Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá trình nitrite hóa bá

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá trình nitrite hóa bán phần và anammox để xử lý nitơvtrong nước rỉ rác cũ. Tải miễn phí tại

Trường ĐH

Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kỹ thuật môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

266

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật môi trường Xử lý nitơ rỉ rác

Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường này trình bày một nghiên cứu toàn diện. Nó tập trung vào việc loại bỏ nitơ khỏi nước rỉ rác cũ. Đây là vấn đề môi trường cấp bách. Nghiên cứu đề xuất sử dụng kết hợp hai công nghệ tiên tiến: quá trình nitrite hóa bán phần và Anammox. Mục tiêu là phát triển giải pháp công nghệ môi trường bền vững. Giải pháp này giúp kiểm soát ô nhiễm nitơ hiệu quả. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thí nghiệm thực tiễn. Nó chứng minh hiệu quả của phương pháp tiếp cận này. Nghiên cứu đóng góp quan trọng vào lĩnh vực xử lý nước thải tiên tiến. Đây là một ví dụ điển hình của nghiên cứu môi trường thực tiễn, áp dụng kiến thức để giải quyết thách thức môi trường cấp bách.

1.1. Mục tiêu luận án tiến sĩ môi trường

Luận án hướng đến việc ứng dụng hai quá trình sinh học tiên tiến. Đó là nitrite hóa bán phần và Anammox. Mục đích chính là xử lý nitơ trong nước rỉ rác cũ. Việc này giúp giảm thiểu tác động môi trường. Nó cũng góp phần vào quản lý chất thải rắn bền vững. Đây là nghiên cứu môi trường thực tiễn quan trọng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và kỹ thuật cho các ứng dụng trong tương lai.

1.2. Vấn đề nitơ trong nước rỉ rác cũ

Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp cũ chứa nồng độ nitơ cao. Nitơ này gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước. Nó thúc đẩy quá trình phú dưỡng. Điều này ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái thủy sinh. Cần có các giải pháp công nghệ môi trường hiệu quả để xử lý. Việc không xử lý nitơ gây ra hậu quả lâu dài cho môi trường tự nhiên.

1.3. Tổng quan giải pháp công nghệ

Nghiên cứu tập trung vào hai quá trình sinh học chính. Nitrite hóa bán phần chuyển đổi amoni thành nitrit. Sau đó, Anammox trực tiếp loại bỏ nitrit và amoni. Đây là một công nghệ xanh môi trường. Nó giảm nhu cầu oxy và hóa chất. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả cao và tính bền vững. Nó đại diện cho một bước tiến trong xử lý nước thải tiên tiến.

II.Giải pháp công nghệ môi trường Phát triển hệ PN SBR

Luận án đã tiến hành các thí nghiệm chi tiết với mô hình SBR (Sequencing Batch Reactor). Mô hình này được tối ưu hóa cho quá trình nitrite hóa bán phần (PN-SBR). Giai đoạn đầu tập trung vào làm giàu bùn. Các giai đoạn sau đánh giá hiệu quả xử lý trong điều kiện thực tế. Kết quả cho thấy khả năng vận hành ổn định. Hệ thống tạo ra tỷ lệ nitrit/amoni lý tưởng. Điều này chuẩn bị tốt cho quá trình Anammox tiếp theo. Đây là một bước tiến quan trọng trong kỹ thuật môi trường ứng dụng. Việc phát triển và tối ưu hóa hệ PN-SBR là nền tảng cho toàn bộ hệ thống xử lý.

2.1. Thí nghiệm làm giàu bùn PN SBR

Thí nghiệm được thực hiện trong bể SBR 66,5 lít. Nước rỉ rác được pha loãng với nhiều tỷ lệ khác nhau. Nồng độ nước rỉ rác tăng dần từ 13% đến 100%. Giai đoạn vận hành ổn định với 100% nước rỉ rác thô đã đạt tỷ lệ NO2--N/NH4+-N = 1,0 trong đầu ra. Tỷ lệ này thấp hơn một chút so với tỷ lệ lý thuyết (1,32). Việc này cho thấy khả năng làm giàu bùn AOB hiệu quả để đạt được quá trình nitrite hóa bán phần.

2.2. Đánh giá hiệu quả mô hình PN SBR

Một bể SBR lớn hơn (190 lít) được sử dụng. Bể này vận hành hoàn toàn với nước rỉ rác thô. Ở giai đoạn vận hành ổn định, tỷ lệ NO2--N/NH4+-N đầu ra dao động từ 1,0 đến 1,32. Nồng độ NO3--N đầu ra luôn thấp hơn 20 mgN/L. Nồng độ FA (Free Ammonia) đạt đỉnh 506 mg NH3-N/L vào giờ thứ 26. Hiệu quả loại bỏ COD đạt 11%. Điều này đáng chú ý dù thành phần COD trong nước rỉ rác cũ là rất thấp.

III.Xử lý nước thải tiên tiến Ứng dụng quá trình Anammox

Sau quá trình nitrite hóa bán phần, nước rỉ rác được đưa vào mô hình Anammox. Mô hình này được gọi là AIC. Quá trình Anammox là một công nghệ xanh môi trường. Nó trực tiếp chuyển hóa amoni và nitrit thành khí nitơ. Điều này loại bỏ nitơ khỏi nước thải. Nghiên cứu đã tối ưu hóa tải trọng và điều kiện vận hành. Mục tiêu là đạt hiệu suất xử lý cao nhất. Kết quả chứng minh tiềm năng lớn của Anammox trong xử lý nước rỉ rác. Đây là một giải pháp công nghệ môi trường mang lại nhiều lợi ích.

3.1. Vận hành mô hình AIC với nước rỉ rác

Nước rỉ rác đã qua tiền xử lý bằng PN-SBR được cấp vào mô hình AIC. Tải trọng xử lý nitơ dao động từ 2 đến 10 kgN/m3/ngày. Nồng độ tổng nitơ đầu vào cao nhất đạt 1500 mgN/L. Nghiên cứu đã ghi nhận hiệu quả loại bỏ nitơ rất cao, đạt 9,11 kgN/m3/ngày. Điều này khẳng định khả năng xử lý lượng nitơ lớn của hệ thống. Đây là một bước tiến quan trọng trong xử lý nước thải tiên tiến.

3.2. Hoạt tính và đặc tính bùn Anammox

Hoạt tính bùn Anammox trong mô hình AIC đạt 0,598 ± 0,... (phần này bị cắt trong tài liệu gốc). Kết quả đánh giá bùn hạt Anammox cho thấy các hạt có kích thước 0,5–1,0 mm chiếm ưu thế trong bể. Đây là đặc điểm quan trọng cho hiệu suất của bể phản ứng. Đặc tính bùn hạt này giúp quá trình ổn định và hiệu quả hơn. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quý giá về động lực học bùn Anammox.

IV.Phân tích động học vi sinh vật Nâng cao hiệu quả xử lý

Để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của hệ thống, luận án đã thực hiện phân tích sâu rộng. Các thông số động học của vi khuẩn oxy hóa amoni (AOB) được xác định. Cộng đồng vi sinh vật trong bể Anammox cũng được phân tích bằng kỹ thuật DNA. Kết quả này cung cấp cái nhìn khoa học. Nó giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành hệ thống. Đây là một phần quan trọng của nghiên cứu môi trường thực tiễn. Việc phân tích này góp phần vào việc phát triển các giải pháp công nghệ môi trường bền vững và hiệu quả hơn.

4.1. Xác định thông số động học AOB

Thí nghiệm OUR (Oxygen Uptake Rate) được tiến hành. Các thông số động học quan trọng của AOB đã được xác định. Gồm có tốc độ tăng trưởng tối đa (μmax = 0,12/ngày) và hằng số bão hòa oxy (Ko = 1,35 mg O2/L). Hằng số bão hòa cơ chất (Ks = 53 mgNH4+-N/L) và hệ số năng suất (YX/N = 0,26 mgVSS/mg NH4+-N) cũng được xác định. Các thông số này cần thiết để mô phỏng và tối ưu hóa quá trình nitrite hóa bán phần.

4.2. Phân tích cộng đồng vi sinh vật

Phân tích DNA trong bể AIC cho thấy sự hiện diện của vi khuẩn Anammox. Cụ thể, Candidatus Kueneniastuttgartiensis chiếm 37,45%. Ngoài ra, vi khuẩn Bacteroidetes cũng chiếm 5,37%. Sự có mặt của Bacteroidetes giúp xử lý một phần COD khó phân hủy sinh học. Điều này nâng cao hiệu quả tổng thể của hệ thống. Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho kỹ thuật môi trường ứng dụng.

V.Kết quả nghiên cứu môi trường thực tiễn Đánh giá toàn diện

Luận án tiến sĩ này cung cấp bằng chứng rõ ràng. Nó chứng minh hiệu quả cao của sự kết hợp giữa nitrite hóa bán phần và Anammox. Giải pháp công nghệ môi trường này rất hứa hẹn. Nó giải quyết vấn đề nitơ trong nước rỉ rác cũ. Nghiên cứu đóng góp vào khoa học kỹ thuật môi trường ứng dụng. Nó mở ra hướng mới cho xử lý nước thải tiên tiến. Các kết quả này có giá trị thực tiễn cao. Nó có thể áp dụng rộng rãi để cải thiện chất lượng môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững môi trường.

5.1. Hiệu suất loại bỏ nitơ ấn tượng

Hệ thống đã đạt được hiệu suất loại bỏ nitơ cao. Đặc biệt là ở tải trọng xử lý lớn (9,11 kgN/m3/ngày). Nồng độ nitrat đầu ra luôn được kiểm soát tốt. Điều này giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm thứ cấp. Đây là một giải pháp xử lý nước thải tiên tiến hiệu quả. Khả năng xử lý ổn định ở nồng độ nitơ cao là điểm nổi bật của công nghệ này.

5.2. Tiềm năng ứng dụng công nghệ xanh môi trường

Công nghệ này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Nó có thể áp dụng cho các bãi chôn lấp cũ. Nó cũng phù hợp cho các nguồn nước thải giàu nitơ khác. Việc giảm nhu cầu oxy và hóa chất làm cho nó trở thành một công nghệ xanh. Nó góp phần vào phát triển bền vững môi trường và quản lý chất thải rắn bền vững. Đây là một giải pháp công nghệ môi trường hứa hẹn cho tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá trình nitrite hóa bán phần và anammox để xử lý nitơvtrong nước rỉ rác cũ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (266 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---oOo--- PHAN THẾ NHẬT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH NITRITE HÓA BÁN PHẦN VÀ ANAMMOX ĐỂ XỬ LÝ NITƠ TRONG NƢỚC RỈ RÁC CŨ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---oOo--- PHAN THẾ NHẬT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH NITRIT HÓA BÁN PHẦN VÀ ANAMMOX ĐỂ XỬ LÝ NITƠ TRONG NƢỚC RỈ RÁC CŨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng Mã số chuyên ngành: 9520320 Phản biện độc lập 1: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Phƣợng Phản biện độc lập 2: PGS.TS Lê Hùng Anh Phản biện 1: PGS.TS Lê Đức Trung Phản biện 2: PGS.TS Lê Thị Kim Oanh Phản biện 3: PGS.TS Tôn Thất Lãng NGƢỜI HƢỚNG DẪN: 1.TS Nguyễn Phƣớc Dân 2.TS Đặng Vũ Bích Hạnh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà tôi đã trực tiếp tiến hành và tổ chức thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phƣớc Dân và PGS.TS Đặng Vũ Bích Hạnh, tại Phòng thí nghiệm khoa Môi trƣờng và Tài nguyên, Đại học Bách Khoa – ĐHQG HCM. Công trình đƣợc tiến hành với sự cộng tác thực hiện của các nhóm sinh viên của bộ môn Kỹ thuật Môi trƣờng thuộc khoa Môi trƣờng và Tài nguyên, Đại học Bách Khoa – ĐHQG HCM. Các số liệu trong luận án là trung thực, do tôi thực hiện và đúc kết đƣợc.

Tác giả Phan Thế Nhật i TÓM TẮT LUẬN ÁN Nghiên cứu ứng dụng quá trình Nitrite hóa bán phần và Anammox để xử lý nitơ trong nƣớc rỉ rác cũ với các thí nghiệm bao gồm: thí nghiệm làm giàu bùn mô hình PNSBR, thí nghiệm đánh giá hiệu quả mô hình PNSBR và thí nghiệm đánh giá hiệu quả mô hình AIC. Nghiên cứu cũng xác định thông số động học AOB, hoạt tính vi khuẩn Anammox, cũng nhƣ xác định cộng đồng vi sinh trong mô hình AIC. Thí nghiệm làm giàu bùn mô hình PNSBR đƣợc thực trong mô hình thí nghiệm thể tích bể SBR 66,5l với nồng độ nƣớc rỉ rác đƣợc pha loãng với nƣớc cấp lần lƣợt theo các tỷ lệ 13%, 27%, 41%, 53% và 100%. Ở giai đoạn vận hành ổn định với 100% nƣớc rỉ rác thô của thí nghiệm đạt đƣợc tỷ lệ NO2--N/NH4+-N = 1,0 trong đầu ra và thấp hơn so với tỷ lệ lý thuyết NO2--N:NH4+-N = 1,32.

Thí nghiệm đánh giá hiệu quả mô hình PNSBR đƣợc thực trong mô hình thí nghiệm thể tích bể SBR 190l với nƣớc rỉ rác thô hoàn toàn. Ở giai đoạn vận hành ổn định, tỷ lệ NO2--N/NH4+-N đạt từ 1,0-1,32 trong đầu ra. Nồng độ NO₃⁻-N đầu ra luôn thấp hơn 20 mgN/L. Nồng độ FA cao nhất đạt 506 mg NH3-N/L vào giờ thứ 26 trong chu kỳ 73 giờ/mẻ.

Hiệu quả loại bỏ COD 11%, mặc dù thành phần COD trong nƣớc rỉ rác cũ là rất thấp. Thí nghiệm OUR cho thấy μmax, Ko, Ks and YX/N của AOB lần lƣợt là 0,12/ngày, 1,35 mg O2/L, 53 mgNH4+-N/L và 0,26 mgVSS/mg NH4+-N. Thí nghiệm đánh giá hiệu quả mô hình AIC với nƣớc rỉ rác đã đƣợc tiền xử lý bằng mô hình PNSBR ở các thí nghiệm trƣớc, tải trọng xử lý từ 2-10 kgN/m3/ngày. Nồng độ tổng nitơ đầu vào cao nhất đạt 1500 mgN/L.

Hoạt tính bùn Anammox đạt 0,598 ± 0,. Kết quả đánh giá bùn đặc tính bùn hạt anammox cho thấy các hạt có kích thƣớc 0,5–1,0 mm chiếm ƣu thế trong bể. Kết quả phân tích DNA cho thấy vi khuẩn Candidatus Kueneniastuttgartiensis chiếm (37,45%) trong bể AIC, ngoài ra vi khuẩn Bacteroidetes cũng chiếm 5,37% trong bể. Vì vậy, thành phần COD khó phân hủy sinh cũng đƣợc xử lý một phần nhờ các vi khuẩn này.

ii ABSTRACT In this research, semi-nitriteation – Anammox proccess was used to treat nitrogen in old landfill leachate with experiment include: a lab-scale concentrated sludge experiment by sequencing batch reactor model (PN-SBR), a effective evaluation test for PN-SBR model and a effective evaluation test for AIC model. This study also determine dynamic parameter AOB, actived organism Anammox, and the population of organism in AIC model. A lab-scale concentrated sludge experiment by PN-SBR was conducted in a SBR tank with volume of 66,5 L and leachate concentration diluted with water in ratios of 13%, 27%, 41%, 53% and 100%, respectively. In the stable practice period with 100% raw landfill leachate, the ratio of NO2--N/NH4+-N was achieved 1.0 in flux, which was small than the stochiometric ratio of NO2--N/NH4+-N of 1.

A effective evaluation test for PN-SBR model was conducted in a SBR tank with volume of 190,0 L containing the raw landfill leachate absolutely. As the rusult, the ratio NO2--N/NH4+-N was range of 1. The output NO₃⁻-N concentration was always below 20 mgN/L. The highest FA concentration is of 506 mg NH3-N/L in 26th of hour of the cycle of 73 hour/batch.

Even though old land fill leachate mainly contained refractory COD, COD removal efficiency achieved about 11%. The OUR tests show that the maximum growth rate mmax, Ko, Ks and yield coefficient YX/N of AOB were 0.35 mg O2/L, 53 mgNH4+-N/L and 0.26 mgVSS/mg NH4+-N, respectively. A effective evaluation test for AIC model with landfill leachate was operated with pre- treated leachate from PNSBR reactor using a high nitrogen loading rate ranging from 2 to 10 kgN/m3/day. High rate removal of nitrogen (9.11 kgN/m3/day) was observed at an influent nitrogen concentration of 1500 mgN/L.

The specific ANAMMOX activity was found to be 0. Analysis of ANAMMOX granules suggested that 0.0 mm size granular sludge was the dominant group. The results of DNA analysis revealed that Candidatus Kueneniastuttgartiensis was the dominant species (37.45%) in the IC reactor, whereas other species like uncultured Bacteroidetes bacterium only constituted 5.37% in the system, but they were still responsible for removing recalcitrant organic matter. iii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn sự huớng dẫn tận tâm của PGS.TS Nguyễn Phƣớc Dân và PGS.TS Đặng Vũ Bích Hạnh.

Cám ơn thầy cô về kiến thức đã đ ƣợc truyền đạt từ phƣơng pháp suy luận thông minh, khả năng tƣ duy sâu sắc cũng nhƣ cách giải quyết công việc khoa học. Cám ơn thời gian đƣợc học tập và làm việc cùng thầy cô. Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Lãnh đạo Trƣờng Đại học Bách Khoa-ĐHQG TP.HCM, phòng Đào tạo, Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Cám ơn ba mẹ, gia đình luôn hỗ trợ, động viên tôi trong những lúc khó khăn để cố gắng vuợt qua những trở ngại, hoàn thành luận án tốt nghiệp.

Cám ơn các đồng nghiệp, các bạn sinh viên thân thƣơng đã luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm nghiên cứu. Cuối cùng luận án cũng đã hoàn thành, đối với chúng tôi – những nghiên cứu sinh trong nuớc – thật sự phải vuợt qua nhiều trở ngại từ tài liệu nghiên cứu, kinh phí, thời gian và thiết bị phân tích. Những nỗ lực trong thời gian qua là tiền đề để chúng tôi tiếp tục phấn đấu theo con đuờng khoa học đã lựa chọn. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .viii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU. xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .xiii MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN ĐẶC TÍNH NƢỚC RỈ RÁC. Nguồn gốc phát sinh nƣớc rỉ rác. Thành phần và tính chất nƣớc rỉ rác. Thành phần và tính chất nƣớc rỉ rác cũ phát sinh từ bãi rác Gò Cát.

MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC RỈ RÁC. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Quá trình nitrite hóa bán phần, Sharon. Quá trình Anammox.

ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC. NHỮNG TỒN TẠI TRONG XỬ LÝ NƢỚC RỈ RÁC TẠI VIỆT NAM. NHỮNG TỒN TẠI TRONG NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƢỚC RỈ RÁC TẠI VIỆT NAM 59 2.

ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Quá trình Nitrite hóa bán phần ứng dụng công nghệ SBR.

Quá trình Anammox ứng dụng công nghệ IC. MÔ HÌNH VÀ VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM. Làm giàu bùn bể PNSBR (Partial Nitriteation SBR). Đánh giá hiệu quả bể PN SBR.

Đánh giá hiệu quả bể AIC (anammox IC). PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. Phân tích hóa học. Phƣơng pháp xác định thông số động học của AOB.

Phƣơng pháp xác định hoạt tính bùn anammox (SAA). Phƣơng pháp xác định các thành phần COD. Phƣơng pháp xác định cộng đồng vi khuẩn Anammox. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU.

Tải trọng nitơ (NLR) (kg N/m3. Thời gian lƣu nƣớc (HRT) (ngày). Thời gian lƣu bùn (SRT) (ngày ) [188]. Nồng độ ammonia tự do (FA) (mg/L) [27].

Nồng độ axit nitrous tự do (FNA) (mg/L) [27]. Tính SS và VSS (mg/L). Xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

QUÁ TRÌNH NITRITE HÓA BÁN PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SBR. Giai đoạn làm giàu bùn. Đánh giá hiệu quả mô hình PN-SBR. QUÁ TRÌNH ANAMMOX ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ IC.

Đánh giá hiệu quả mô hình AIC. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC RỈ RÁC. Sơ đồ công nghệ đề xuất. Tính toán cân bằng vật chất của hệ thống.

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. Đối với quá trình nitrite hóa bán phần. Đối với quá trình Anammox. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

129 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. 153 PHỤ LỤC II. SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM.

176 PHỤ LỤC III. HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM. 203 vii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1. Sự thay đổi của đặc tính nƣớc rỉ rác theo thời gian [6].

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nƣớc rỉ rác bãi chôn lấp Buckden South [10]. Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp 1 (USEPA) [10]. Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp 2 (USEPA) [10]. Công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác kết hợp sinh học và hóa học [10].

Công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác kết hợp sinh học và hóa lý [10]. Công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác kết hợp sinh học và thẩm thấu ngƣợc [10]. Công nghệ xử lý nƣớc rác của BCL Sudokwon - Hàn Quốc [10]. Công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác của Nhật [10].

Quy trình công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác Nam Sơn 1. Quy trình công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác Nam Sơn 2. Quy trình công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác Nam Sơn 3. Quy trình công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác Gò Cát 1.

Quy trình công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác Gò Cát 2. Quy trình công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác Gò Cát 3 .16: Quá trình Anammox thông qua các con đƣờng chuyển hóa [74]. Cơ chế hình thành bùn hạt Anammox [154]. Hệ thống của 02 giai đoạn thí nghiệm loại bỏ nitơ.

Mô hình thí nghiệm PNSBR. Mô hình IC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá trình nitrite hóa bán phần và anammox để xử lý nitơvtrong nước rỉ rác cũ. Tải miễn phí tại

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật môi trường. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" có 266 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu ứng dụng quá" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter