Địa hóa môi trường và thành tạo trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình
Luận án: Các thành tạo trầm tích tầng mặt và mối liên quan với địa hóa môi trường trên địa bàn tỉnh ninh bình. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thành tạo trầm tích tầng mặt Ninh Bình
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Khoáng vật học và địa hóa học
- Tác giả:
- Đặng Thị Vinh
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thành tạo trầm tích tầng mặt Ninh Bình
Trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hình thành từ Pleistocen muộn đến Holocen. Quá trình phát triển kéo dài hàng ngàn năm. Môi trường lắng đọng đa dạng tạo ra các tướng đá khác nhau. Bùn, cát, sét xếp chồng lên nhau theo chu kỳ khí hậu. Nước biển thay đổi độ cao ảnh hưởng đến loại trầm tích. Sông Đáy, sông Mã đổ bùn cát xuống đây. Các trầm tích này chứa thông tin về lịch sử địa chất vùng.
1.1. Thành tạo trầm tích Pleistocen muộn
Trầm tích Pleistocen muộn phủ nên tầng cơ sở. Giai đoạn này khí hậu lạnh hơn ngày nay. Năng lượng từ dòng chảy cao hơn. Cát thô chiếm ưu thế. Các hạt quartz lớn thể hiện điều kiện dòng mạnh. Độ sắc cạnh của hạt cát cao. Hàm lượng hữu cơ thấp trong tầng này. Màu sắc trầm tích tối, nâu xám.
1.2. Thành tạo Holocen sớm và giữa
Giai đoạn Holocen sớm khí hậu ấm dần. Nước biển dâng cao. Bãi triều phát triển mạnh. Bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn. Độ ẩm trầm tích cao. Hàm lượng hữu cơ tăng đột ngột. Sét xám xanh xuất hiện trong vũng vịnh. Điều kiện khử oxygen tạo màu sắc đặc trưng. Độ hạt mịn, kích thước hạt dưới 0,063 mm.
1.3. Thành tạo Holocen muộn và hiện đại
Giai đoạn Holocen muộn nước biển ổn định. Bãi bồi phát triển dọc sông. Cồn cát chắn cửa sông tàn dư. Bùn châu thổ bị đầm lầy hóa. Bùn cát bãi triều hiện đại phủ trên. Lạch triều vạn ra với cát bột. Độ sắc cạnh hạt giảm do tác động nước biển. Kích thước hạt trung bình. Hàm lượng muối trong trầm tích cao.
II. Tính chất vật lý và hóa lý trầm tích tầng mặt
Tính chất vật lý trầm tích phản ánh điều kiện lắng đọng. Độ hạt xác định khả năng thấm nước. Độ ẩm trầm tích biến thiên theo mùa. pH đất thay đổi từ axit đến trung tính. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của kim loại nặng. Trầm tích cát có độ thấm cao. Trầm tích bùn giữ nước lâu. Sét có khả năng giữ các cation mạnh.
2.1. Độ hạt và cấu trúc trầm tích
Độ hạt được chia thành các phân đoạn tiêu chuẩn. Cơm sỏi lớn hơn 2 mm hiếm có. Cát thô từ 1 đến 2 mm. Cát trung bình từ 0,25 đến 0,5 mm. Cát mịn từ 0,125 đến 0,25 mm. Bột từ 0,062 đến 0,125 mm. Sét dưới 0,062 mm. Các trầm tích bãi bồi sông giàu cát. Các trầm tích đầm lầy giàu bùn sét.
2.2. pH đất và độ ẩm trầm tích
pH đất điều chỉnh độ hòa tan của kim loại nặng. Trầm tích bùn đầm lầy có pH axit, từ 4,5 đến 6,0. Trầm tích cát bãi bồi có pH trung tính, từ 6,5 đến 7,5. Sét vũng vịnh có pH từ 7,0 đến 8,0 do muối. Độ ẩm trầm tích cao nhất ở sét và bùn. Cát có độ ẩm thấp hơn. Mùa mưa làm tăng độ ẩm. Mùa khô làm giảm độ ẩm.
2.3. Hàm lượng hữu cơ và tính chất hoá lý
Hàm lượng hữu cơ cao trong trầm tích đầm lầy. Thường vượt quá 5% trọng lượng khô. Trầm tích sông có hàm lượng hữu cơ từ 1 đến 3%. Trầm tích cát bãi có hàm lượng hữu cơ dưới 1%. Hữu cơ hòa tan tạo phức với kim loại nặng. Các phức này làm thay đổi độ hòa tan. Độ kiềm đất phụ thuộc vào lượng hữu cơ.
III. Hành vi kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt
Kim loại nặng hình thành tự nhiên từ các khoáng vật trầm tích. Asrsen, Crom, Niken, Cadimi, Đồng, Chì, Kẽm, Molipden phổ biến. Hàm lượng từng loại khác nhau tùy tướng đá. Nguồn gốc là lava, granite, tuff. Quá trình hóa học khi lắng đọng làm thay đổi nồng độ. Nước mặt làm loãng hoặc tập trung kim loại. Điều kiện khử oxygen giữ lại kim loại trong trầm tích.
3.1. Asrsen và Crom trong trầm tích
Asrsen hòa tan ở điều kiện khử. Nông độ Asrsen trong bùn đầm lầy cao hơn cát. Hàm lượng từ 5 đến 15 ppm. Các phức arsenit hòa tan trong nước lỗ. Crom tồn tại chủ yếu dưới dạng Cr(III). Crom(VI) hiếm ở trầm tích tự nhiên. Hàm lượng Crom từ 50 đến 200 ppm. Crom liên kết với sắt oxit.
3.2. Niken Cadimi Đồng và Chì
Niken liên kết với sulfide và tính oxide. Hàm lượng từ 20 đến 100 ppm. Cadimi tập trung cao ở bùn. Hàm lượng thường 0,1 đến 0,5 ppm. Đồng liên kết với hữu cơ và oxide. Hàm lượng từ 20 đến 80 ppm. Chì tập trung trong trầm tích mịn. Hàm lượng từ 15 đến 50 ppm.
3.3. Kẽm Molipden và các nguyên tố khác
Kẽm nồng độ cao trong sulfide trầm tích. Hàm lượng từ 80 đến 300 ppm. Molipden tồn tại dưới dạng MoO4(2-). Nồng độ Molipden từ 1 đến 5 ppm. Các nguyên tố dấu vết khác phụ thuộc vào thành phần khoáng. Hành vi của chúng tương tự các kim loại chính.
IV. Mối liên quan kim loại nặng nước và trầm tích
Kim loại nặng trong nước mặt tương tác với trầm tích. Quá trình hấp thụ, giải phóng xảy ra liên tục. Trầm tích sét hấp thụ mạnh hơn cát. Hữu cơ hòa tan làm tăng độ hòa tan. Điều kiện Eh-pH kiểm soát hình thái kim loại. Nước axit hòa tan kim loại từ trầm tích. Nước kiềm làm kết tụ kim loại.
4.1. Quá trình hấp thụ kim loại nặng
Hấp thụ xảy ra trên bề mặt các hạt trầm tích. Sét hấp thụ chủ yếu qua trao đổi ion. Sắt và mangan oxit hấp thụ qua phức. Hữu cơ hòa tan hình thành phức hòa tan. Hấp thụ bề mặt là không thể đảo ngược. Tốc độ hấp thụ phụ thuộc nồng độ ban đầu.
4.2. Giải phóng kim loại nặng từ trầm tích
Giải phóng xảy ra khi nước thay đổi thành phần. pH giảm làm giải phóng kim loại. Tiêu hủy hữu cơ giải phóng phức. Oxi hóa sulfide làm giải phóng kim loại. Nước lạc làm pha loãng tạp chất. Tốc độ giải phóng phụ thuộc vào độ lớn.
4.3. Cân bằng Eh pH và hình thái kim loại
Eh điều chỉnh trạng thái oxi hóa. pH điều chỉnh độ hòa tan. Trầm tích khử có Eh âm. Trầm tích oxy hóa có Eh dương. Hình thái kim loại thay đổi theo Eh-pH. Ở khử axit, kim loại hòa tan cao. Ở oxy hóa kiềm, kim loại kết tụ.
V. Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng và rủi ro môi trường
Nồng độ kim loại nặng so sánh với chuẩn nền địa chất. Nền địa chất là nồng độ tự nhiên không có tác động con người. Vượt nền địa chất chỉ ra ô nhiễm. Các chuẩn quốc tế như USEPA được áp dụng. Đánh giá rủi ro xét mối nguy hiểm từ thấp đến cao. Trầm tích bùn đầm lầy có nồng độ cao hơn. Khu vực gần con người có nồng độ cao nhất.
5.1. Nền địa chất kim loại nặng Ninh Bình
Nền Asrsen từ 5 đến 8 ppm. Nền Crom từ 60 đến 120 ppm. Nền Niken từ 30 đến 80 ppm. Nền Cadimi từ 0,1 đến 0,3 ppm. Nền Đồng từ 25 đến 70 ppm. Nền Chì từ 20 đến 40 ppm. Nền Kẽm từ 100 đến 250 ppm. Các nền này xác định từ mẫu vùng xa con người.
5.2. Mức độ ô nhiễm và phân loại rủi ro
Ô nhiễm nhẹ: nồng độ vượt nền 1 đến 2 lần. Ô nhiễm trung bình: vượt nền 2 đến 5 lần. Ô nhiễm nặng: vượt nền trên 5 lần. Rủi ro thấp ở vùng nông thôn. Rủi ro trung bình ở khu dân cư. Rủi ro cao ở khu công nghiệp. Đánh giá nguy hiểm xét đến hành vi của từng kim loại.
5.3. Tiến hoá không gian kim loại nặng theo thời gian
Mẫu thời gian cho thấy nồng độ tăng dần. Nồng độ Cadimi tăng nhanh nhất. Chì tăng từ từ qua các thập kỷ. Asrsen tương đối ổn định ở khu nông thôn. Khu dân cư tăng cao hơn khu nông thôn. Khu công nghiệp tăng nhanh nhất. Xu hướng phù hợp với hoạt động con người tăng.
VI. Tiến hoá trầm tích Pleistocen Holocen và ứng dụng
Tiến hoá trầm tích phản ánh lịch sử địa chất vùng. Thời gian Pleistocen muộn đến Holocen kéo dài 20.000 năm. Khí hậu, nước biển, sông suối thay đổi liên tục. Trầm tích lưu giữ bản ghi những thay đổi này. Phân tích trầm tích giúp hiểu quá khứ. Dự báo tương lai dựa trên dữ liệu quá khứ. Ứng dụng trong lập kế hoạch sử dụng đất.
6.1. Tiến hoá trầm tích theo thời gian địa chất
Pleistocen muộn khí hậu lạnh, cát thô. Chuyển tiếp Pleistocen-Holocen nước biển dâng. Holocen sớm (8000-6000 năm trước) bùn đầm lầy. Holocen giữa (6000-3000 năm trước) sét vũng vịnh. Holocen muộn (3000-0 năm trước) bãi bồi phát triển. Hiện đại nước biển ổn định, cồn cát hình thành. Mỗi giai đoạn có đặc tính riêng biệt rõ ràng.
6.2. Tiến hoá không gian từ nam vào bắc
Vùng nam gần biển có bùn mịn. Vùng giữa có bãi bồi sông pha trộn. Vùng bắc xa biển có cát thô hơn. Độ mặn thay đổi từ nam lên bắc. Độ ẩm trầm tích cao ở nam. Hàm lượng hữu cơ cao ở bùn nam. Khoáng vật khác nhau tùy vào vùng. Đặc điểm hóa lý biến thiên theo không gian.
6.3. Ứng dụng tiến hoá trầm tích trong quản lý môi trường
Hiểu lịch sử giúp quy hoạch sử dụng đất. Vùng trầm tích cổ không nên xây nhà ở. Vùng đất ẩm cần thoát nước trước. Trầm tích axit cần xử lý trước sử dụng. Vùng có kim loại nặng cao cần cảnh báo. Giám sát liên tục kim loại nặng cần thiết. Lập bản đồ geochemistry hỗ trợ quyết định.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐẶNG THỊ VINH CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT Đặng Thị Vinh CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH Ngành: Khoáng vật học và địa hóa học Mã số: 62440205 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Khắc Giảng 2. TS Đỗ Văn Nhuận Hà Nội - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Đặng Thị Vinh ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng đến P GS.TS Nguyễn Khắc Giảng, TS Đỗ Văn Nhuận - hai người thầy đã dìu dắt nghiên cứu sinh trên con đường nghiên cứu khoa học và trực tiếp hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ địa chất. Luận án không thể hoàn thành nếu như nghiên cứu sinh không nhận được sự cho phép và giúp đỡ của Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Phòng sau Đại học, khoa Địa Chất và bộ môn Khoáng Thạch.
Các ý kiến góp ý của các nhà khoa học trong và ngoài trường, nhất là GS.TS Trần Nghi, PGS.TS Nguyễn Văn Phổ, PGS.TS Đỗ Đình Toát, PGS.TS Lê Tiến Dũng, PGS.TS Nguyễn Xuân Khiển, PGS.TSKH Nguyễn Địch Dỹ, PGS.TS Phạm Tích Xuân, PGS.TS Nguyễn Trọng Tín, PGS.TS Phạm Huy Tiến, PGS.TS Lê Thanh Mẽ, PGS.TS Nguyễn Văn Bình, TS Phạm Văn Thanh, TS Vũ Quang Lân, TS. Quách Đức Tín, TS Hoàng Văn Long, TS Phạm Trung Hiếu, TS Vũ Lê Tú. Trong quá trình làm luận án, nghiên cứu sinh cũng đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ bạn bè, đồng nghiệp. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình đó.
Luận án được hoàn thành tại Bộ môn Khoáng Thạch, Khoa Địa chất, Trường Đại Mỏ - Địa Chất, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn, trong khoa, trong trường đã giúp đỡ và động viên nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thành luận án. Cuối cùng, nghiên cứu sinh muốn bày tỏ lòng cảm ơn đến những người thân trong gia đình: bố mẹ, chồng, các con và các anh chị em đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của nghiên cứu sinh. iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC ẢNH. x DANH MỤC HÌNH.
xiii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÙNG. Đặc điểm địa lý tự nhiên 6 1. Vị trí địa lý.
Điều kiện tự nhiên. Tổng quan về tình hình nghiên cứu địa hoá môi trường trầm tích tầng mặt. Trên thế giới. Tại Việt Nam và vùng nghiên cứu.
Đặc điểm địa chất và khoáng sản. Đặc điểm kiến tạo. Đặc điểm khoáng sản. 26 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận nhân quả. Khái quát lịch sử hình thành trầm tích Pleistocen muộn - Holocen tại vùng nghiên cứu và cơ sở xây dựng hệ phương pháp nghiên cứu. Khái quát lịch sử hình thành trầm tích Pleistocen muộn - Holocen tại vùng nghiên cứu.
Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan. Các phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa. Nhóm các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ……………… 45 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG ĐÁ CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH.
Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Pleistocen muộn. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen sớm - giữa. Tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn. Tướng sét xám xanh vũng vịnh.
Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen muộn. Tướng bột cát bãi bồi sông. Tướng bùn đầm lầy trên bãi bồi. Tướng bột cát đồng bằng châu thổ (amQ23).
Tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa (ambQ23). Tướng cát cồn cát chắn cửa sông tàn dư .6 Tướng bùn cát bãi triều hiện đại (tfQ23). Tướng cát bột lạch triều (tcQ23). Tiến hoá trầm tích Pleistocen muộn - Holocen của vùng nghiên cứu.
Theo thời gian. Theo không gian. Nguồn cung cấp vật liệu trầm tích. 79 CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HOÁ MÔI TRƯỜNG CÁC KIM LOẠI NẶNG TRONG TRẦM TÍCH TẦNG MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ….
Đặc điểm môi trường hóa lý của trầm tích tầng mặt và nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình …. Đặc điểm hóa lý của nước mặt khu vực nghiên cứu. Đặc điểm hóa lý của trầm tích tầng mặt khu vực nghiên cứu. Mối quan hệ của các kim loại nặng trong môi trường nước mặt và trầm tích 87 4.
Hành vi các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nguyên tố Arsen (As). Nguyên tố Crom (Cr). Nguyên tố Niken (Ni).
Nguyên tố Cadimi (Cd). Nguyên tố Đồng (Cu). Nguyên tố Chì (Pb). Nguyên tố Kẽm (Zn).
Nguyên tố Molipden (Mo). Đặc điểm địa hoá môi trường các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Pleistocen. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen sớm - giữa.
Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen muộn. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt và nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt và nước mặt khu vực trong đê. Đánh giá mức độ ô nhiễm trầm tích tầng mặt và môi trường nước mặt khu vực ngoài đê.
Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm tích tầng mặt trong vùng nghiên cứu. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho trầm tích tầng mặt khu vực trong đê. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho trầm tích tầng mặt khu vực ngoài đê (khu vực bãi triều, cửa sông ven biển). Các đề xuất khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực nghiên cứu 127 4.
Một số đề xuất xử lý ô nhiễm. Các đề xuất chung nhằm bảo vệ môi trường khu vực……………. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
133 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ ẢNH MINH HỌA. 141 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BN: bắc nam BTPH: Bào tử phấn hoa BTNMT: Bộ tài nguyên và môi trường Cmax: Giá trị lớn nhất Cmin: Giá trị nhỏ nhất Ctb: Giá trị trung bình Cd: coastal dune ĐB - TN: đông bắc - tây nam Đ - ĐB: đông - đông bắc ĐT: đông tây Estuary: Cửa sông hình phễu thiếu hụt trầm tích HNKH: Hội nghị khoa học ICP - MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometer): khối phổ plasma cảm ứng. ISQG (Interim marine sediment quality guidenlines): Hướng dẫn tạm thời Đánh giá chất lượng trầm tích của Canada. KHCN: Khoa học công nghệ KHKT: Khoa học kỹ thuật KLN: Kim loại nặng Kt: hệ số cation trao đổi MKN: Mất khi nung N - TN: nam - tây nam NCS: Nghiên cứu sinh NXB: Nhà xuất bản nnk: Những người khác QL: Quốc lộ R0: Độ mài tròn S0: Hệ số chọn lọc Sk: Hệ số bất đối xứng TB - ĐN: tây bắc - đông nam TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam Tc: tidal channel Tf: tidal flat TTLT: Thông tin lưu trữ TNDB: Tài nguyên dự báo VCHC: Vật chất hữu cơ vii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Bảng phân cấp độ hạt của Crumben (1936) .2: Phân loại trầm tích vụn cơ học theo kích thước hạt .3: Bảng phân cấp độ hạt theo thang (Ø) đối với trầm tích bở rời (theo Cục Địa chất Hoàng Gia Anh).
Quan hệ khái quát giữa Eh, pH và độ linh động của một số nguyên tố trong môi trường trầm tích (Jane Plant và nnk, 1996).5: Các nguồn phát thải chủ yếu của các kim loại nặng [59] .6: Thời gian lắng trong của th ể vẩn khi làm lắng các cấp hạt có đường kính nhỏ hơn 0,05 mm theo phương pháp A.1: Các chỉ số hóa lý môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Kết quả phân tích hàm lượng các anion và một số chỉ tiêu khác của các mẫu nước mặt thuộc khu vực nghiên cứu .3: Bảng thống kê hàm lượng các kim loại nặng trong nước mặt khu vực trong đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với QCVN 10:2008 (đơn vị µg/l).4: Bảng thống kê hàm lượng các kim loại nặng trong nước mặt khu vực ngoài đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với QCVN 10:2008 (đơn vị µg/l).5: Kết quả đo các chỉ tiêu hóa lý môi trường cơ bản của trầm tích tầng mặt phân bố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình .6: Bảng thống kê hàm lượng trung bình các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt khu vực trong đê trên địa bà n tỉnh Ninh Bình (đơn vị mg/kg) …… 87 Bảng 4.7: Bảng thống kê hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt khu vực ngoài đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (đơn vị mg/kg).8: Bảng tổng hợp hàm lượng trung bình của các kim loại n ặng trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình .9: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt tướng bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hóa loang lổ với QCVN 43:2012/BTNMT (đơn vị mg/kg).10: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và tỷ lệ cấp hạt mịn của trầm tích tầng mặt tướng bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hóa loang lổ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.11: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng (mg/kg) các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn với QCVN 43:2012/BTNMT.12: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và tỷ lệ cấp hạt mịn của trầm tích tầng mặt tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn t rên địa bàn tỉnh Ninh Bình.13: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng (mg/kg) các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn với QCVN 43:2012/BTNMT.14: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng trung bình các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt tướng bột cát bãi bồi sông với QCVN 43:2012/BTNMT (đơn vị mg/kg-10 mẫu)……………………………………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Vinh (2014). Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-moi-truong/cac-thanh-tao-tram-tich-tang-mat-va-moi-lien-quan-voi-dia-hoa-moi-truong-tren-dia-ban-tinh-ninh-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Các thành tạo trầm tích tầng mặt và mối liên quan với địa hóa môi trường trên địa bàn tỉnh ninh bình. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" thuộc chuyên ngành Khoáng vật học và địa hóa học. Danh mục: Hóa Môi Trường.
Luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.