Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học - Luận án tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tìm hiểu tính chất hóa học các chất vô cơ trong chương trình phổ thông. Phân tích phản ứng, ứng dụng và cách nhận biết chính xác nhất.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
90
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giải thích tính chất hóa học vô cơ THPT
- Số trang:
- 90 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa học vô cơ
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 1998
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giải thích tính chất hóa học vô cơ THPT
Tài liệu đi sâu giải thích tính chất các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học. Hóa học vô cơ chiếm phần lớn thời lượng học, nhưng nhiều kiến thức chỉ được mô tả. Việc thiếu giải thích làm giảm sự hấp dẫn của môn học. Tài liệu này nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Nó cung cấp bản chất các hiện tượng, nguồn gốc tri thức. Mục tiêu là giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn kiến thức. Từ đó, tăng hứng thú học tập hóa học.
1.1. Tầm quan trọng giải thích hóa học vô cơ
Giáo viên cần nắm được bản chất hiện tượng. Điều này giúp giải thích 'vì sao' có chất tan, không tan. 'Vì sao' màu sắc các chất thay đổi. 'Vì sao' O2 tồn tại dạng đơn chất. Những câu hỏi này đòi hỏi vận dụng lý luận hóa học cơ sở. Việc giải thích làm cho kiến thức không còn là những định nghĩa khô khan. Nó biến hóa học vô cơ thpt thành một môn học logic, dễ tiếp thu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu các tính chất cơ bản
Nghiên cứu toàn bộ sách giáo khoa hóa học THPT. Tài liệu lựa chọn những câu hỏi trọng tâm về tính chất lý hóa cơ bản. Dựa vào lý luận hóa học cơ sở để giải thích các tính chất đó. Mục đích là tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Điều này giúp phù hợp với từng giai đoạn giảng dạy. Giải thích những kiến thức chọn lọc trong phạm vi chương trình hóa vô cơ.
II. Cấu tạo nguyên tử liên kết hóa học cơ bản
Cấu tạo nguyên tử là nền tảng giải thích tính chất hóa học. Mọi phản ứng, tương tác đều bắt nguồn từ cấu trúc nguyên tử. Liên kết hóa học quyết định sự hình thành phân tử. Bảng tuần hoàn sắp xếp các nguyên tố theo quy luật. Hiểu rõ các yếu tố này giúp dự đoán, giải thích tính chất các chất vô cơ.
2.1. Giải thích cấu tạo nguyên tử hạt nhân
Khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân. Khối lượng electron rất nhỏ so với proton, neutron. Do đó, khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử. Hạt nhân có khối lượng riêng gần như không đổi. Thể tích hạt nhân tỉ lệ với số nucleon. Lực hạt nhân giữ các proton cùng dấu tồn tại bên nhau. Lực này mạnh hơn lực đẩy Coulomb. Điều này đảm bảo độ bền cao cho hạt nhân.
2.2. Bản chất các loại liên kết hóa học
Liên kết hóa học giải thích cách các nguyên tử kết hợp. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện. Liên kết cộng hóa trị do chia sẻ electron. Bản chất liên kết quyết định tính chất vật lý, hóa học của chất. Hiểu liên kết giúp dự đoán trạng thái tập hợp. Nó cũng giúp lý giải tính tan, nhiệt độ nóng chảy.
2.3. Quy luật bảng tuần hoàn nguyên tố
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn tiết lộ nhiều thông tin. Chu kì, nhóm cho biết cấu hình electron ngoài cùng. Từ đó, suy ra tính kim loại, tính phi kim. Quy luật biến đổi tính chất theo chu kì, nhóm rất rõ ràng. Nó là công cụ mạnh mẽ trong hóa học vô cơ thpt.
III. Tính chất kim loại phi kim và dãy điện hóa
Các kim loại và phi kim có tính chất đặc trưng. Việc giải thích giúp hiểu sâu sắc hơn về hành vi của chúng. Dãy điện hóa kim loại cung cấp cái nhìn tổng quan về khả năng phản ứng. Hiểu bản chất tính khử, tính oxi hóa là cốt lõi để nắm vững hóa học vô cơ.
3.1. Đặc điểm tính chất hóa học của kim loại
Kim loại thường thể hiện tính khử. Chúng dễ dàng nhường electron. Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất. Đồng, bạc, vàng kém hoạt động hơn. Kẽm, cadimi, thủy ngân có tính chất riêng biệt. Crôm, mangan, sắt thể hiện nhiều số oxi hóa. Giải thích dựa trên cấu hình electron, năng lượng ion hóa. Đây là trọng tâm trong hóa học vô cơ thpt.
3.2. Tính chất của các phi kim quan trọng
Phi kim như nitơ, photpho có tính chất hóa học đa dạng. Nitơ kém hoạt động ở nhiệt độ thường. Photpho hoạt động hơn, có nhiều dạng thù hình. Tính chất phi kim được giải thích bằng độ âm điện, bán kính nguyên tử. Khả năng tạo liên kết cộng hóa trị của chúng rất phong phú.
3.3. Ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại
Dãy điện hóa kim loại sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại. Nó dự đoán chiều phản ứng oxi hóa khử. Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối. Nó là công cụ quan trọng để xác định tính chất hóa học của kim loại. Dãy điện hóa cũng giúp so sánh tính khử.
IV. Phản ứng oxi hóa khử và axit mạnh đặc
Phản ứng oxi hóa khử là một loại phản ứng hóa học cơ bản. Nhiều phản ứng trong hóa học vô cơ thuộc loại này. Các axit có tính oxi hóa mạnh đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là axit nitric và axit sunfuric đặc.
4.1. Bản chất của phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng oxi hóa khử liên quan đến sự thay đổi số oxi hóa. Chất oxi hóa nhận electron. Chất khử nhường electron. Quá trình này luôn diễn ra đồng thời. Việc cân bằng phản ứng oxi hóa khử yêu cầu hiểu rõ quá trình này. Đây là kiến thức cốt lõi trong hóa học vô cơ thpt.
4.2. Tính oxi hóa mạnh của HNO3 H2SO4 đặc
Axit nitric HNO3 và axit sunfuric H2SO4 đặc có tính oxi hóa rất mạnh. Chúng phản ứng được với nhiều kim loại. Thậm chí các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa. HNO3 tạo ra nhiều sản phẩm khử khác nhau. H2SO4 đặc thường tạo SO2 khi phản ứng với kim loại. Axit có tính oxi hóa mạnh này là điểm nhấn.
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng
Nồng độ axit, nhiệt độ, bản chất kim loại ảnh hưởng đến sản phẩm. Ví dụ, HNO3 loãng tạo NO, HNO3 đặc tạo NO2. H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh hơn H2SO4 đặc nguội. Điều này được giải thích bằng cơ chế phản ứng và trạng thái oxi hóa của nguyên tố trung tâm.
V. Tính chất oxit bazơ axit và hợp chất lưỡng tính
Oxit, bazơ, axit là ba loại hợp chất vô cơ cơ bản. Chúng có vai trò quan trọng trong nhiều phản ứng. Hợp chất lưỡng tính thể hiện tính chất đặc biệt, phản ứng được với cả axit và bazơ. Việc hiểu rõ bản chất giúp học sinh nắm vững các phản ứng này.
5.1. Phân loại và tính chất oxit bazơ oxit axit
Oxit bazơ thường là oxit của kim loại. Chúng phản ứng với axit tạo muối và nước. Oxit axit thường là oxit của phi kim. Chúng phản ứng với bazơ tạo muối và nước. Một số oxit trung tính không phản ứng với axit hay bazơ. Giải thích dựa trên độ âm điện, tính chất hóa học của nguyên tố. Oxit bazơ oxit axit được phân biệt rõ ràng.
5.2. Tính chất của axit bazơ và muối
Axit có vị chua, làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. Bazơ có vị chát, làm đổi màu quỳ tím thành xanh. Muối là sản phẩm của phản ứng giữa axit và bazơ. Sự điện ly trong dung dịch là yếu tố quan trọng giải thích tính chất này. Nồng độ ion H+ và OH- quyết định pH. Hóa học vô cơ thpt nhấn mạnh các phản ứng này.
5.3. Các hợp chất lưỡng tính đặc trưng
Hợp chất lưỡng tính có khả năng phản ứng với cả axit và bazơ. Ví dụ điển hình là Al2O3, Zn(OH)2. Chúng thể hiện tính chất đặc biệt trong hóa học vô cơ thpt. Bản chất liên kết trong các hợp chất này quyết định tính lưỡng tính. Việc hiểu rõ cấu trúc giúp giải thích hành vi hóa học của chúng.
VI. Hiểu sâu sắc hóa học vô cơ qua giải thích
Tài liệu cung cấp cách tiếp cận mới trong học hóa học vô cơ. Nó chuyển từ mô tả sang giải thích bản chất. Việc này mang lại nhiều lợi ích cho người học. Học sinh được trang bị kiến thức nền tảng vững chắc để ứng dụng vào các vấn đề hóa học phức tạp hơn.
6.1. Nâng cao hứng thú học tập hóa học
Khi hiểu được 'tại sao', học sinh sẽ cảm thấy môn học hấp dẫn hơn. Kiến thức trở nên logic, dễ nhớ. Điều này khuyến khích tư duy phản biện. Tài liệu giúp học sinh không chỉ biết mà còn hiểu sâu sắc. Từ đó, niềm yêu thích với hóa học vô cơ thpt được hình thành.
6.2. Ứng dụng lý luận hóa học cơ sở
Các lý luận hóa học cơ sở được áp dụng triệt để. Từ cấu tạo nguyên tử, liên kết, đến động học phản ứng. Việc này trang bị cho người học công cụ giải quyết vấn đề. Nó giúp phân tích các hiện tượng hóa học phức tạp. Tài liệu là một nguồn tham khảo giá trị để nâng cao năng lực giảng dạy và học tập.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (90 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCÂU HỎI VÀ GIẢI ĐÁP. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. Cấu tạo nguyên tử. Liên kết hóa học.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. TRẠNG THÁI TẬP HỢP CỦA CHẤT - TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC - DUNG DỊCH - SỰ ĐIỆN LY. Trạng thái tập hợp của chất. Tốc độ phản ứng - cân bằng hóa học.
Dung dịch - Sự điện ly. Nitơ - phốt pho (N - P). Đại cương về kim loại. Kim loại kiềm.
Đồng - Bạc - Vàng (Cu, Ag, Au). Kẽm - Cađimi - Thủy ngân (Zn, Cd, Hg). Crôm - Mangan - sắt (Cr, Mn, Fe). 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
86 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình, sự hướng dẫn chu đáo của PGS. Nguyễn Đức Vận. Em xin chân thành cảm ơn các thầy c ở t Hóa V cơ và Khoa Hóa, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học, Trường đại học Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành nhiệm vụ cơ bản của luận án thạc sĩ khoa học này. Hà Nội, tháng 6 năm1998 Tác giả I.
MỞ ĐẦU Trong chương trình hóa học ở trường ph th ng trung học thì nội dung về Hóa học V cơ chiếm 4/6 thời gian (4 học kỳ trong 6 học kỳ của các lớp l0, 11, 12), nên Hóa học V cơ cũng là một trọng tâm của chương trình. Tuy nhiên nhiều kiến thức về Hóa học V cơ trong chương trình chỉ được chấp nhận kh ng được giải thích hoặc kh ng có điều kiện để giải thích. Vì vậy giảng dạy m n hóa học v cơ chỉ nặng phần m tả, nên sẽ thiếu đi sự hấp dẫn. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường ph th ng trung học, người giáo viên phải nắm được bản chất của các hiện tượng và nguồn gốc của tri thức, nhằm làm cho học sinh hiểu sâu sắc hơn các kiến thức và tăng hứng thú học tập.
Ví dụ: vì sao có chất tan và chất kh ng tan? Vì sao mầu sắc các chất lại thay đ i? Vì sao O2 lại tồn tại trong thiên nhiên ở dạng đơn chất ?. Những kiến thức đó phải vận dụng những lý luận của Hóa học cơ sở để giải thích, nhằm mục đích đó chúng t i đã thực hiện đề tài: "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học". Mặc dù nhiều kiến thức phải được giải thích, nhưng với thời gian ngắn và số trang luận văn có hạn, chúng t i chỉ đề cập đến một số kiến thức có tính chất lựa chọn trong phạm vi chương trình hóa v cơ ở trường ph th ng trung học. Những câu hỏi "Tại sao ." ở trong luận văn này kh ng phải dùng để giải thích các hiện tượng trong đời sống, trong tự nhiên, nghĩa là luận văn này kh ng phải là tài liệu ph biến khoa học mà nhằm mục đích giải thích một số 1 tính chất lý hóa cơ bản của các chất v cơ trong chương trình trung học.
Vì vậy nhiệm vụ của đề tài là: - Nghiên cứu toàn bộ các sách giáo khoa hóa học, sách giáo khoa thí điểm hóa học ban khoa học tự nhiên ở trường ph th ng trung học và các tài liệu có liên quan, tìm ra những câu hỏi mang tính chất chọn lọc về những tính chất lý hóa cơ bản của các chất v cơ trong chương trình cần được giải thích. - Dựa vào lý luận của hóa học cơ sở giải thích những tính chất đó. Mặt khác, t ng hợp, hệ thống hóa các câu cho phù hợp với kiến thức chương trình qua từng giai đoạn giảng dạy ở trường ph th ng trung học. CÂU HỎI VÀ GIẢI ĐÁP §1.
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Cấu tạo nguyên tử. 1) Tại sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng của nguyên tử ? Khối lượng của nguyên tử bằng t ng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử. Khối lượng của mỗi proton: mp = 1,6726.C Khối lượng của mỗi nơtron: mn = 1,6748.C ( 1/1840) Khối lượng của mỗi electron: me=9,1.
C Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và nơtron, nên khối lượng của nguyên tử coi như bằng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử. 2) Tại sao hạt nhân có khối lượng riêng gần như không đổi ? Vì thể tích của hạt nhân xấp xỉ tỉ lệ với số nucleon (proton và nơtron), và các nucleon có khối lượng xấp xỉ bằng nhau. 3 Kết quả thực nghiệm cho thấy thể tích của hạt nhân xấp xỉ tỉ lệ với số nucleon của nó, do đó bán kính hạt nhân cũng xấp xỉ tỉ lệ với căn bậc ba của số khối: Hệ số tỉ lệ : k = 1,5.10-13 cm Xét một nguyên tử có số khối A, khối lượng của nguyên tử là: Thể tích của nguyên tử là: Khối lượng riêng D của hạt nhân: 1cm3 hạt nhân nặng khoảng 116 triệu tấn. 3) Tại sao các proton tích điện đều cùng dấu lại tồn tại bên nhau trong hạt nhân? Trong hạt nhân nguyên tử tồn tại hai loại lực tương tác: lực đẩy cul ng giũa các proton tích điện cùng dấu và lực hút đặc biệt giữa các hạt nhân gọi là "lực hạt nhân".
Chính lực hạt nhân giữ cho các proton tích điện cùng dấu nằm lại trong hạt nhân. Lực này chỉ thể hiện ở khoảng cách rất nhỏ (l0-13 cm) và về độ lớn thì vượt xa lực đẩy cul ng. Kết quả là hạt nhân nguyên tử có độ bền cao. 4 Lực hạt nhân được thể hiện khi các nucleon tương tác với nhau, proton với proton, nơtron với nơtron hoặc proton với nơtron.
Trong quá trình tương tác đó đã sinh ra một hạt thức ba là hạt π-mêz n, nghĩa là khi tương tác một nucleon phát ra một π -mêzôn. (π + dương; π- âm hoặc π° trung hòa), còn nucleon khác thì hấp thụ π -mêz n đó. Kết quả của sự trao đ i đó là nơtron đã chuyển thành proton và proton đã chuyển thành notron. Chính sự trao đ i các nucleon với hạt π- mêz n đã sinh ra lực hạt nhân.
Nói cách khác, các π-mêz n đã dính kết các nucleon của hạt nhân lại. 4) Tại sao khối lượng của hạt nhân bao giờ cũng nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon trong hạt nhân? Hạt nhân nguyên tử gồm các nucleon (proton và nơtron). Nhưng thực nghiệm cho thấy rằng, khối lượng của hạt nhân bao giờ cũng nhỏ hơn t ng khối lượng các nucleon tạo thành. Hiện tượng này gọi là sự hụt khối lượng.
Theo thuyết tương đối của Einstein (1903) thì giữa khối lượng m và năng lượng E có hệ thức: ∆ E = ∆ m. c2 Trong đó: c là vận tốc của ánh sáng trong chân kh ng c = 2,998. 10l0cm/s Nghĩa là trong mọi quá trình, sự biến thiên về năng lượng (∆E) của một hệ nào đó lu n lu n kèm theo sự biến thiên về khối lượng (∆m) của hệ. Khi hình thành hạt nhân nguyên tử từ những nucleon giải phóng; ra một năng lượng rất lớn, do đó có sự biến thiên về năng lượng, dẫn đến sự biến thiên về 5 khối lượng, làm cho khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn t ng khối lượg của các nucleon trong hạt nhân.
Năng lượng giải phóng ra khi một hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các nucleon được gọi là "năng lượng liên kết của hạt nhân". Trong trường hợp chung sự giải phóng một năng lượng bằng l Mev ứng với sự hụt khối lượng bằng: (1 Mev = 1,602. 10-6 ec) Ngược lại sự hụt khối lượng bằng l đv.C sẽ ứng với một năng lượng bằng: Ví dụ: Hạt nhân hêli gồm 2 proton và 2 nơtron: có mHe = 4,0026 đv.C Do đó sự hụt khối lượng ∆m bằng: ∆m = (2xl ,00724 + 2x1,00862) - 4,0026 = 0,02912 đv.C Năng lượng liên kết hạt nhân hêli sẽ bằng: 0,02912 x 931,15 = 27,12 Mev 5) Tại sao nhiều nguyên tố có điện tích hạt nhân nguyên tử nhỏ nhưng lại có khối lượng nguyên tử trung bình lớn hơn? 6 Đa số các nguyên tố là một hỗn hợp đồng vị. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố là khối lượng trung bình tính theo thành phần phần trăm của các đồng vị.
Chẳng hạn agon có điện tích hạt nhân là (18+) gồm các đồng vị: ; ; theo tỷ lệ 0,337%; 0,063% 99,60% Còn kali có điện tích hạt nhân là (19+) gồm các đồng vị: theo tỷ lệ 93,08 %; 0,012%; 6,908 % Như vậy agon có đồng vị nặng 18 Ar chiếm tỉ lệ cao tới 99,60%, còn kali có đồng vị nhẹ chiếm tỉ lệ cao tới 93,08%. Khối lượng nguyên tử trung bình của agon là: lớn hơn khối lượng nguyên tử trung bình của kali: Trong bảng hệ thống tuần hoàn còn có sự đảo ngược thứ tự khối lượng nguyên tử giữa coban và niken, giữa i t và telu, giữa thori và protactini. 6) Tại sao nguyên tử khối của tất cả các nguyên tố đều không phải là số nguyên? Vì hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của các nguyên tố đó là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị. 7 Ví dụ: Clo là hỗn hợp của hai đồng vị theo tỉ lệ phần trăm: (75%) và (25%).
Nguyên tử khối trung bình của clo sẽ là: Tuy nhiên có những nguyên tố chỉ có một đồng vị mà nguyên tử khối kh ng phải là số nguyên: như đồng vị 31P chiếm 100% có nguyên tử khối 30,9738 đv.C; 75As chiếm 100% có nguyên tử khối 74,922 đv.C Vì ngoài ra còn có các lý do sau: Nguyên tử khối của các nucleon cũng kh ng phải bằng 1 đv.C Khối lượng của hạt nhân lu n nhỏ hơn t ng khối lượng của các nucleon (xem giải thích ở câu 4). 7) Tại sao lớp vỏ thứ nhất chứa tối đa 2 electron? lớp vỏ thứ hai chứa tối đa 8 electron? Chuyển động của electron trong nguyên tử được đặc trưng bằng 4 số lượng tử: đó là số lượng tử chính n, số lượng tử obitan 1, số lượng tử từ m, số lượng tử spin s. Các giá trị mà chúng có thể nhận được có liên quan với nhau: n = 1, 2, 3. ±1 8 Ở mỗi obitan, các electron đã được đặc trưng bằng ba số lượng tử n, l, m giống nhau thì số lượng tử thứ tự là s phải khác nhau (nguyên lý Pauli).
Như vậy mỗi obitan chỉ có thể chứa tối đa là 2 electron thì có spin ngược nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học (1998) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-vo-co/giai-thich-tinh-chat-cua-cac-chat-vo-co-trong-chuong-trinh-pho-thong-trung-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu tính chất hóa học các chất vô cơ trong chương trình phổ thông. Phân tích phản ứng, ứng dụng và cách nhận biết chính xác nhất.
Luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 1998.
Luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" thuộc chuyên ngành Hóa học vô cơ. Danh mục: Hóa Vô Cơ.
Luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" có 90 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải thích tính chất của các chất vô cơ trong chương trình phổ thông trung học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.