạng sinh học, cung cấp nguồn lợi thủy sản dồi dào. Các hệ sinh thái này hỗ trợ sinh kế cho hàng ngàn người dân. Tuy nhiên, chúng đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Tài liệu này tập trung đề xuất các giải pháp sử dụng khôn khéo. Mục tiêu là bảo tồn giá trị tự nhiên và thúc đẩy phát triển bền vững cho Vịnh Tiên Yên. Việc nghiên cứu toàn diện giúp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của đất ngập nước. Đồng thời, nó xây dựng lộ trình quản lý hiệu quả tài nguyên quý giá này. Giải pháp nhằm cân bằng giữa bảo tồn và khai thác kinh tế.

1.1. Khái niệm đất ngập nước ven biển

Đất ngập nước ven biển bao gồm các khu vực đất thường xuyên hoặc định kỳ ngập nước mặn, lợ. Các dạng điển hình là rừng ngập mặn, bãi triều, đầm lầy muối. Chúng tạo thành một ranh giới tự nhiên giữa đất liền và biển. Đây là môi trường sống đặc biệt cho nhiều loài sinh vật. Đất ngập nước giữ vai trò quan trọng trong chu trình sinh địa hóa.

1.2. Đặc điểm tự nhiên Vịnh Tiên Yên

Vịnh Tiên Yên có địa hình đa dạng. Nơi đây sở hữu nhiều sông, suối đổ ra biển. Dòng chảy mang theo phù sa bồi đắp. Điều này hình thành các bãi triều rộng lớn và hệ thống rừng ngập mặn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài. Vùng biển này có độ sâu không lớn, tạo môi trường lý tưởng cho các sinh vật ven bờ.

1.3. Chức năng hệ sinh thái quan trọng

Đất ngập nước Vịnh Tiên Yên cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái. Chúng là nơi sinh sản, ương nuôi của nhiều loài thủy sản. Các rừng ngập mặn bảo vệ bờ biển khỏi xói lở, giảm thiểu tác động của bão lũ. Chúng cũng lọc nước, hấp thụ carbon, góp phần điều hòa khí hậu. Đây là nguồn cung cấp thực phẩm và vật liệu xây dựng cho cộng đồng địa phương. Lợi ích từ hệ sinh thái đất ngập nước là vô giá.

II.Hiện Trạng Thách Thức Quản Lý Đất Ngập Nước Vịnh Tiên Yên

Tình trạng đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên đang đối mặt nhiều áp lực. Hoạt động kinh tế và phát triển thiếu quy hoạch gây ra suy thoái. Diện tích rừng ngập mặn, bãi triều bị thu hẹp đáng kể. Ô nhiễm môi trường từ chất thải sinh hoạt, công nghiệp gia tăng. Việc khai thác tài nguyên quá mức làm cạn kiệt nguồn lợi. Công tác quản lý còn nhiều hạn chế, thiếu sự phối hợp đồng bộ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đa dạng sinh học và sinh kế cộng đồng. Các thách thức đòi hỏi giải pháp quản lý đất ngập nước toàn diện, kịp thời.

2.1. Đa dạng sinh học và kinh tế xã hội

Vịnh Tiên Yên là nhà của nhiều loài thực vật, động vật thủy sinh. Nơi đây ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài quý hiếm. Hoạt động nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá là sinh kế chính của người dân. Ngư nghiệp, nông nghiệp ven biển đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương. Tuy nhiên, đa dạng sinh học đang giảm sút do tác động của con người. Nguồn lợi tự nhiên bị khai thác không bền vững.

2.2. Suy thoái đất ngập nước

Đất ngập nước Vịnh Tiên Yên đang suy thoái nghiêm trọng. Nguyên nhân chính là chuyển đổi đất cho nuôi trồng thủy sản. Mở rộng đô thị, phát triển hạ tầng cũng góp phần. Nước thải từ các khu dân cư và hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm. Khai thác cát, san lấp mặt bằng làm thay đổi cấu trúc tự nhiên. Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cũng là mối đe dọa. Sự kết hợp các yếu tố này làm mất đi chức năng sinh thái.

2.3. Bất cập trong quản lý tài nguyên

Hệ thống pháp luật về đất ngập nước còn chồng chéo. Cơ chế thực thi chính sách chưa hiệu quả. Thiếu kinh phí cho công tác bảo tồn và phục hồi. Nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đất ngập nước còn hạn chế. Sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định chưa cao. Điều này tạo ra khoảng trống trong việc bảo vệ tài nguyên quý giá này. Quản lý đất ngập nước đòi hỏi sự hợp tác đa ngành, đa cấp.

III.Giải Pháp Khôn Khéo Sử Dụng Đất Ngập Nước Ven Biển Bền Vững

Tài liệu đề xuất các giải pháp toàn diện để sử dụng khôn khéo đất ngập nước Vịnh Tiên Yên. Các giải pháp này dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Chúng tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích từ đất ngập nước. Đồng thời, đảm bảo bảo tồn lâu dài các giá trị sinh thái. Cách tiếp cận đa bên, có sự tham gia của cộng đồng là trọng tâm. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tạo sự đồng thuận. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương.

3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

Các giải pháp tuân thủ nguyên tắc sử dụng khôn khéo theo Công ước Ramsar. Ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học và chức năng hệ sinh thái. Đảm bảo quyền lợi và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Hướng tới phát triển kinh tế xanh, sinh kế bền vững. Tích hợp quản lý theo lưu vực sông, vùng ven biển. Giải pháp có tính thích ứng cao với biến đổi khí hậu.

3.2. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp bao gồm quy hoạch sử dụng đất hợp lý. Cần thiết lập các khu bảo tồn đất ngập nước. Thúc đẩy mô hình nuôi trồng thủy sản thân thiện môi trường. Phát triển du lịch sinh thái có trách nhiệm. Cải thiện hệ thống xử lý chất thải. Tăng cường năng lực quản lý cho cán bộ địa phương. Các chương trình phục hồi rừng ngập mặn cần được triển khai.

3.3. Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn

Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm. Sự tham gia của họ vào việc xây dựng và thực hiện giải pháp rất quan trọng. Cần nâng cao nhận thức về giá trị đất ngập nước. Khuyến khích người dân tham gia vào giám sát và bảo vệ. Chia sẻ lợi ích công bằng từ các hoạt động bảo tồn. Xây dựng các tổ chức cộng đồng tự quản lý tài nguyên. Điều này tạo quyền sở hữu và trách nhiệm.

IV.Mục Tiêu Lợi Ích Của Việc Bảo Tồn Đất Ngập Nước Tiên Yên

Mục tiêu chính của tài liệu là cung cấp một khung giải pháp toàn diện. Khung này giúp quản lý hiệu quả đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên. Các giải pháp hướng tới ngăn chặn suy thoái, phục hồi hệ sinh thái. Đồng thời, tối ưu hóa lợi ích kinh tế cho cộng đồng. Bảo tồn không chỉ là bảo vệ môi trường. Nó còn là đầu tư vào tương lai phát triển bền vững. Lợi ích thu được từ việc bảo tồn là đa chiều. Chúng tác động tích cực đến cả môi trường và con người. Việc đạt được các mục tiêu này sẽ là một đóng góp lớn.

4.1. Mục tiêu dài hạn của luận án

Mục tiêu là thiết lập một hệ thống quản lý đất ngập nước bền vững. Hệ thống này đảm bảo duy trì đa dạng sinh học. Nơi đây cung cấp dịch vụ hệ sinh thái ổn định. Nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân Vịnh Tiên Yên. Giảm thiểu các tác động tiêu cực từ hoạt động phát triển. Tạo ra mô hình mẫu cho các khu vực ven biển khác.

4.2. Ý nghĩa bảo tồn môi trường

Bảo tồn đất ngập nước giúp duy trì môi trường sống cho nhiều loài. Nó tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái trước biến đổi khí hậu. Chất lượng nước được cải thiện, giảm ô nhiễm. Rừng ngập mặn đóng vai trò "lá chắn xanh" tự nhiên. Chúng bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn và nước biển dâng. Điều này đảm bảo cân bằng sinh thái khu vực.

4.3. Phát triển kinh tế bền vững

Việc quản lý khôn khéo mở ra cơ hội kinh tế mới. Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững mang lại thu nhập ổn định. Du lịch sinh thái tạo thêm việc làm, tăng nguồn thu cho địa phương. Nguồn lợi thủy sản tự nhiên được phục hồi, dồi dào hơn. Giảm rủi ro thiên tai giúp tiết kiệm chi phí tái thiết. Đất ngập nước khỏe mạnh là nền tảng cho sự thịnh vượng lâu dài.

V.Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Đất Ngập Nước Vịnh Tiên Yên

Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp tiếp cận khoa học. Điều này đảm bảo tính khách quan và toàn diện của các kết quả. Các phương pháp được lựa chọn phù hợp với đặc điểm của khu vực Vịnh Tiên Yên. Chúng bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa. Việc phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ hiện đại. Sự kết hợp các phương pháp giúp đánh giá chính xác hiện trạng. Đồng thời, nó là cơ sở vững chắc cho việc đề xuất giải pháp. Cách tiếp cận đa ngành, liên ngành được ưu tiên. Điều này giúp nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau.

5.1. Tiếp cận đa ngành toàn diện

Nghiên cứu sử dụng tiếp cận hệ sinh thái. Điều này giúp hiểu mối quan hệ phức tạp giữa các thành phần. Tiếp cận quản lý dựa vào cộng đồng là trọng tâm. Nó đề cao vai trò của người dân địa phương. Cách tiếp cận sử dụng khôn khéo đất ngập nước được áp dụng xuyên suốt. Các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường đều được xem xét kỹ lưỡng.

5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo, tài liệu khoa học. Khảo sát thực địa bao gồm phỏng vấn cộng đồng, chuyên gia. Quan sát trực tiếp các hệ sinh thái đất ngập nước. Thu thập mẫu vật để phân tích đa dạng sinh học. Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để lập bản đồ hiện trạng. Công nghệ viễn thám hỗ trợ đánh giá biến động diện tích.

5.3. Công cụ phân tích và đánh giá

Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) được sử dụng. Điều này giúp thu thập ý kiến người dân. Mô hình DPSIR (Drivers-Pressures-State-Impact-Responses) giúp phân tích nguyên nhân - kết quả. Phân tích SWOT (Strengths-Weaknesses-Opportunities-Threats) đánh giá bối cảnh quản lý. Các công cụ thống kê được áp dụng để xử lý số liệu. Điều này đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển khu vực vịnh tiên yên tỉnh quảng ninh và bảo vệ môi trường

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ---------- NGUYỄN XUÂN DŨNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG KHÔN KHÉO ĐẤT NGẬP NƢỚC VEN BIỂN KHU VỰC VỊNH TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI, NĂM 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ---------- NGUYỄN XUÂN DŨNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG KHÔN KHÉO ĐẤT NGẬP NƢỚC VEN BIỂN KHU VỰC VỊNH TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Mai Đình Yên HÀ NỘI, NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các kết quả nghiên cứu tham khảo của các tác giả khác đã đƣợc trích dẫn đầy đủ trong luận án. Tác giả luận án Nguyễn Xuân Dũng i LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến TS.

Hoàng Văn Thắng, GS. Mai Đình Yên, hai ngƣời Thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn Nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án tiến sĩ. Luận án không thể hoàn thành nếu nhƣ nghiên cứu sinh không nhận đƣợc sự cho phép, tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo và đồng nghiệp Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trƣờng, nơi Nghiên cứu sinh đang công tác. Trong quá trình thực hiện Luận án, Nghiên cứu sinh cũng nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ thầy, cô, đồng nghiệp và bạn bè, Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

Luận án đƣợc hoàn thành tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng, Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô và các bạn đồng nghiệp trong Trung tâm đã giúp đỡ và động viên Nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thành Luận án. Cuối cùng, Nghiên cứu sinh muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những ngƣời thân trong gia đình: bố, mẹ, vợ, các con và các anh chị em đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của Nghiên cứu sinh. Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2014 Nguyễn Xuân Dũng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH. vii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.

ix MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của luận án. Nội dung của luận án.

Luận điểm bảo vệ. Điểm mới của luận án. Ý nghĩa của luận án. Thời gian thực hiện luận án.

Bố cục của luận án. TỔNG QUAN CHUNG ĐẤT NGẬP NƢỚC. Một số khái niệm liên quan đến đất ngập nƣớc. Đất ngập nƣớc.

Các dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nƣớc. Bảo tồn có sự tham gia cộng đồng. Sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc. Khái niệm sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc.

Các tiếp cận sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc. Các mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc. Các nghiên cứu liên quan đến đất ngập nƣớc tại vịnh Tiên Yên. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận.

Tiếp cận sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc. Tiếp cận hệ sinh thái. Tiếp cận quản lý, bảo tồn dựa vào cộng đồng. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Đánh giá nông thôn có sự tham gia. Phƣơng pháp phân tích theo mô hình DPSIR. Phƣơng pháp áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS). Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp và phƣơng pháp đánh giá mức độ suy thoái.

46 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và đa dạng sinh học đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Đặc điểm tự nhiên đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực vịnh Tiên Yên.

Đặc điểm đa dạng sinh học đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Tầm quan trọng của đất ngập nƣớc ven biển đối với kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Dịch vụ cung cấp. Dịch vụ điều tiết.

Dịch vụ hỗ trợ. Những bất cập trong quản lý và sử dụng tài nguyên đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Mức độ suy thoái đất ngập nƣớc ven biển vịnh Tiên Yên hiện nay và dự báo trong thời gian tới. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức quản lý đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên hiện nay.

Các giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp. Các bƣớc đề xuất giải pháp. Các bên liên quan và mức độ quan tâm, ảnh hƣởng đối với đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên.

Các giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Phƣơng án triển khai thực hiện các giải pháp. 135 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Cơ sở để xác định mẫu. Cơ cấu mẫu điều tra.

Các bƣớc điều tra bằng phiếu hỏi. Đặc điểm các sông tại vịnh Tiên Yên. Các kiểu đất ngập nƣớc ven biển khu vực nghiên cứu vịnh Tiên Yên. Biến động diện tích một số kiểu đất ngập nƣớc năm 2000 và 2012.

Thành phần và số lƣợng loài sinh vật khu vực nghiên cứu. Các loài thân mềm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 tại khu vực nghiên cứu. Các loài cá quý hiếm tại khu vực nghiên cứu. Thành phần loài bò sát quý hiếm ở khu vực nghiên cứu.

Các loài thú quý hiếm ở khu vực nghiên cứu. Các loài sinh vật quý hiếm có tên trong Danh lục đỏ IUCN, Sách Đỏ Việt Nam 2007 và Nghị định 32/2006 NĐ-CP khu vực nghiên cứu. Tổng hợp các dịch vụ hệ sinh thái khu vực nghiên cứu. So sánh hiện trạng quản lý đất ngập nƣớc tại vịnh Tiên Yên với 12 nguyên tắc tiếp cận hệ sinh thái của IUCN năm 2011.

Nguy cơ báo động chuyển đổi rừng ngập mặn sang các mục đích khác. Mức độ suy thoái hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực vịnh Tiên Yên. Dự báo mức độ suy thoái rừng ngập mặn khu vực vịnh Tiên Yên. Mức độ ảnh hƣởng các bất cập đến đất ngập nƣớc tại khu vực nghiên cứu.

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức quản lý đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Mức độ ảnh hƣởng của các hoạt động thƣờng ngày của một số nhóm liên quan đến đất ngập nƣớc .122 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mối liên quan giữa hệ thống tự nhiên (các dịch vụ hệ sinh thái) và hệ thống xã hội (quản lý và sử dụng). Sơ đồ các bƣớc chính cộng đồng tham gia vào các dự án bảo tồn.

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh. Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu vịnh Tiên Yên. Khung tiếp cận sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc. Sơ đồ lát cắt địa hình và phân bố tài nguyên đất ngập nƣớc ven biển tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên.

Sơ đồ lát cắt địa hình và phân bố tài nguyên trên cạn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên. Quy trình nghiên cứu luận án. Sử dụng đất ngập nƣớc tại khu vực vịnh Tiên Yên. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế tại huyện Tiên Yên năm 2010 – 2012.

Sản lƣợng lúa tại các huyện khu vực nghiên cứu. Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nghiên cứu. Mật độ dân số tại một số xã, thị trấn khu vực nghiên cứu. Cơ cấu thành phần các dân tộc tại 15 xã khu vực nghiên cứu.

Tỷ lệ ngƣời dân biết các loại tài nguyên thiên nhiên tại khu vực vịnh Tiên Yên. Bản đồ các kiểu đất ngập nƣớc khu vực nghiên cứu vịnh Tiên Yên. Vai trò dịch vụ cung cấp của đất ngập nƣớc. Vai trò của rừng ngập mặn trong việc hạn chế tác động của bão.

Thể chế quản lý liên quan đến đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Mức độ phổ biến sử dụng các phƣơng tiện đánh bắt không bền vững. Nhu cầu nâng cao nhận thức về đất ngập nƣớc. Nhu cầu tham gia bảo tồn, quản lý đất ngập nƣớc tại khu vực nghiên cứu của các nhóm cộng đồng.

Mức độ tác động của các hoạt động phát triển kinh tế đến đất ngập nƣớc khu vực nghiên cứu. Sản lƣợng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 2005-2012. Khung logic đề xuất giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nƣớc ven biển khu vực vịnh Tiên Yên. Các bên liên quan trong quản lý và bảo tồn đất ngập nƣớc vịnh Tiên Yên.

Mức độ quan tâm, ảnh hƣởng của các bên liên quan đến bảo tồn đất ngập nƣớc khu vực vịnh Tiên Yên. Mối quan hệ và ảnh hƣởng tƣơng đối của các bên liên quan tại khu vực vịnh Tiên Yên (Sơ đồ Venn). Bản đồ phân vùng chức năng sinh thái khu vực vịnh Tiên Yên. 130 viii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ĐKH Biến đổi khí hậu BVMT Bảo vệ môi trƣờng CBD Công ƣớc Đa dạng sinh học COP Hội nghị các nƣớc thành viên ĐDSH Đa dạng sinh học ĐNN Đất ngập nƣớc HST Hệ sinh thái IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế KBT Khu bảo tồn KTXH Kinh tế - xã hội MA Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỉ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NTTS Nuôi trồng thủy sản PTBV Phát triển bền vững Ramsar Công ƣớc về các vùng đất ngập nƣớc RNM Rừng ngập mặn TNTN Tài nguyên thiên nhiên UBND Ủy ban nhân dân ix MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Đất ngập nƣớc (ĐNN) có mặt khắp mọi nơi trên thế giới, từ vùng ẩm nhiệt đới đến các vùng ôn đới và chiếm diện tích khoảng 6% bề mặt trái đất, nghĩa là khoảng 8,6 triệu km2 [31]. ĐNN có vai trò quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng dân cƣ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển khu vực vịnh tiên yên tỉnh quảng ninh và bảo vệ môi trường.

Luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" thuộc chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền vững. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước ven biển Vịnh Tiên Yên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter