Luận án TS: Đánh giá nguy cơ trượt lở đường trọng điểm Bình Định với Viễn thám GIS

Luận án TS Địa lý đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ trọng điểm Bình Định. Ứng dụng tích hợp viễn thám & GIS, đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro.

Chuyên ngành

Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nguy cơ trượt lở đường bộ trọng điểm Bình Định

Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Địa hình dốc chiếm phần lớn diện tích. Nhiều tuyến đường bộ trọng điểm cắt ngang vùng núi. Nguy cơ trượt lở luôn hiện hữu vào mùa mưa. Sạt lở đất gây ách tắc giao thông. Lở núi đe dọa tính mạng và tài sản. Luận án tập trung vào ba khu vực điển hình. Đó là tuyến An Hòa - An Toàn, tỉnh lộ 639 và núi Bà Hỏa. Mỗi khu vực mang đặc trưng địa chất công trình riêng. Mục tiêu là đánh giá nguy cơ trượt lở một cách định lượng. Công nghệ viễn thám và GIS được tích hợp xuyên suốt. Kết quả phục vụ cảnh báo sớm và quy hoạch tuyến đường. Vấn đề trượt đất tại đây ngày càng nghiêm trọng. Biến đổi khí hậu làm mưa cực đoan gia tăng. Hệ quả là xói lở đường và sụt lún taluy thường xuyên hơn.

1.1. Đặc điểm các tuyến đường bộ trọng điểm

Các tuyến đường bám theo sườn núi. Mặt đường hẹp và nhiều khúc cua gắt. Taluy dương cao và dốc đứng. Kết cấu đất đá hai bên đường kém ổn định. Mưa lớn làm bão hòa khối đất. Sụt lún taluy xuất hiện sau mỗi đợt mưa dài. Giao thông gián đoạn nhiều ngày. Chi phí khắc phục rất lớn.

1.2. Hiện trạng sạt lở đất và lở núi

Sạt lở đất tập trung tại vùng địa hình dốc. Khối trượt thường có quy mô lớn. Lở núi cuốn theo đất đá xuống lòng đường. Nhiều vị trí tái diễn nhiều năm liền. Dấu vết trượt cũ hiện rõ trên ảnh vệ tinh. Hiện trạng này đòi hỏi đánh giá hệ thống và liên tục.

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu là lập bản đồ nguy cơ trượt lở. Phạm vi gồm ba khu vực đại diện. Nghiên cứu kết hợp khảo sát thực địa và mô hình toán học. Trọng tâm là ổn định mái dốc dọc tuyến. Sản phẩm hỗ trợ ra quyết định cho ngành giao thông.

II. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trượt lở đường bộ Bình Định

Trượt lở chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên. Địa hình là yếu tố nền tảng. Độ dốc lớn làm tăng trọng lực trượt. Hướng dốc quyết định hướng dòng chảy mặt. Chỉ số ẩm ướt địa hình phản ánh khả năng tích nước. Chỉ số năng lượng dòng chảy thể hiện sức xói mòn. Phân cắt sâu làm sườn dốc mất chân. Địa chất công trình chi phối độ bền khối đất. Kết cấu đất đá phong hóa mạnh dễ trượt. Khí tượng thủy văn là yếu tố kích hoạt. Mưa lớn kéo dài làm đất bão hòa nước. Áp lực nước lỗ rỗng tăng nhanh. Khối đất mất sức kháng cắt. Sạt lở đất xảy ra ngay sau đó. Thảm thực vật suy giảm làm trầm trọng thêm tình trạng xói lở đường. Tổng hợp các yếu tố này tạo nên bức tranh nguy cơ. Mỗi yếu tố được lượng hóa thành lớp dữ liệu GIS.

2.1. Địa hình dốc và đặc điểm sườn núi

Địa hình dốc bao phủ phần lớn vùng nghiên cứu. Độ cao thay đổi nhanh trên khoảng cách ngắn. Sườn núi bị phân cắt sâu. Chân dốc thường bị tuyến đường cắt qua. Điều này phá vỡ ổn định mái dốc tự nhiên. Trượt đất dễ phát sinh tại các vị trí này.

2.2. Địa chất công trình và kết cấu đất đá

Đá gốc trong vùng phong hóa không đồng đều. Lớp vỏ phong hóa dày và rời rạc. Kết cấu đất đá yếu khi gặp nước. Mặt trượt thường nằm trong đới phong hóa. Địa chất công trình quyết định cơ chế phá hoại. Khảo sát thực địa xác nhận các đặc trưng này.

2.3. Khí tượng thủy văn và lượng mưa

Mùa mưa kéo dài từ tháng chín đến tháng mười hai. Lượng mưa tập trung và cường độ cao. Bão và áp thấp thường xuyên đổ bộ. Đất bão hòa nước chỉ sau vài giờ mưa. Đây là tác nhân kích hoạt sạt lở đất và sụt lún taluy.

III. Tích hợp viễn thám và GIS đánh giá nguy cơ trượt lở

Viễn thám cung cấp dữ liệu bề mặt trên diện rộng. Ảnh vệ tinh ghi nhận dấu vết trượt lở theo thời gian. Giải đoán ảnh phát hiện các khối trượt mới và cũ. GIS lưu trữ và phân tích dữ liệu không gian. Mọi yếu tố ảnh hưởng được số hóa thành lớp bản đồ. Độ dốc, hướng dốc và phân cắt sâu được chiết tách từ mô hình số độ cao. Lớp địa chất công trình được số hóa từ bản đồ địa chất. Lớp lượng mưa được nội suy từ trạm đo. Tích hợp các lớp này tạo cơ sở dữ liệu thống nhất. Thiết bị bay không người lái bổ sung dữ liệu chi tiết. Ảnh UAV dựng mô hình địa hình độ phân giải cao. Phương pháp này phát hiện sụt lún taluy nhỏ. Kết hợp viễn thám và GIS rút ngắn thời gian khảo sát. Vùng địa hình dốc khó tiếp cận vẫn được giám sát. Đây là nền tảng cho mọi phân tích tiếp theo.

3.1. Giải đoán ảnh vệ tinh phát hiện trượt lở

Ảnh vệ tinh được hiệu chỉnh hình học và phổ. Giải đoán xác định vùng mất thảm thực vật. Khối trượt lộ đất trống dễ nhận biết. So sánh ảnh đa thời gian cho thấy diễn biến. Lở núi và xói lở đường được khoanh vùng. Kết quả đối chiếu với thực địa.

3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS

Mỗi yếu tố trở thành một lớp dữ liệu. Các lớp được chuẩn hóa về cùng hệ tọa độ. GIS chồng xếp và phân tích đa lớp. Truy vấn không gian xác định vùng nguy cơ. Cơ sở dữ liệu cập nhật dễ dàng. Dữ liệu phục vụ lập bản đồ trượt đất.

3.3. Ứng dụng UAV khảo sát mái dốc

Thiết bị bay không người lái chụp ảnh độ cao thấp. Mô hình ba chiều dựng từ ảnh chồng phủ. Bề mặt mái dốc hiện rõ từng chi tiết. Sụt lún taluy nhỏ được đo chính xác. Phương pháp an toàn cho vùng địa hình dốc. Dữ liệu hỗ trợ đánh giá ổn định mái dốc.

IV. Phương pháp mô hình hóa nguy cơ trượt lở tuyến đường

Mô hình hóa biến dữ liệu thành bản đồ nguy cơ. Phương pháp thống kê liên kết yếu tố và điểm trượt. Mỗi yếu tố nhận một trọng số. Trọng số phản ánh mức đóng góp vào trượt lở. Học máy nâng cao độ chính xác dự báo. Mô hình học từ dữ liệu trượt lở lịch sử. Tập huấn luyện gồm vị trí đã trượt và chưa trượt. Mô hình nhận diện quy luật không gian. Vùng địa hình dốc và kết cấu đất đá yếu nhận trọng số cao. Bản đồ phân vùng thành nhiều cấp nguy cơ. Cấp cao tập trung dọc taluy dương. Độ chính xác được kiểm chứng bằng đường cong ROC. Kết quả đối sánh với hiện trạng sạt lở đất. Mô hình tốt khi dự báo trùng thực tế. Phương pháp này lặp lại cho cả ba khu vực. Sản phẩm là bản đồ nguy cơ trượt đất chi tiết.

4.1. Mô hình thống kê và trọng số yếu tố

Mô hình thống kê tính tần suất trượt theo từng lớp. Tỷ lệ diện tích trượt cho ra trọng số. Yếu tố độ dốc thường có ảnh hưởng mạnh. Địa chất công trình bổ sung trọng số quan trọng. Tổng trọng số tạo chỉ số nguy cơ. Phương pháp minh bạch và dễ kiểm tra.

4.2. Mô hình học máy dự báo trượt đất

Học máy xử lý quan hệ phi tuyến. Thuật toán học từ dữ liệu mẫu. Nhiều biến đầu vào được đưa vào cùng lúc. Mô hình dự báo xác suất trượt cho từng điểm. Độ chính xác cao hơn phương pháp truyền thống. Kết quả ổn định trên vùng địa hình dốc.

4.3. Kiểm chứng và phân cấp bản đồ nguy cơ

Bản đồ chia thành năm cấp nguy cơ. Mỗi cấp gắn một màu riêng. Đường cong ROC đánh giá độ tin cậy. Diện tích dưới đường cong càng lớn càng tốt. Vùng nguy cơ cao trùng các điểm xói lở đường thực tế. Kiểm chứng xác nhận mô hình đáng tin.

V. Giải pháp giảm thiểu nguy cơ trượt lở và ổn định mái dốc

Bản đồ nguy cơ là cơ sở cho giải pháp. Vùng nguy cơ cao cần ưu tiên xử lý. Giải pháp công trình gia cố trực tiếp mái dốc. Tường chắn giữ chân taluy. Neo đất tăng sức kháng trượt. Hệ thống thoát nước giảm áp lực nước lỗ rỗng. Đây là yếu tố then chốt cho ổn định mái dốc. Giải pháp phi công trình bổ sung hiệu quả. Trồng cây phủ xanh chống xói lở đường. Rễ cây liên kết kết cấu đất đá bề mặt. Cảnh báo sớm dựa trên ngưỡng mưa. Quan trắc liên tục bằng viễn thám và GIS. Ảnh vệ tinh giám sát biến động định kỳ. UAV kiểm tra vị trí xung yếu sau mưa lớn. Quy hoạch tuyến tránh vùng nguy cơ cực cao. Kết hợp nhiều giải pháp cho hiệu quả bền vững. Mục tiêu cuối là an toàn giao thông lâu dài. Sạt lở đất và lở núi được kiểm soát chủ động.

5.1. Giải pháp công trình gia cố mái dốc

Tường chắn ổn định chân taluy. Neo và đinh đất giữ khối trượt. Lưới thép phủ mặt dốc rời. Hệ thống rãnh thoát nước hạ áp lực thủy tĩnh. Các biện pháp này nâng cao ổn định mái dốc. Thiết kế dựa trên dữ liệu địa chất công trình.

5.2. Giải pháp phi công trình và phủ xanh

Trồng cỏ và cây bản địa trên taluy. Thảm thực vật giảm xói lở đường. Rễ cây gia cố lớp đất mặt. Chi phí thấp và thân thiện môi trường. Giải pháp phù hợp vùng địa hình dốc rộng. Hiệu quả tăng dần theo thời gian.

5.3. Cảnh báo sớm và giám sát liên tục

Ngưỡng mưa kích hoạt cảnh báo trượt lở. Trạm đo gửi số liệu theo thời gian thực. Viễn thám giám sát biến động bề mặt. Ảnh vệ tinh phát hiện khối trượt mới. Cảnh báo sớm giúp di dời kịp thời. Giám sát liên tục giảm thiệt hại do lở núi.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở dọc các tuyến đường bộ trọng điểm tỉnh bình định trên cơ sở tích hợp công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý gis

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN HỮU HÀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRUOT LO DỌC CÁC TUYẾN DUONG BỘ TRONG DIEM TINH BÌNH ĐỊNH TREN CƠ SỞ TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VA LUẬN ÁN TIEN SĨ DIA LÝ HÀ NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN HỮU HÀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LO DỌC CÁC TUYẾN DUONG BỘ TRONG DIEM TỈNH BÌNH ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HE THONG THONG TIN DIA LÝ (GIS) Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý.01 CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Đỗ Minh Đức TS. Ngô Văn Liêm HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bô trong bât kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Hữu Hà LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của PGS. Đỗ Minh Đức và TS. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy - những người đã thường xuyên giúp đỡ, động viên, có van khoa hoc cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án.

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả còn nhận được những chỉ bảo tận tình và góp ý quý báu của quý thầy cô giáo ở trong và ngoài trường: GS. Nguyễn Cao Huan, GS.TS Nguyễn Ngọc Thạch, PGS. Đặng Văn Bào, PGS. Phạm Quang Tuấn, PGS.

Dinh Thị Bảo Hoa, PGS. Bùi Quang Thành, PGS. Nhữ Thi Xuân, PGS.TS Nguyễn Dinh Dương, TS. Ngô Anh Tú, ThS.

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Quý Thay, Cô! Tác giả xin cảm ơn Đề tài mã số 01-01-2018 do ThS. N guyén Kim Long chủ trì và nhóm nghiên cứu (ThS. Đặng Thị Thùy, ThS. Dinh Thị Quỳnh) đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho NCS tham gia thực hiện và sử dụng các tư liệu của đề tài.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo, các cán bộ ở Khoa Địa lý và Phòng Đảo tạo - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quôc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận án. Xin cảm ơn Sở Giao thông - Vận tải Bình Định, Chi cục Thuy lợi, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Định, các cơ quan đã giúp đỡ, cho phép tác giả thu thập số liệu, tài liệu và khảo sát thực địa tại các khu vực nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ Bình Định đã tạo điều kiện cho NCS thực hiện thành công luận án; cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã khuyến khích, động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Nguyễn Hữu Hà 1 MỤC LỤC Trang Lời CAM O41.

00 00090098090090 ii MUC LUC .0000910009 400960000406 0806 ili Danh muc 091:10// 117120000. vi Danh mục hhÌnnh.98996984646 Vii Danh mục Đẳïng.00009 09 609000 xii MỞ ĐẦU .7734 07944 0724407714 E87941 9794197944 07294pg2244E 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Khái quát về trượt lở. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.----- ££22EEE+22+++22EEES+veetttrrrveeed 6 1. Tình hình nghiên cứu trong nu6. Tình hình nghiên cứu trượt lở tại tinh Bình Định.

Nhận xét chung về nghiên cứu trượt lở ứng dụng viễn thám và GIS. Cơ sở tích hợp viễn thám va GIS trong nghiên cứu trượt lở. Phân tích, giải đoán ảnh viễn thám nghiên cứu trượt lở. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và bản đồ trong nghiên cứu trượt lở.

Ung dụng phương pháp UAV trong nghiên cứu trượt lở. Tích hop giải đoán ảnh viễn thám, GIS va các mô hình toán học trong nghiên cứu 0108011117. Cac phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp và quy trình phân tích giải đoán ảnh viễn thám.

Phương pháp bản đồ và GIS. Phương pháp ứng dụng thiết bị bay không người lái (Unmanned Aerial Vehicle- VAY) trong nghiên cứu trƯỢT ÏỞy. Phương pháp khảo sát thực đa. Các phương pháp mô hình thống kê và học máy trong nghiên cứu trượt lở.

Quy trinh nghién CUU 1177. 42 TIỂU KET CHƯNG Lovsscssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssscssssssesssssnsesssssssesssssssessssenes 44 CHUONG 2. CAC YEU TO TU NHIEN VA KINH TE - XA HOI ANH HUONG DEN TRUOT LO CAC TUYẾN DUONG BO TINH BÌNH ĐỊNH. VỊ trí địa lý của các khu vực nghiÊn CỨU.

Đặc điểm địa hình. Đặc điểm địa hình chung.---¿--©VE+222+++2EEEEEEE2etEEEEE112222222211122errrrkt 46 2. Dac diém d6 cao dia Wink 07. Đặc điểm độ dốc địa HIM.

Đặc điểm hướng dốc địa hình. Chỉ số âm ướt địa hình (TWI). Chỉ số năng lượng dòng chảy (SPD). Phan CAt SAU 0 Ẽ.

Đặc điểm địa Chat .1 Khái quát đặc điểm địa chất tinh Bình Định. Đặc điểm địa chất tuyến đường An Hòa - An Toàn. Đặc điểm địa chất tuyến đường tỉnh 16 639. Đặc điểm địa chất khu vực núi Bà Hỏa.

Đặc điểm khí tượng - thủy VAI. Đặc điểm chung về khí tượng - thủy văn tinh Bình Định. Chế độ mưa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt khu vực huyện An Lão. Chế độ mưa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt khu vực huyện Phù Cát.

Chế độ mưa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt khu vực thành phố Quy Nhơn. Đặc điểm hệ thống đường giao thông. Đặc điểm thảm thực VẬT. Đặc điểm dân cư.

- ¿+ + +t22£+EE£EkE2EE221271717112112712171121121111711 21111 re. 82 TIỂU KET CHƯNG 2.2- 2< 5° s2 ©SsSs£EssESsESsEESeESEssExstrserserssrtsrrsrrssrssrse 82 CHUONG 3. NGHIÊN CỨU HIỆN TRANG VA ĐÁNH GIA NGUY CƠ TRUQT LO TẠI CÁC TUYẾN GIAO THONG TRỌNG DIEM TINH BÌNH ĐỊNH UNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS. Hiện trạng trượt lở khu vực tuyến đường An Hòa - An Toàn (huyện An Lão).

Hiện trạng trượt lở khu vực tuyến đường tỉnh lộ 639 (đoạn Cát Hải - Cát Tiến, 10/983010091) 00010121277. Hiện trạng khu vực tuyến đường quanh núi Bà Hỏa (TP. Đánh giá nguy CƠ tƯỢT ÏỞ.- - - 6 +3 23 911v HH nh nh Hàng 110 3. Cơ sở đữ liệu và quy trình thực hiện.

Mô hình thống kê mật độ.----+++#+22EEEEEEEE2+2+++ttt2EEEEEEEEEEEeerrrrree 111 3. Mô hình hồi quy logistic. Mô hình mạng noron nhân a0. Nghiên cứu ngưỡng mưa lớn gây trƯỢT ÏỞ.

Xác định ngưỡng mưa lớn gây trượt lở mái dốc. Đề xuất hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm trượt lở mái dốc. 132 TIỂU KET CHƯNG 43. 5° s22 5s°©s£©s£EEsEEeESeEveEvsetsersetssrrserssrssrssrree 133 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,.--2-s°s<s£©+ss©SsseEvseevseerssersseersserse 134 CÁC BAI BAO VÀ CÔNG TRÌNH Đà CÔNG BÓ.---e--sccssccssccse 136 TÀI LIEU THAM KHHẢO.

2-2 5< ©s£©ss©ss£Ss2SSseEsseEssexsetssersserssersesss 137 PHỤ LỤC DANH MUC CHU VIET TAT Từ viết tắt Nghia cua tir ANN (Artificial neural network): Mang noron nhan tao AUC (Area Under The Curve): Đường cong biéu diễn mức độ phan loại của mô hình BTCT Bê tông cốt thép DEM (Digital Elevation Model): Mô hình số độ cao DSM (Digital Surface Model): Mô hình bề mặt số GPS (Global Positioning System): Hệ thống định vị toàn cầu ISPRS WG (The International Society of Photogrammetry and Remote Sensing Working Group): Hiệp hội quốc tế giải đoán ảnh và viễn thám ISSMFE (Asian Technical Committee on Geotechnical for Natural Hazards ISSMEEE): Hội đồng kỹ thuật Đông Nam Á về công nghệ địa chất đối với các thảm họa thiên nhiên GIS (Geographic information system): Hệ thống thông tin địa lý SAR (Synthetic Aperture Radar): Anh ra đa khâu độ tổng hợp QL Quốc lộ NDVI (Normalized Difference Vegetation Index): Chỉ số khác biệt thực vật PCA (Principal Component Analysis): Phân tích thành phần chính RS (Remote sensing): Viễn thám ROC (Receiver Operating Characteristics): Đường cong biểu diễn xác suất SAGA (System for Automated Geoscientific Analyses): Hệ thông phân tích khoa học địa lý tự động SPI (Stream power index): Chỉ số năng lượng dòng chảy TWI (Topographical wetness index): Chỉ số âm ướt địa hình UAV (Unmanned Aerial Vehicle): Thiết bị bay không người lái VI DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu tạo các thành phan của một khối trượt điên hình [8]. Sơ đồ nguyên lý phát sinh trượt lở [47]. Biéu diễn các tham số liên quan đến mưa [67].

Biéu diễn mô hình thủy học phân bồ ô lưới (Cole và Moore 2009) [93]. Sơ đồ hệ thống NADDI [5 Ï]. Mô hình biến dạng địa hình của anh radT. So sánh giữa kênh 1 và kênh 9 trong việc loại bỏ mây.

Phát hiện mây bang cách tối đa hóa entropy từ kênh 1 trong hình 1. Phát hiện các khu vực độ dốc. Dữ liệu DEM gốc, b. Phát hiện độ dốc bằng Sobel, c.

Tự động phân đoạn nhi phân băng cách tôi đa entropy. Tăng cường độ sáng cho đất trống, a. Kết hop màu giả từ các kênh 5, 4, 3 của anh Landsat 8 khu vực Bình Định, b. Nghịch đảo thực vật (EVI) trên ảnh In in.

Tăng cường độ sáng cho các đối tượng trượt lở. Phát hiện các điểm trượt lở tiêm năng sau khi tang cường ảnh, b. 1, 3 và 5 là ảnh gôc được cắt ra từ ảnh gôc và kết hợp màu giả; 2, 4, 6 là các khu vực trượt lở tiềm ¡500. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở kết hợp viễn thám, GIS, dữ liệu thực dia và mạng nơron nhân fạO .- -- c2 3E 1E ng ng ng rệt 33 Hình 1.

Các thành phần cơ ban (a) va minh họa phân lớp của GIS (b) [152]. Thiết bi UAV (Mavic 2-Pro) sử dụng trong nghiên cứu. Kịch bản 1- Khi đối tượng giống như một đường thắng. Kịch bản 2- Khi đối tượng giống như một đường hầm.

Kịch bản 3- Khi đối tượng giống như một hình tròn. Bố trí các tuyến bay chụp bằng phương pháp bay thủ công ngoài thực dia36 Hình 1. Bố trí các tuyến bay chụp bằng phương pháp bay tự động. (a) Máy đo xa kết hợp với đo góc (Nikon-Forestry Pro); (b) Địa bàn địa chất; (c) Bua Schmidt; (d) Dinh vi GPS GarTminn.

Phiếu khảo sát phục vu công tác khảo sát thực địa. Hoạt động của mạng noron nhân tạo như hệ thống mang noron trong bộ não COM NQUOL 00701077. Mạng lưới noron nhân a0. Sơ đồ quy trình các bước được sử dụng trong nghiên cứu.

Sơ đồ khu vực nghiên cứu.----- 2:22 52+2++2Ext2EEEEEESEESExerkkerkeerkerrree 46 Hình 2. Bản đồ phân bậc độ cao khu vực tuyến đường An Hòa - An Toàn. Ban đồ phân bậc độ cao khu vực núi Bà Hỏa - TP. Bản đồ phân bậc độ cao khu vực tuyến đường tinh 16 639.

Bản đồ độ dốc khu vực tuyến đường An Hòa - An Toàn. Bản đồ độ dốc khu vực núi Bà Hỏa - TP. Bản đồ độ dốc khu vực tuyến đường tinh lộ 639. Bản đồ hướng dốc khu vực tuyến đường An Hòa - An Toàn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Địa lý đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ trọng điểm Bình Định. Ứng dụng tích hợp viễn thám & GIS, đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro.

Luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" thuộc chuyên ngành Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá nguy cơ trượt lở đường bộ Bình Định: Viễn thám & GIS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter