Luận án: Đặc điểm bệnh, chăm sóc y tế trạm biên giới Tây Nguyên - Nguyễn Minh Hưng

Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên, đánh giá nhu cầu và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

156

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phân tích cơ cấu bệnh tật tại trạm biên giới Tây Nguyên

Nghiên cứu đánh giá chi tiết cơ cấu bệnh tật tại các trạm y tế xã biên giới Tây Nguyên. Phân tích này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sức khỏe cộng đồng. Các bệnh thường gặp được xác định. Gánh nặng bệnh tật tại khu vực biên giới là đáng kể. Hiểu biết về cơ cấu bệnh tật giúp định hướng hoạt động y tế dự phòng. Nó cũng hỗ trợ nâng cao năng lực đáp ứng y tế cơ sở. Dữ liệu bệnh tật thu thập từ các trạm y tế đóng vai trò quan trọng. Cộng đồng dân cư tại đây đối mặt nhiều thách thức về sức khỏe.

1.1. Các bệnh thường gặp tại cộng đồng biên giới

Khu vực biên giới Tây Nguyên ghi nhận nhiều loại bệnh tật phổ biến. Bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính chiếm tỷ lệ cao. Các bệnh tiêu hóa như tiêu chảy cũng là vấn đề lớn. Sốt rét, sốt xuất huyết vẫn tồn tại. Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em cần đặc biệt quan tâm. Các bệnh không lây nhiễm đang tăng dần. Ví dụ có bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường. Việc xác định các bệnh thường gặp là bước đầu tiên. Nó giúp xây dựng kế hoạch y tế hiệu quả tại trạm biên giới.

1.2. Xu hướng bệnh tật và tỷ lệ tử vong vùng Tây Nguyên

Nghiên cứu theo dõi xu hướng diễn biến bệnh tật qua các năm. Tỷ lệ mắc một số bệnh có thể thay đổi theo mùa. Tỷ lệ tử vong cũng được đánh giá kỹ lưỡng. Các nguyên nhân tử vong chính được phân loại. Dữ liệu này phản ánh hiệu quả của hệ thống y tế hiện tại. Nó cho thấy những lỗ hổng trong đáp ứng y tế. Các chỉ số dịch tễ học này cảnh báo về các vấn đề sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để giảm thiểu gánh nặng tử vong.

1.3. Yếu tố ảnh hưởng cơ cấu bệnh tật biên giới

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu bệnh tật tại Tây Nguyên. Điều kiện vệ sinh môi trường kém là một nguyên nhân. Nước sạch và công trình vệ sinh còn hạn chế. Tập quán sinh hoạt lạc hậu cũng góp phần. Mức độ tiếp cận dịch vụ y tế còn khó khăn. Địa hình hiểm trở cản trở việc đi lại. Trình độ dân trí, kinh tế thấp làm giảm khả năng phòng bệnh. Các yếu tố này tạo ra thách thức lớn cho y tế cơ sở và y tế dự phòng.

II.Đánh giá khả năng đáp ứng y tế cơ sở vùng Tây Nguyên

Khả năng đáp ứng y tế tại các trạm biên giới Tây Nguyên được đánh giá toàn diện. Nghiên cứu xem xét nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị. Hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu là trọng tâm. Các trạm y tế xã đóng vai trò thiết yếu. Tuy nhiên, nhiều khó khăn, hạn chế vẫn còn tồn tại. Việc cải thiện khả năng đáp ứng y tế là cực kỳ cấp bách. Điều này nhằm đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe cho người dân. Năng lực y tế cơ sở cần được nâng cao để đối phó các bệnh thường gặp.

2.1. Nguồn nhân lực y tế và trang thiết bị hiện có

Nguồn nhân lực tại các trạm y tế còn thiếu. Số lượng cán bộ y tế chưa đáp ứng nhu cầu. Trình độ chuyên môn của một số cán bộ cần được nâng cao. Trang thiết bị y tế còn thô sơ, thiếu thốn. Máy móc hiện đại gần như không có. Việc thiếu trang thiết bị ảnh hưởng đến chẩn đoán và điều trị. Đặc biệt là những trạm biên giới xa xôi. Đây là rào cản lớn trong việc cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao. Cần có chính sách đầu tư thích đáng cho y tế cơ sở.

2.2. Khả năng cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

Các trạm y tế thực hiện nhiều hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu. Ví dụ tiêm chủng mở rộng, khám chữa bệnh thông thường. Y tế dự phòng được chú trọng. Tư vấn sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình cũng là nhiệm vụ. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ còn hạn chế. Người dân chưa hoàn toàn tin tưởng vào y tế cơ sở. Khả năng tiếp cận các dịch vụ chuyên sâu rất khó khăn. Cần tăng cường đào tạo, chuyển giao kỹ thuật. Điều này giúp nâng cao uy tín cho các trạm y tế.

2.3. Hạn chế trong đáp ứng y tế vùng sâu vùng xa

Vùng sâu, vùng xa của Tây Nguyên đối mặt nhiều thách thức. Vận chuyển bệnh nhân cấp cứu khó khăn. Thời gian tiếp cận bệnh viện tuyến trên kéo dài. Dịch vụ y tế thường chỉ dừng lại ở mức cơ bản. Nguồn lực y tế tập trung ở đô thị. Vùng biên giới thiếu thốn hơn. Chính sách ưu đãi cho cán bộ y tế làm việc tại đây chưa đủ hấp dẫn. Điều này dẫn đến khó khăn trong thu hút nhân lực. Sự bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe là rõ rệt.

III.Đặc điểm dịch tễ học các bệnh thường gặp vùng biên giới

Nghiên cứu chuyên sâu về dịch tễ học tại các xã biên giới Tây Nguyên. Phân tích giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố, yếu tố nguy cơ của bệnh. Các bệnh thường gặp được xem xét dưới góc độ khoa học. Dịch tễ học cung cấp cơ sở để đưa ra giải pháp can thiệp. Nắm bắt đặc điểm dịch tễ giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả. Nó cũng hỗ trợ công tác y tế dự phòng. Việc hiểu biết về môi trường và hành vi ảnh hưởng sức khỏe là quan trọng. Các trạm biên giới cần dữ liệu dịch tễ chính xác để hoạt động.

3.1. Phân bố bệnh theo địa lý và nhóm dân cư

Mỗi khu vực địa lý có mô hình bệnh tật riêng. Nghiên cứu xác định sự phân bố bệnh theo xã, huyện. Các nhóm dân cư khác nhau có tỷ lệ mắc bệnh khác nhau. Ví dụ người dân tộc thiểu số, người di cư. Tuổi tác, giới tính cũng ảnh hưởng đến mô hình bệnh. Hiểu rõ sự phân bố này giúp khoanh vùng dịch tễ. Nó hỗ trợ can thiệp mục tiêu vào các nhóm nguy cơ cao. Dữ liệu này là nền tảng cho y tế dự phòng hiệu quả.

3.2. Mối liên hệ giữa môi trường và bệnh tật biên giới

Môi trường sống đóng vai trò quan trọng trong bệnh tật. Chất lượng nguồn nước, vệ sinh thực phẩm ảnh hưởng lớn. Khí hậu nóng ẩm vùng Tây Nguyên tạo điều kiện cho véc-tơ phát triển. Ruồi, muỗi, chuột mang mầm bệnh. Ô nhiễm môi trường, thiếu thốn nhà vệ sinh gây ra nhiều bệnh. Mối liên hệ này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nó giúp đưa ra các giải pháp can thiệp về môi trường. Điều này nhằm giảm thiểu rủi ro mắc các bệnh thường gặp.

3.3. Tác động của yếu tố văn hóa xã hội đến sức khỏe

Văn hóa, xã hội tác động sâu sắc đến sức khỏe cộng đồng. Tập quán sinh hoạt, ăn uống truyền thống ảnh hưởng. Niềm tin, nhận thức về bệnh tật khác nhau giữa các dân tộc. Việc tự điều trị hoặc cúng bái thay vì đi khám. Rào cản ngôn ngữ gây khó khăn trong giao tiếp y tế. Kinh tế khó khăn làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chương trình y tế phù hợp. Nó cần tích hợp yếu tố văn hóa vào y tế dự phòng.

IV.Thực trạng y tế dự phòng và sức khỏe cộng đồng Tây Nguyên

Y tế dự phòng là trụ cột của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu đánh giá thực trạng các hoạt động dự phòng tại trạm biên giới Tây Nguyên. Sức khỏe cộng đồng phụ thuộc nhiều vào khả năng phòng bệnh. Các chương trình tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh được xem xét. Tình hình bệnh tật và tử vong phản ánh hiệu quả công tác dự phòng. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân là rất lớn. Việc củng cố y tế dự phòng giúp giảm gánh nặng bệnh tật. Nó cũng nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

4.1. Hoạt động y tế dự phòng tại trạm biên giới

Các trạm y tế xã thực hiện nhiều hoạt động y tế dự phòng. Tiêm chủng mở rộng đạt tỷ lệ khá cao. Giám sát dịch tễ, phát hiện sớm ca bệnh truyền nhiễm. Truyền thông giáo dục sức khỏe được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều. Công tác phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết cần được tăng cường. Việc thiếu kinh phí và nhân lực làm hạn chế hoạt động. Y tế dự phòng là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe cộng đồng biên giới.

4.2. Gánh nặng bệnh tật và tử vong của cộng đồng

Gánh nặng bệnh tật tại các xã biên giới Tây Nguyên còn cao. Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm vẫn là vấn đề. Bệnh không lây nhiễm đang có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ tử vong, đặc biệt ở trẻ em và phụ nữ, cần được cải thiện. Các nguyên nhân tử vong liên quan đến điều kiện sống. Chúng cũng liên quan đến khả năng tiếp cận y tế. Giảm gánh nặng bệnh tật là mục tiêu ưu tiên. Nó đòi hỏi sự phối hợp đa ngành trong đáp ứng y tế.

4.3. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân

Người dân vùng biên giới có nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng. Khám chữa bệnh thông thường là nhu cầu hàng ngày. Nhu cầu về y tế dự phòng, tiêm chủng, tư vấn sức khỏe. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em cũng rất quan trọng. Nhu cầu về thuốc men, vật tư y tế thiết yếu. Nhiều người mong muốn được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng hơn. Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu này là thách thức lớn. Nó đòi hỏi cải thiện toàn diện hệ thống y tế cơ sở.

V.Giải pháp can thiệp nâng cao y tế trạm biên giới Tây Nguyên

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp can thiệp toàn diện. Mục tiêu là nâng cao năng lực hoạt động của các trạm y tế xã biên giới Tây Nguyên. Các giải pháp tập trung vào cải thiện cơ sở vật chất, nguồn nhân lực. Chính sách y tế cần được điều chỉnh phù hợp. Việc tăng cường y tế dự phòng là trọng tâm. Các giải pháp này nhằm giảm gánh nặng bệnh tật. Chúng giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng và đáp ứng y tế tốt hơn. Sự phối hợp liên ngành là yếu tố thành công. Đầu tư cho trạm biên giới là đầu tư cho an ninh quốc phòng.

5.1. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

Cần ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp trạm y tế. Các cơ sở vật chất cần kiên cố, đảm bảo vệ sinh. Trang thiết bị y tế cơ bản phải được cung cấp đầy đủ. Máy móc phục vụ chẩn đoán ban đầu là cần thiết. Nguồn nước sạch, điện lưới là yếu tố quan trọng. Kinh phí đầu tư cần được phân bổ hợp lý. Nó ưu tiên các trạm biên giới xa xôi, khó khăn nhất. Đây là nền tảng để trạm y tế hoạt động hiệu quả.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ y tế là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo liên tục, chuyển giao kỹ thuật. Chính sách thu hút nhân lực về công tác tại vùng biên giới. Ưu đãi về lương, phụ cấp, nhà ở cần được áp dụng. Phát triển y tế quân đội (quân y) hỗ trợ y tế cơ sở. Các hình thức luân phiên cán bộ y tế cũng cần được xem xét. Nguồn nhân lực chất lượng là chìa khóa để nâng cao đáp ứng y tế.

5.3. Xây dựng chính sách y tế phù hợp với đặc thù biên giới

Chính sách y tế cần đặc thù cho vùng biên giới Tây Nguyên. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với văn hóa địa phương. Ưu tiên các chương trình y tế dự phòng. Phát triển hệ thống y tế đa tuyến hiệu quả. Có cơ chế hỗ trợ tài chính cho người dân nghèo. Khuyến khích y học cổ truyền, kết hợp với y học hiện đại. Các chính sách cần bền vững. Chúng cần đảm bảo mọi người dân đều có quyền được chăm sóc sức khỏe.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cơ cấu bệnh khả năng đáp ứng hoạt động chăm sóc sức khỏe của các trạm y

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (156 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ************ NGUYỄN MINH HƯNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU BỆNH, KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA CÁC TRẠM Y TẾ XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN VÀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội - Tháng 7/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ************ NGUYỄN MINH HƯNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU BỆNH, KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA CÁC TRẠM Y TẾ XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN VÀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP Chuyên ngành : Dịch tễ học Mã số : 9720117 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Lê Bách Quang TS. Trịnh Thanh Hùng Hà Nội - Tháng 7/2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Minh Hưng, hiện đang công tác tại Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ. Tôi được công nhận là nghiên cứu sinh theo quyết định số 2602/QĐ- HVQY ngày 31/10/2013 của Học viện Quân y.

Tôi xin cam đoan số liệu trong đề tài luận án là một phần số liệu trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước có tên “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng vùng biên giới Tây Nguyên và tạo sản phẩm hàng hóa từ nguồn dược liệu bản địa, mã số: TN16/T03”. Kết quả đề tài này là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là một thành viên. Tôi đã được Chủ nhiệm đề tài và toàn bộ các thành viên chính trong nhóm nghiên cứu đồng ý cho phép sử dụng số liệu đề tài này vào trong luận án để bảo vệ tiến sĩ y học. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này! Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019 Tác giả NCS. Nguyễn Minh Hưng LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc - Học viện Quân Y; Phòng Đào tạo sau đại học; Bộ môn Dịch tễ học và các phòng ban, Bộ môn của Học viện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Thầy chủ nhiệm đề tài và toàn bộ các thành viên trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng vùng biên giới Tây Nguyên và tạo sản phẩm hàng hóa từ nguồn dược liệu bản địa, mã số: TN16/T03” đã cho phép tôi được sử dụng số liệu của đề tài trong luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các Sở y tế tỉnh, các Trung tâm y tế huyện và các Trạm y tế xã khu vực biên giới Tây Nguyên, đặc biệt là Trạm y tế xã Ia-Púch, Ia-Mơ, huyện Chư prông, tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS. Lê Bách Quang, TS. Trịnh Thanh Hùng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô trong hội đồng chấm đề cương, hội đồng đạo đức, hội đồng chuyên đề, hội đồng kiểm tra số liệu, hội đồng chấm luận án và các nhà khoa học, các đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến, những kinh nghiệm quý báu để luận án được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Bộ Khoa học và Công nghệ, Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học, Luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và những người thân đã ủng hộ, dành cho tôi những điều kiện tốt nhất, giúp tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hưng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH, TỬ VONG VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE. Các nghiên cứu về đặc điểm bệnh, tình hình tử vong trên thế giới. Các nghiên cứu về đặc điểm bệnh, tình hình tử vong tại Việt Nam. Các nghiên cứu về mô hình bệnh và tử vong tại khu vực Tây Nguyên và biên giới Tây Nguyên.

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe. KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA CÁC TRẠM Y TẾ XÃ. Đặc điểm nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hoạt động y tế tuyến cơ sở.

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE. Một số chính sách y tế mới. Đầu tư phát triển hệ thống y tế. GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 2. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu mô tả. Nghiên cứu can thiệp.

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. Phương pháp phân tích số liệu. Xử lý và phân tích số liệu. SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ.

Sai số của nghiên cứu. Khống chế sai số. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59 3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU BỆNH VÀ TỬ VONG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ 28 XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN. Kết quả điều tra một số đặc điểm cơ cấu bệnh của cộng đồng dân cư 28 xã biên giới Tây Nguyên năm 2015. Kết quả điều tra tình hình tử vong của cộng đồng dân cư 28 xã biên giới Tây Nguyên (2012 – 2014).

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA 28 TRẠM Y TẾ XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN. Đặc điểm nguồn nhân lực y tế cơ sở khu vực biên giới Tây Nguyên. Thực trạng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hoạt động của y tế tuyến cơ sở khu vực biên giới Tây Nguyên. Công tác quản lý của các trạm y tế xã khu vực biên giới Tây Nguyên.

Hoạt động của các trạm y tế xã khu vực biên giới Tây Nguyên. HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA TRẠM Y TẾ XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN. Hiệu quả các giải pháp can thiệp theo hoạt động của trạm y tế xã. Hiệu quả các giải pháp can thiệp tại hộ gia đình.

ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU BỆNH VÀ TỬ VONG CỦA CỘNG ĐỒNG 28 XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN. Đặc điểm cơ cấu bệnh của cộng đồng khu vực biên giới Tây Nguyên. Tình hình tử vong cộng đồng khu vực biên giới Tây Nguyên. KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA TRẠM Y TẾ XÃ KHU VỰC BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN.

Đặc điểm nguồn nhân lực y tế cơ sở khu vực biên giới Tây Nguyên. Thực trạng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hoạt động của y tế tuyến cơ sở khu vực biên giới Tây Nguyên. Công tác quản lý của các trạm y tế xã khu vực biên giới Tây Nguyên. Hoạt động của các trạm y tế xã khu vực biên giới Tây Nguyên.

HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA TRẠM Y TẾ XÃ BIÊN GIỚI TÂY NGUYÊN. Giải pháp can thiệp. Hiệu quả can thiệp về sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Ia-Púch. Hiệu quả đối với công tác chăm sóc thai sản.

Bàn luận về phương pháp nghiên cứu.116 KẾT LUẬN 118 KHUYẾN NGHỊ 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1. DANH MỤC ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO TRẠM Y TẾ XÃ IA – PÚCH PHỤ LỤC 2. DANH MỤC ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ CHO TRẠM Y TẾ XÃ IA – PÚCH PHỤ LỤC 3. DANH MỤC ĐẦU TƯ THUỐC CHO TYTX IA – PÚCH PHỤ LỤC 4.

CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 5. GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 6. PHIẾU ĐIỀU TRA TRẠM Y TẾ XÃ PHỤ LỤC 7. PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH PHỤ LỤC 8.

PHIẾU ĐIỀU TRA TRẠM Y TẾ XÃ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết TT Phần viết đầy đủ tắt Acquired Immuno-deficiency Syndrome (Hội 1 AIDS chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người) 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 BKLN Bệnh không lây nhiễm 5 CBYT Cán bộ y tế 6 CT Can thiệp 7 CSHQ Chỉ số hiệu quả 8 CSSK Chăm sóc sức khỏe 9 CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu CSSKBMT 10 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em E 11 CSVC Cơ sở vật chất Disability Adjusted Life Years (Số năm cuộc sống 12 DALY điều chỉnh theo mức độ tàn tật) 13 DVYT Dịch vụ y tế 14 ĐTV Điều tra viên 15 GDSK Giáo dục sức khỏe 16 HGĐ Hộ gia đình Human Immuno-deficiency Virus (Virus suy giảm 17 HIV miễn dịch ở người) Infant Mortality Rate (Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 18 IMR 1 tuổi) 19 KCB Khám chữa bệnh 20 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 21 KHQDY Kết hợp quân dân y 22 NSNN Ngân sách nhà nước 23 NVYT Nhân viên y tế Official Development Assistance (Vốn vay quốc 24 ODA tế) 25 PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực 26 RHM Răng hàm mặt 27 SDD Suy dinh dưỡng 28 TCMR Tiêm chủng mở rộng 29 TMH Tai mũi họng 30 TTB Trang thiết bị 31 TTBYT Trang thiết bị y tế 32 TYT Trạm y tế 33 TYTX Trạm y tế xã 34 UBND Ủy ban nhân dân United Nations International Children's Fund (Quỹ 35 UNICEF nhi đồng Liên Hợp Quốc) United Nations Fund for Population Activities 36 UNFPA (Quỹ dân số Liên Hợp Quốc) Under five Mortality Rate (Tỷ suất tử vong trẻ em 37 U5MR dưới 5 tuổi) 38 WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) 39 YHDT Y học dân tộc Years Lived with Disability (Số năm sống chung 40 YLD với bệnh) Years of Life Lost (Số năm tiềm năng sống bị mất 41 YLL đi vì tử vong sớm) 42 YTCS Y tế cơ sở 43 YTTB Y tế thôn bản DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tỷ lệ mắc một số bệnh ở khu vực Tây Nguyên so với cả nước. Các bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Khu vực Tây Nguyên. Khái quát một số đặc điểm vùng biên giới Tây Nguyên.

Các xã nghiên cứu thuộc khu vực biên giới Tây Nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên, đánh giá nhu cầu và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện quân y. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Khoa Học Sức Khỏe.

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu cơ cấu bệnh, đáp ứng y tế trạm biên giới Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter