Nghiên cứu tình hình tàn tật và đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi chức năng lồng ghép người tàn tật do bệnh phong tại tỉnh Cà Mau năm 2017-2018 - Nguyễn Minh Sơn

Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018, cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ công tác phòng chống và chăm sóc sức khỏe.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

120

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dịch tễ học bệnh phong Cà Mau và gánh nặng tàn tật
Số trang:
120 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dịch tễ học bệnh phong Cà Mau và gánh nặng tàn tật

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phong Cà Mau giai đoạn 2017-2018 phản ánh bức tranh thực tế về tình hình quản lý và kiểm soát bệnh tật tại địa phương. Bệnh phong vẫn là vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng quan tâm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Dù tỷ lệ lưu hành giảm dần theo thời gian, số lượng bệnh nhân chịu di chứng tàn tật tích lũy vẫn còn cao. Địa bàn sông nước hiểm trở gây nhiều khó khăn cho việc tiếp cận dịch vụ y tế định kỳ. Bệnh nhân thường gặp rào cản tâm lý nặng nề do sự kỳ thị của xã hội. Công tác theo dõi sau điều trị đòi hỏi nguồn lực y tế bền bỉ và liên tục. Việc giám sát dịch tễ cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa trạm y tế xã và trung tâm y tế tuyến trên. Giảm thiểu tỷ lệ tàn tật phụ thuộc trực tiếp vào năng lực phát hiện sớm tại tuyến cơ sở.

1.1. Tình hình dịch tễ và đặc điểm bệnh Hansen

Bệnh Hansen là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn Mycobacterium leprae gây ra. Vi khuẩn tấn công chủ yếu vào da và hệ thống thần kinh ngoại biên. Tại Cà Mau, đối tượng mắc bệnh phân bố rải rác ở nhiều huyện thị, tập trung ở nhóm tuổi lao động và người cao tuổi. Nam giới có tỷ lệ mắc bệnh và mức độ tàn tật cao hơn nữ giới do tính chất lao động nặng nhọc. Đa số bệnh nhân thuộc nhóm nhiều vi khuẩn (MB), tiềm ẩn nguy cơ lây lan trong gia đình và cộng đồng. Tỷ lệ có bảo hiểm y tế ở người bệnh tương đối cao, nhưng chi phí gián tiếp khi điều trị vẫn là gánh nặng lớn. Việc quản lý bệnh Hansen đòi hỏi sự theo dõi sát sao suốt liệu trình để ngăn chặn biến chứng lâu dài.

1.2. Thực trạng chẩn đoán phát hiện muộn ca bệnh

Hiện tượng chẩn đoán phát hiện muộn là nguyên nhân chính dẫn đến các biến chứng tàn tật vĩnh viễn. Triệu chứng ban đầu của bệnh phong thường mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh ngoài da thông thường. Nhiều người bệnh tự điều trị tại nhà hoặc tìm đến cơ sở y tế tư nhân thiếu kinh nghiệm chuyên khoa. Khi bệnh nhân đến trung tâm y tế, tổn thương thần kinh đã bước sang giai đoạn không thể hồi phục. Thời gian phát hiện bệnh càng chậm trễ thì nguy cơ tàn tật độ 2 do phong càng tăng cao. Nâng cao nhận thức cộng đồng và tập huấn chuyên môn cho cán bộ y tế tuyến xã là giải pháp then chốt để rút ngắn thời gian phát hiện bệnh.

II. Tổn thương thần kinh ngoại biên và tàn tật do phong

Tác động nguy hiểm nhất của bệnh phong nằm ở khả năng hủy hoại các dây thần kinh cảm giác và vận động. Tổn thương thần kinh ngoại biên làm mất cảm giác bảo vệ ở bàn tay, bàn chân và vùng mắt. Bệnh nhân không còn cảm nhận được đau đớn, nóng rát hay các tác động cơ học nguy hiểm. Tình trạng này khiến người bệnh liên tục gặp chấn thương vô ý trong sinh hoạt hằng ngày. Quá trình viêm dây thần kinh mạn tính dẫn đến teo cơ, co rút gân và biến dạng cấu trúc xương khớp. Mức độ tổn thương phụ thuộc vào chủng vi khuẩn và thời điểm can thiệp y khoa. Kiểm soát phản ứng viêm thần kinh kịp thời là yếu tố sống còn để bảo tồn chức năng vận động cho người bệnh.

2.1. Cơ chế tiến triển tổn thương thần kinh

Trực khuẩn Mycobacterium leprae có ái tính đặc biệt với tế bào Schwann bọc quanh sợi thần kinh. Vi khuẩn xâm nhập gây phản ứng viêm miễn dịch tế bào, dẫn đến sưng phù và thiếu máu cục bộ trong bao dây thần kinh. Các dây thần kinh hay bị ảnh hưởng nhất gồm dây thần kinh trụ, thần kinh giữa, thần kinh chày sau và thần kinh mặt. Quá trình viêm kéo dài làm xơ hóa tổ chức thần kinh và hủy hoại hoàn toàn sợi dẫn truyền. Hậu quả là bàn tay bị co quắp kiểu vuốt trụ, bàn chân bị rủ và mắt nhắm không kín do liệt cơ mi. Việc phát hiện sớm dấu hiệu sưng đau dây thần kinh giúp ngăn chặn tàn phế trước khi mất chức năng vĩnh viễn.

2.2. Biến chứng loét lỗ đáo bàn chân và tàn phế

Mất cảm giác xúc giác tại lòng bàn chân tạo điều kiện cho loét lỗ đáo bàn chân hình thành và tái phát dai dẳng. Áp lực đè ép liên tục khi đi lại trên nền cứng gây tổn thương mô hạt dưới da mà người bệnh không hề hay biết. Vết thương hở dễ bị bội nhiễm vi khuẩn cơ hội, dẫn đến viêm mô tế bào và viêm xương tủy xương. Nếu không được chăm sóc vô khuẩn đúng cách, tổn thương sẽ ăn sâu làm tiêu xương và cụt rụt các ngón chân. Nhiều trường hợp nặng buộc phải cắt cụt chi, mất hoàn toàn khả năng lao động tự chủ. Hướng dẫn bệnh nhân tự kiểm tra bàn chân mỗi ngày và sử dụng giày dép chuyên dụng là biện pháp phòng ngừa bắt buộc.

III. Phân loại độ tàn tật theo WHO ở bệnh nhân bệnh phong

Hệ thống phân loại độ tàn tật theo WHO là công cụ chuẩn hóa quốc tế giúp đánh giá mức độ suy giảm chức năng. Thang đo này chia thành ba mức từ độ 0 đến độ 2 cho từng vị trí mắt, bàn tay và bàn chân. Độ tàn tật chung của một bệnh nhân được tính bằng mức độ cao nhất tại các cơ quan khảo sát. Nghiên cứu tại Cà Mau cho thấy tỷ lệ tàn tật chung còn ở mức đáng lo ngại, phản ánh sự tồn đọng của các ca bệnh cũ. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn WHO giúp nhân viên y tế phân nhóm nguy cơ chính xác. Từ đó, các cơ sở điều trị có thể lập kế hoạch can thiệp y khoa và phục hồi chức năng phù hợp cho từng cá nhân.

3.1. Tiêu chí xác định các cấp độ tàn tật

Thang đo của Tổ chức Y tế Thế giới xác định rõ ràng tiêu chuẩn cho từng cấp độ suy giảm. Tàn tật độ 0 biểu thị mắt, tay và chân hoàn toàn bình thường, không có tổn thương cảm giác lẫn vận động. Tàn tật độ 1 xuất hiện khi có mất cảm giác bảo vệ ở bàn tay hoặc bàn chân, nhưng chưa có biến dạng cấu trúc nhìn thấy được. Tàn tật độ 2 bao gồm các biến chứng nặng có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường. Các biểu hiện độ 2 gồm hở mi, viêm loét giác mạc, co rút ngón tay, cụt rụt đốt ngón và vết loét mãn tính. Phát hiện sớm bệnh nhân ở độ 1 giúp ngăn ngừa tiến triển sang mức độ tàn phế nặng nề.

3.2. Thực trạng tàn tật độ 2 do phong tại địa bàn

Số liệu khảo sát tại Cà Mau năm 2017-2018 ghi nhận tỷ lệ tàn tật độ 2 do phong chiếm tỷ trọng đáng kể trong nhóm bệnh nhân quản lý. Các tổn thương phổ biến nhất tập trung ở bàn tay và bàn chân, trong khi tàn tật mắt có tỷ lệ thấp hơn. Tàn tật độ 2 ở nhóm nhiều vi khuẩn (MB) cao hơn rõ rệt so với nhóm ít vi khuẩn (PB). Tuổi đời cao và thời gian ủ bệnh kéo dài trước điều trị là yếu tố làm tăng nguy cơ biến dạng vĩnh viễn. Bệnh nhân mang tàn tật độ 2 đối mặt với khó khăn lớn trong sinh hoạt cá nhân và tìm kiếm việc làm, đòi hỏi các chương trình trợ cấp và hỗ trợ xã hội chuyên biệt.

IV. Mô hình phục hồi chức năng bệnh phong tại Cà Mau

Công tác chăm sóc người bệnh phong không chỉ dừng lại ở việc tiêu diệt vi khuẩn mà còn phải giải quyết di chứng lâu dài. Mô hình phục hồi chức năng bệnh phong lồng ghép tại Cà Mau mang lại hướng tiếp cận toàn diện và bền vững. Mô hình kết hợp chặt chẽ giữa y tế chuyên khoa, y tế cơ sở và các tổ chức đoàn thể địa phương. Mục tiêu trọng tâm là cải thiện chức năng vận động, giảm thiểu loét tái phát và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng. Việc lồng ghép dịch vụ vào hệ thống y tế đa khoa giúp xóa bỏ định kiến phân biệt đối xử. Kết quả can thiệp cho thấy nhiều chuyển biến tích cực về thể chất lẫn tinh thần của người bệnh.

4.1. Điều trị y tế bằng đa hóa trị liệu MDT

Phác đồ đa hóa trị liệu MDT do WHO khuyến cáo là nền tảng cốt lõi để cắt đứt nguồn lây và chữa khỏi bệnh. Sự kết hợp các thuốc Rifampicin, Clofazimine và Dapsone giúp tiêu diệt trực khuẩn nhanh chóng, ngăn ngừa tình trạng kháng thuốc. Bệnh nhân được cấp phát thuốc miễn phí và theo dõi định kỳ tại trạm y tế xã. Hoàn thành đủ liệu trình MDT giúp loại bỏ vi khuẩn hoàn toàn khỏi cơ thể. Tuy nhiên, điều trị MDT không thể tự phục hồi các sợi thần kinh đã bị xơ hóa trước đó. Do đó, người bệnh cần được hướng dẫn tập luyện vật lý trị liệu và bảo vệ cơ quan vận động ngay trong quá trình dùng thuốc.

4.2. Can thiệp phục hồi chức năng và chỉnh hình

Chương trình phục hồi chức năng triển khai các biện pháp chăm sóc vết thương, ngâm chân nước ấm, thoa dầu mềm da và tập vận động khớp. Bệnh nhân được cung cấp giày bảo vệ chuyên dụng và dụng cụ chỉnh hình thích ứng nhằm phân tán áp lực lên lòng bàn chân. Kỹ thuật viên y tế hướng dẫn người bệnh kỹ năng tự chăm sóc tàn tật tại gia đình. Các trường hợp loét lỗ đáo phức tạp được can thiệp ngoại khoa và cắt lọc mô hoại tử kịp thời. Việc cấp phát dụng cụ hỗ trợ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật giúp giảm đáng kể tỷ lệ loét tái phát và ngăn ngừa nguy cơ cắt cụt chi.

4.3. Đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép

Mô hình can thiệp lồng ghép chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống và vị thế xã hội của người bệnh phong. Bệnh nhân được tạo điều kiện tiếp cận các gói vay vốn sinh kế nhỏ, học nghề thủ công và nhận trợ cấp bảo trợ xã hội. Mạng lưới cộng tác viên tích cực truyền thông nhằm xóa bỏ thái độ kỳ thị trong cộng đồng dân cư. Tỷ lệ người bệnh tham gia vào các sinh hoạt văn hóa đoàn thể tăng lên rõ rệt sau can thiệp. Đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm chuẩn cho thấy mức độ hài lòng về sức khỏe, kinh tế và môi trường sống của đối tượng nghiên cứu đều có bước cải thiện vượt bậc.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cám ơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ trong nghiên cứu
1.2. Đặc điểm tàn tật của người tàn tật do phong
1.3. Một số yếu tố liên quan, nhu cầu phục hồi chức năng, phục hồi kinh tế, xã hội của người tàn tật
1.4. Mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do phong
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn
2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kê nghiên cứu
2.4. Phương pháp chọn mẫu
2.5. Nội dung nghiên cứu
2.6. Kỹ thuật thu thập số liệu
2.7. Khống chế sai số trong nghiên cứu
2.8. Phân tích và xử lý số liệu
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm tàn tật do bệnh phong. Tỷ lệ và mức độ các loại tàn tật của người bệnh phong
3.2. Tính sẵn có dịch vụ, thực trạng phục hồi chức năng, kinh tế, xã hội của người tàn tật do Phong
3.3. Đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do bệnh phong
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
4.2. Tỷ lệ và mức độ các loại tàn tật của người bệnh phong
4.3. Tính sẵn có dịch vụ, thực trạng phục hồi chức năng, phục hồi kinh tế, xã hội của người khuyết tật do Phong
4.4. Đánh giá kết quả can thiệp quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do phong
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Thông tin về suy giảm chức năng của người tàn tật
PHỤ LỤC 2: Khảo sát dịch vụ và nhu cầu của người tàn tật
PHỤ LỤC 3: Khảo sát chất lượng cuộc sống của người tàn tật
PHỤ LỤC 4: Phiếu khảo sát cơ sở cung cấp dịch vụ cho người tàn tật
PHỤ LỤC 5: Đánh giá hiệu quả can thiệp
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tình hình tàn tật và đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do bệnh phong tại tỉnh cà mau năm 2017 2018

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (120 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN MINH SƠN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TÀN TẬT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH PHỤC HỒI LỒNG GHÉP NGƯỜI TÀN TẬT DO BỆNH PHONG TẠI TỈNH CÀ MAU NĂM 2017-2018 LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ - 2018 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN MINH SƠN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TÀN TẬT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH PHỤC HỒI LỒNG GHÉP NGƯỜI TÀN TẬT DO BỆNH PHONG TẠI TỈNH CÀ MAU NĂM 2017-2018 Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã Số: 62.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ THÀNH TÀI CẦN THƠ - 2018 iii MỤC LỤC Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Các khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ trong nghiên cứu.

Đặc điểm tàn tật của người tàn tật do phong. Một số yếu tố liên quan, nhu cầu phục hồi chức năng, phục hồi kinh tế, xã hội của người tàn tật. Mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do phong. 19 Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn. Tiêu chuẩn loại trừ .3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kê nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập số liệu.

Khống chế sai số trong nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 35 Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm tàn tật do bệnh phong. Tỷ lệ và mức độ các loại tàn tật của người bệnh phong. Tính sẵn có dịch vụ, thực trạng phục hồi chức năng, kinh tế, xã hội của người tàn tật do Phong. Đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do bệnh phong.

57 Chương 4 – BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ và mức độ các loại tàn tật của người bệnh phong. Tính sẵn có dịch vụ, thực trạng phục hồi chức năng, phục hồi kinh tế, xã hội của người khuyết tật do Phong.

Error! Bookmark not defined. Đánh giá kết quả can thiệp quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do phong. Error! Bookmark not defined. 600 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Thông tin về suy giảm chức năng của người tàn tật PHỤ LỤC 2: Khảo sát dịch vụ và nhu cầu của người tàn tật PHỤ LỤC 3: Khảo sát chất lượng cuộc sống của người tàn tật PHỤ LỤC 4: Phiếu khảo sát cơ sở cung cấp dịch vụ cho người tàn tật PHỤ LỤC 5: Đánh giá hiệu quả can thiệp v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHYT: Bảo hiểm y tế BN: Bệnh nhân BVDL: Bệnh viện Da liễu CNTK: Chức năng thần kinh CRPD: Công ước về quyền của người khuyết tật CSHQ Chỉ số hiệu quả ĐHTL: Đa hóa trị liệu LĐTBXH: Lao động thương binh xã hội NLR: Hiệp hội cứu trợ bệnh phong Hà lan NTT: Người tàn tật NVYT: Nhân viên y tế PHCN: Phục hồi chức năng SL: Số lượng SSTT: Săn sóc tàn tật VLTL: Vật lý trị liệu TL %: Tỷ lệ % WHO: Tổ chức y tế Thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Phân bố bệnh phong trên thế giới năm 2011- quý I/2012. Tỷ lệ tàn tật độ 2 trên bệnh nhân phong mới năm 2012. Tàn tật độ 2 ở BN phong mới của một số tỉnh năm 2012. Những dịch vụ phục hồi sẵn có ở Việt Nam.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi, nơi cư trú, BHYT và giới. Phân bố công việc và nam nữ. Phân loại theo mức độ bệnh và giai đoạn quản lý với giới tính. Phân loại tàn tật mắt do bệnh phong.

Phân loại tàn tật (ISF) tại bàn tay ở người tàn tật do phong. Phân loại tình trạng mức độ tàn tật (ISF) tại bàn chân của người tàn tật do phong. Mức độ mức độ tàn tật theo nhóm vi khuẩn. 41 Nhận xét: tàn tật độ 1 ở nhóm PB cao hơn nhóm MB, 30,3% và 12,6%.

Mức độ mức độ tàn tật theo giới.9 Tình trạng mức độ tàn tật theo nhóm vi khuẩn. Tình trạng mức độ tàn tật mắt theo giới của người tàn tật do bệnh phong. Tình trạng mức độ tàn tật tay theo nhóm vi khuẩn. Tình trạng mức độ tàn tật tay theo giới.

Tình trạng mức độ tàn tật bàn chân theo nhóm vi khuẩn ở người tàn tật do bệnh phong. Tình trạng mức độ tàn tật bàn chân theo giới ở người tàn tật do bệnh phong. Tính sẳn có các dịch vụ phục hồi chức năng. Thực trạng nhu cầu PHCN của đối tượng.

Thực trạng nhu cầu về phục hồi kinh tế của đối tượng. Thực trạng nhu cầu về xã hội của đối tượng. Thực trạng tham gia các hoạt động xã hội của người tàn tật do bệnh phong. Thực trạng chất lượng cuộc sống người tàn tật.

Thực trạng hài long về sức khỏe, cảm giác về cái đau của người tàn tật. Sự hài lòng mức độ điều trị, tận hưởng cuộc sống và ý nghĩa cuộc sống của người tàn tật. Sự hài lòng về mức độ tập trung và mức độ an toàn của người tàn tật. Sự hài lòng về môi trường sống, nghị lực và diện mạo của người tàn tật.

Sự hài lòng về tiền cho nhu cầu hằng ngày, mức độ thông tin sẳn có của người tàn tật. Sự hài lòng về cơ hội tham gia các hoạt động giải trí, sinh hoạt. Sự hài lòng về bản thân, mối quan hệ cá nhân và cuộc sống tình dục của người tàn tật. Sự hài lòng về điều kiện sống, quan hệ xã hội, dịch vụ y tế.

Đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi chức năng lồng ghép cho bệnh phong về thực trạng PHCN, hướng dẫn chăm sóc, dụng cụ hỗ trợ. Hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do bệnh phong về trợ cấp. Hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do bệnh phong về tình trạng tham gia các hoạt động xã hội. 59 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Tình hình các loại tàn tật ở người bệnh phong. Mức độ mức độ tàn tật của người bệnh phong .3 Mức độ tàn tật ở mắt của người tàn tật do phong.4 Mức độ tàn tật ở tay của người tàn tật do phong.5 Mức độ tàn tật ở bàn chân của người tàn tật do phong. 44 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Nguyên nhân dẫn đến tàn tật trong bệnh phong.

7 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh Phong là một bệnh nhiễm trùng mãn tính do trực khuẩn Mycobacterium leprae gây ra, bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thần kinh ngoại biên. Năm 1996 chương trình phòng, chống phong trở thành chương trình mục tiêu quốc gia [41]. Về cơ bản, nước ta đã đạt theo tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong nhưng những hậu quả để lại đối với cuộc sống của nhiều người bệnh vẫn còn rất nan giải, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các tàn tật bao gồm cả những suy giảm chức năng cơ thể, những giới hạn hoạt động và cách ly xã hội do kỳ thị; theo Phân Loại Quốc Tế Về Thực Hiện Chức Năng, Tàn Tật Và Sức Khỏe (ICF) của Tổ Chức Y Tế Thế Giới.

Bệnh phong có 03 loại tàn tật thường gặp là tàn tật mắt, bàn tay, bàn chân. Người ta chia tàn tật thành 03 độ: độ 0, độ I, độ II [22]; tàn tật độ II là tàn tật khó phục hồi nhất. Trong công tác phòng chống tàn tật do bệnh phong thì mục tiêu được đưa ra là làm giảm dần tỷ lệ tàn tật độ II ở bệnh phong mới và số bệnh phong đã bị tàn tật thì được chăm sóc 100%. Trong chăm sóc tàn tật do bệnh phong nhằm mục đích cho người mắc bệnh phong không tàn tật thêm hoặc biến chứng thêm và phục hồi dần di chứng tàn tật của bệnh phong để người mắc bệnh phong dễ hòa nhập với cộng đồng.

Tại Cà Mau, công tác phòng chống bệnh phong còn gặp nhiều khó khăn. Năm 2010, vẫn xuất hiện 11 bệnh nhân mới mắc [42]. Ngoài ra, số người tàn tật do phong cần được phục hồi chức năng là 393 người. Những mô hình giúp phục hồi chức năng còn hạn chế, mô hình phục hồi kinh tế - xã hội cũng như chống kỳ thị đối với bệnh nhân phong chưa có.

Hiện nay, chúng tôi triển khai thí điểm 03 nhóm tự lực tại 03 xã nhằm hỗ trợ và giúp người tàn tật phục hồi 2 chức năng, phục hồi kinh tế - xã hội cũng như chống kỳ thị đối với người khuyết tật. Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu về phục hồi chức năng, chống kỳ thị đối với ngưới mắc bệnh phong ở Cà Mau. Tuy nhiên, những nghiên cứu này tiến hành trên phạm vi hẹp, quy mô nghiên cứu nhỏ, chưa đại diện cho toàn tỉnh và chưa cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh tế, xã hội cho người tàn tật do phong. Để có được bức tranh tổng thể hơn về tình hình bệnh phong toàn tỉnh và hiệu quả mô hình chăm sóc phục hồi chức năng, hỗ trợ kinh tế xã hội cho người tàn tật do phong và gia đình của họ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:“Nghiên cứu tình hình tàn tật và đánh giá hiệu quả mô hình phục hồi lồng ghép người tàn tật do bệnh phong tại tỉnh Cà Mau năm 2017-2018” với các mục tiêu sau: 1.

Xác định tỷ lệ và mức độ các loại tàn tật của người tàn tật do bệnh Phong tại tỉnh Cà Mau năm 2017-2018. Xác định tính sẵn có dịch vụ, thực trạng phục hồi chức năng, thực trạng kinh tế, xã hội và chất lượng cuộc sống của người tàn tật do bệnh Phong tại tỉnh Cà Mau năm 2017-2018. Đánh giá kết quả can thiệp mô hình phục hồi lồng ghép cho người tàn tật do bệnh phong tại tỉnh Cà Mau năm 2017-2018. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Các khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ trong nghiên cứu 1. Khái niệm Bệnh phong là một bệnh nhiễm trùng hệ thống mãn tính do trực khuẩn Mycobacterium Leprae. Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thần kinh ngoại biên. Trong những thể nặng hoặc không được điều trị sớm bệnh có thể gây tổn thương các cơ quan khác như mắt, mũi, họng, thanh quản, viêm tinh hoàn, tổn thương xương, khớp [22].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Minh Sơn (2018). Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/vat-ly-tri-lieu-phuc-hoi-chuc-nang/nghien-cuu-tinh-hinh-tan-tat-do-benh-phong-tai-ca-mau-2017-2018

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018, cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ công tác phòng chống và chăm sóc sức khỏe.

Luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Vật Lý Trị Liệu & Phục Hồi Chức Năng.

Luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" có 120 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tình hình tàn tật do bệnh phong tại Cà Mau 2017-2018" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter