Nghiên cứu lịch sử tiến hóa địa chất Holocen Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự tiến hóa địa chất Holocen tại khu vực Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng, khám phá đặc điểm và biến đổi địa chất của đới bờ.

Chuyên ngành

Địa chất học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan địa chất Holocen vùng ven biển Thừa Thiên Huế

Luận án tập trung vào lịch sử tiến hóa địa chất Holocen. Nghiên cứu bao phủ khu vực đới bờ Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng. Mục tiêu chính là xác định đặc điểm địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế. Các đặc điểm trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế cũng được phân tích. Luận án làm rõ sự hình thành địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế. Đồng thời, nó nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Holocen và mực nước biển Holocen. Phân tích môi trường cổ Holocen được tiến hành kỹ lưỡng. Nền tảng khoa học địa chất Đệ Tứ Việt Nam được sử dụng. Vùng ven biển Thừa Thiên Huế có vai trò quan trọng trong nghiên cứu này. Các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu được xem xét. Điều này giúp có cái nhìn toàn diện về lịch sử địa chất khu vực.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trọng tâm

Nghiên cứu làm sáng tỏ lịch sử tiến hóa địa chất Holocen. Phạm vi nghiên cứu bao gồm đới bờ từ Thừa Thiên Huế đến Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể là xác định đặc điểm địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế. Phân tích trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế cũng là một trọng tâm. Luận án đặt ra mục tiêu làm rõ quá trình hình thành địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế. Sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Holocen và dao động mực nước biển Holocen được đánh giá. Việc tái tạo môi trường cổ Holocen là một nhiệm vụ chính.

1.2. Nền tảng khoa học địa chất Đệ Tứ Việt Nam

Luận án dựa trên nền tảng địa chất Đệ Tứ Việt Nam. Đặc biệt là các công trình nghiên cứu về giai đoạn Holocen. Vùng ven biển Thừa Thiên Huế cung cấp dữ liệu quan trọng. Nền tảng này giúp hiểu rõ các quá trình địa chất hiện tại và quá khứ. Nó cũng liên quan đến các hoạt động kiến tạo tân sinh Thừa Thiên Huế. Kiến thức về địa chất Đệ Tứ là chìa khóa để giải thích các hiện tượng địa mạo.

1.3. Đặc điểm tự nhiên vùng Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng

Vùng nghiên cứu có đặc điểm tự nhiên đa dạng. Bao gồm các hệ đầm phá, cồn cát, đồng bằng ven biển. Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế. Các yếu tố khí hậu, thủy văn tác động mạnh mẽ. Địa hình phức tạp cung cấp cái nhìn toàn diện về địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế. Sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên định hình lịch sử địa chất khu vực.

II.Đặc điểm trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế Đà Nẵng

Các trầm tích Holocen trong khu vực nghiên cứu có đặc điểm rõ rệt. Chúng phản ánh các giai đoạn khác nhau của lịch sử địa chất. Trầm tích Holocen sớm – giữa thường nằm ở độ sâu lớn hơn. Trầm tích Holocen muộn phân bố rộng rãi trên bề mặt. Thành phần hóa học và vật lý của trầm tích cung cấp nhiều thông tin. Đặc biệt là thông tin về môi trường lắng đọng và biến đổi mực nước biển Holocen. Phân tích Foraminifera đóng vai trò quan trọng trong việc xác định môi trường cổ Holocen. Các kết quả này là cơ sở để tái tạo địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế và lịch sử tiến hóa chung.

2.1. Trầm tích Holocen sớm giữa Phân bố và tướng

Trầm tích Holocen sớm - giữa có sự phân bố đặc trưng. Các thành tạo này thường nằm ở độ sâu tương đối lớn. Tướng trầm tích biển và vũng vịnh là chủ yếu. Thạch học cho thấy thành phần cát, sét, bùn đa dạng. Đây là bằng chứng quan trọng cho mực nước biển Holocen cao hơn. Các phân tích hạt cung cấp thông tin về môi trường lắng đọng. Trầm tích Holocen sớm - giữa biểu hiện môi trường chuyển tiếp.

2.2. Trầm tích Holocen muộn Hình thái và môi trường

Trầm tích Holocen muộn phân bố rộng rãi hơn. Chúng tạo nên các cồn cát ven biển và hệ đầm phá. Hình thái trầm tích cho thấy sự ảnh hưởng mạnh của gió và sóng. Môi trường trầm tích chuyển từ biển sang đầm phá, cửa sông. Điều này phản ánh rõ nét biến đổi khí hậu Holocen. Các thành tạo này thường chứa nhiều vật liệu hữu cơ và vỏ sinh vật.

2.3. Thành phần Foraminifera trong trầm tích Holocen

Phân tích Foraminifera là phương pháp cốt lõi. Các loài Foraminifera là chỉ thị mạnh mẽ cho môi trường cổ Holocen. Sự đa dạng sinh học của chúng thay đổi theo độ sâu và môi trường. Kết quả phân tích giúp xác định niên đại Holocen tương đối. Chúng cũng cho thấy sự dao động của mực nước biển Holocen. Thành phần Foram là bằng chứng cho môi trường nước mặn, lợ, ngọt.

III.Tiến hóa địa chất Holocen và môi trường cổ khu vực

Tiến hóa địa chất Holocen khu vực Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng phức tạp. Nó chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Holocen và kiến tạo tân sinh Thừa Thiên Huế. Địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế được chia thành các đơn vị. Niên đại Holocen được xác định bằng nhiều phương pháp. Điều này cho phép tái tạo môi trường cổ Holocen một cách chính xác. Các thay đổi về trầm tích và địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế phản ánh sự chuyển đổi môi trường. Nghiên cứu về mực nước biển Holocen là chìa khóa để hiểu rõ tiến trình này. Sự kết hợp giữa các phương pháp giúp có cái nhìn toàn diện về địa chất Đệ Tứ Việt Nam.

3.1. Tiến hóa địa tầng Holocen và niên đại tuyệt đối

Địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế được phân chia chi tiết. Việc sử dụng các phương pháp định tuổi như C14 và U-Pb là cần thiết. Niên đại tuyệt đối xác định các mốc thời gian quan trọng. Sự phân chia địa tầng giúp tái tạo lịch sử khu vực. Các ranh giới địa tầng phản ánh các sự kiện địa chất lớn. Niên đại Holocen là cơ sở cho các phân tích và giải thích tiếp theo.

3.2. Biến đổi khí hậu và mực nước biển Holocen

Biến đổi khí hậu Holocen ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực. Sự tăng giảm mực nước biển Holocen là yếu tố chủ đạo. Điều này dẫn đến sự thay đổi đường bờ biển liên tục. Các chu kỳ khí hậu khô hạn, ẩm ướt được ghi nhận trong trầm tích. Tác động của biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái ven biển rất rõ rệt. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng cụ thể về các biến đổi đó.

3.3. Phân tích môi trường cổ Holocen Thừa Thiên Huế

Môi trường cổ Holocen được tái tạo cẩn thận. Dựa trên phân tích trầm tích, vi hóa thạch và đồng vị oxy. Các chỉ thị môi trường cho thấy sự chuyển đổi từ biển sang lục địa. Môi trường đầm phá, cửa sông phát triển mạnh mẽ. Phân tích này đóng góp quan trọng vào hiểu biết về địa chất Đệ Tứ Việt Nam. Nó cũng làm rõ sự phát triển của vùng ven biển Thừa Thiên Huế.

IV.Kiến tạo tân sinh và địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế

Kiến tạo tân sinh Thừa Thiên Huế có vai trò định hình mạnh mẽ. Các hoạt động kiến tạo tạo ra các đứt gãy, nếp uốn. Chúng trực tiếp định hình địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế. Sự nâng hạ cục bộ ảnh hưởng đến quá trình lắng đọng trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế. Vùng ven biển Thừa Thiên Huế mang dấu ấn của các quá trình bồi tụ và xói mòn. Tác động của biển và sông là không thể thiếu trong việc tạo ra địa mạo hiện tại. Nghiên cứu này làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố kiến tạo và hình thái bề mặt, góp phần vào hiểu biết về địa chất Đệ Tứ Việt Nam.

4.1. Vai trò kiến tạo tân sinh trong địa mạo Holocen

Kiến tạo tân sinh Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng. Các hoạt động kiến tạo tạo ra đứt gãy và nếp uốn. Chúng định hình địa mạo Holocen Thừa Thiên Huế hiện tại. Sự nâng hạ cục bộ ảnh hưởng đến sự phân bố của trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế. Điều này tạo ra sự phức tạp trong cấu trúc địa chất khu vực. Kiến tạo là động lực chính cho sự thay đổi địa hình.

4.2. Sự hình thành địa mạo vùng ven biển Thừa Thiên Huế

Vùng ven biển Thừa Thiên Huế có địa mạo đặc trưng. Các cồn cát, đầm phá, vũng vịnh được hình thành qua Holocen. Quá trình bồi tụ và xói mòn đóng vai trò chính. Tác động của biển và các con sông là không thể thiếu. Địa mạo hiện tại là kết quả tổng hợp của tiến hóa địa chất Holocen. Nó cũng phản ánh các biến đổi khí hậu Holocen và mực nước biển Holocen.

4.3. Ảnh hưởng của quá trình địa chất đến đới bờ

Các quá trình địa chất ảnh hưởng sâu sắc đến đới bờ. Biến đổi mực nước biển Holocen làm thay đổi đường bờ. Xói lở bờ biển là một thách thức hiện hữu. Sự phát triển của các hệ sinh thái ven biển phụ thuộc vào địa mạo. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính động của vùng. Nó có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài nguyên và môi trường.

V.Lịch sử tiến hóa địa chất Holocen vùng Thừa Thiên Huế

Lịch sử tiến hóa địa chất Holocen của vùng Thừa Thiên Huế được tổng kết. Một mô hình tiến hóa trầm tích Holocen đới bờ được đề xuất. Mô hình này làm rõ các giai đoạn bồi tụ và xâm thực. Sự thay đổi môi trường lắng đọng được phác thảo chi tiết. Niên đại Holocen là cơ sở để phân chia các giai đoạn phát triển chính. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu mới về địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế. Nó góp phần vào hiểu biết về địa chất Đệ Tứ Việt Nam. Kết quả có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu Holocen hiện nay.

5.1. Mô hình tiến hóa trầm tích Holocen đới bờ

Một mô hình tiến hóa được đề xuất cho trầm tích Holocen Thừa Thiên Huế. Mô hình này mô tả sự phát triển của các hệ trầm tích. Các giai đoạn bồi tụ và xâm thực được làm rõ. Sự thay đổi môi trường lắng đọng được phác thảo chi tiết. Mô hình là công cụ hữu ích cho nghiên cứu địa chất Đệ Tứ Việt Nam. Nó giúp dự báo các kịch bản tiến hóa trong tương lai.

5.2. Các giai đoạn phát triển chính của Holocen

Lịch sử địa chất Holocen được chia thành các giai đoạn. Holocen sớm, giữa và muộn có đặc điểm riêng biệt. Mỗi giai đoạn thể hiện sự thay đổi về trầm tích và địa mạo. Các mốc niên đại Holocen quan trọng được xác định. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tiến trình tự nhiên của khu vực. Nó cũng chỉ ra các giai đoạn biến đổi mạnh mẽ của mực nước biển Holocen.

5.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp quan trọng vào khoa học địa chất. Cung cấp dữ liệu mới về địa tầng Holocen Thừa Thiên Huế. Giúp hiểu rõ biến đổi khí hậu Holocen trong quá khứ. Có ý nghĩa thực tiễn trong quản lý vùng ven biển Thừa Thiên Huế. Góp phần dự báo tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai. Kiến thức này hỗ trợ quy hoạch phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa chất lịch sử tiến hóa địa chất holocen đới bờ khu vực tỉnh thừa thiên huế đà nẵng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGÔ THỊ KIM CHI LỊCH SỬ TIẾN HÓA ĐỊA CHẤT HOLOCEN ĐỚI BỜ KHU VỰC THỪA THIÊN - HUẾ - ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGÔ THỊ KIM CHI LỊCH SỬ TIẾN HÓA ĐỊA CHẤT HOLOCEN ĐỚI BỜ KHU VỰC THỪA THIÊN - HUẾ - ĐÀ NẴNG Ngành: Địa chất học Mã số: 9440201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Hoàng Văn Long 2.TS Mai Văn Lạc Hà Nội - Năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Ngô Thị Kim Chi ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS Hoàng Văn Long và PGS.TS Mai Văn Lạc - hai người thầy đã tận tình hướng dẫn nghiên cứu sinh trong suốt quá trình làm luận án tiến sỹ. Để hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự giúp đỡ của Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Phòng Sau đại học, Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, Bộ môn Địa chất, Bộ môn Địa chất biển, Trung tâm Thí nghiệm Công nghệ cao.

Ngoài ra, nghiên cứu sinh cũng nhận được sự hỗ trợ của Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường biển, Phòng thí nghiệm Trường Đại học Birbek London (Vương quốc Anh), Phòng thí nghiệm trọng điểm, Trường Đại học Đồng Tế (Trung Quốc), đề tài cấp Nhà nước mã số BĐKH.42, cấp Bộ mã số B2015-02-24. Nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học GS.TSKH Đặng Văn Bát, PGS.TSKH Nguyễn Địch Dỹ, GS.TS Trần Thanh Hải, PGS.TS Ngô Xuân Thành, PGS.TS Bùi Hoàng Bắc, TS Đỗ Văn Nhuận, TS Ngô Văn Liêm, TS Nguyễn Xuân Nam, TS Hoàng Ngô Tự Do… cùng sự giúp đỡ của các đồng nghiệp Ths Nguyễn Hữu Hiệp, Ths Nguyễn Minh Quyền, KS Đào Văn Nghiêm, Ths Phan Văn Bình và sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp khác trong khoa. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân trong gia đình: bố mẹ, chồng cùng các con đã động viên, giúp đỡ về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình nghiên cứu của mình.

iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.

vii DANH MỤC ẢNH. viii DANH MỤC HÌNH. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm địa lý tự nhiên. Vị trí địa lý. Đặc điểm tự nhiên. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.

Giai đoạn trƣớc năm 1975. Giai đoạn sau 1975. Đặc điểm địa chất. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Cơ sở khoa học. Một số thuật ngữ. Khái quát về tiến hóa địa chất đới bờ. Các phƣơng pháp nghiên cứu.

Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu. Phƣơng pháp khảo sát thực địa. Nhóm các phƣơng pháp trong phòng thí nghiệm. ĐẶC ĐIỂM CÁC TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC ĐỚI BỜ THỪA THIÊN - HUẾ - ĐÀ NẴNG.

Trầm tích Holocen sớm - giữa. Hình thái và đặc điểm phân bố của các thành tạo trầm tích Holocen sớm - giữa. Đặc điểm tƣớng và môi trƣờng trầm tích Holocen sớm - giữa. Trầm tích Holocen muộn.

Hình thái và đặc điểm phân bố của các thành tạo trầm tích Holocen muộn. Đặc điểm tƣớng và môi trƣờng trầm tích Holocen muộn. Đặc điểm thành phần Foram. Kết quả phân tích Foram trong các trầm tích Holocen vùng nghiên cứu.

Hệ thống phân loại Foram trong các trầm tích Holocen vùng nghiên cứu. TIẾN HÓA ĐỊA CHẤT HOLOCEN KHU VỰC ĐỚI BỜ THỪA THIÊN - HUẾ - ĐÀ NẴNG. Tiến hóa kiến tạo - cổ địa mạo. Tiến hóa trầm tích.

Tiến hóa nguồn gốc vật liệu trầm tích dựa trên kết quả phân tích tuổi U - Pb. Tiến hóa trầm tích dựa trên kết quả phân tích đồng vị oxy. Lịch sử phát triển địa chất Holocen vùng biển ven bờ Thừa Thiên - Huế - Đà Nẵng. 121 v KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 133 CÁC BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 133 CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

135 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BA: Bản ảnh ĐB - TN: Đông Bắc - Tây Nam Foram: Foraminifera KHCN: Khoa học công nghệ KVNC: Khu vực nghiên cứu LA - ICPMS: Laser Ablation inductively couple plasma mass spectrometry, máy phân tích tuổi U - Pb LK.ĐL: Lỗ khoan Điền Lộc LK.LC: Lỗ khoan Lăng Cô LK.PD: Lỗ khoan Phú Diên NCS: Nghiên cứu sinh nnk: nhiều ngƣời khác SEM: Scaning Electron Microscope TB - ĐN: Tây Bắc - Đông Nam tr. năm: triệu năm vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Giới hạn tọa độ KVNC. Thang phân cấp độ hạt trầm tích vụn cơ học theo Wentworth.

Bảng phân cấp các thông số vật lý trầm tích Rukhin. Danh sách các mẫu phân tích tuổi U-Pb. Danh sách và độ sâu mẫu phân tích đồng vị oxy trên Foram. Kết quả phân tích thành phần trầm tích vụn trong LK.

Tổng hợp kết quả phân tích foram trong trầm tích Holocen của vùng nghiên cứu. Tổng hợp môi trƣờng thành tạo dựa trên kết quả phân tích Foram và bào tử phấn hoa trong trầm tích Holocen LK. Tổng hợp môi trƣờng thành tạo dựa trên kết quả phân tích foram trong trầm tích Holocen LK. Tổng hợp môi trƣờng thành tạo dựa trên kết quả phân tích foram trong trầm tích Holocen LK.

100 viii DANH MỤC ẢNH Ảnh 1. Hệ tầng Tân Lâm, ở xã Xuân Phong, huyện Phong Điền, Thừa Thiên - Huế. Trầm tích nguồn gốc biển (mQ22-3 pv2) tại xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, Thừa Thiên - Huế. Trầm tích nguồn gốc biển - gió (mvQ22-3 pv2) ở bãi biển hiện đại ở khu vực ven biển Điền Hƣơng, Phong Điền, Thừa Thiên - Huế.

Trầm tích nguồn gốc biển - gió (mvQ22-3 pv2) xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên - Huế. Trầm tích biển - gió (mvQ23 no), gần cửa Kiểng, hạ lƣu sông Bù Lu, xã Vĩnh Lộc, huyện Phú Lộc, Thừa Thiên - Huế. Phức hệ Hải Vân phát triển ra tận biển làm phức tạp hóa địa mạo đƣờng bờ và đáy biển. Máy phân tích tuổi U - Pb (LA - ICPMS), phòng thí nghiệm, Đại học Birkbeck London.

Hình thái các hạt zircon dƣới kính hiển vi đƣợc lựa chọn để phân tích tuổi tuyệt đối U - Pb. Máy phân tích đồng vị oxy và cacbon (Radiometric dating and isotop), phòng thí nghiệm, Đại học Đồng Tế, Trung Quốc. Ảnh các hạt trầm tích tƣớng bùn lẫn cát sông - biển - đầm lầy (Q21-2) (LK.ĐL, ở độ sâu 37 m) dƣới kính hiển vi điện tử quét. Cuội sạn laterit ở đới đƣờng bờ cổ dọc vùng biển ven bờ Huế.

Ảnh các cát biển hạt mịn (mQ21-2 ) (LK.ĐL, ở độ sâu 23m) dƣới SEM. Ảnh trầm tích cát biển hạt min (mQ21-2) (LK.ĐL, ở 13,5m): A- mẫu hạt vụn dƣới SEM; B- mẫu lát mỏng dƣới kính thạch học. Ảnh các cát biển hạt mịn (mQ21-2) ( LK. Ảnh cát biển hạt mịn (mQ21-2) (LK.ĐL, ở độ sâu 8,5m) dƣới SEM: A- mẫu hạt vụn; B- mẫu lát mỏng.

Ảnh các hạt cát biển hạt mịn (mQ21-2) (LK.ĐL, ở độ sâu 8,5m) dƣới SEM. Ảnh trầm tích sông- biển - đầm lầy (Q23): A-hạt vụn, dƣới SEM và B- lát mỏng, dƣới kính thạch học. Ảnh bùn lẫn cát sông - biển - đầm lầy (ambQ23) dƣới SEM (mẫu trầm tích tầng mặt cảng Cát Tiên Sa). Ảnh SEM chụp tƣớng trầm tích cát - bùn biển - đầm lầy (bmQ23).

Ảnh phân tích thành phần mảnh vụn dƣới kính thạch học tƣớng trầm tích cát - bùn biển - đầm lầy (bmQ23). Ảnh SEM chụp tƣớng trầm tích cát biển hạt mịn (mQ23) (LK.ĐL, ở độ sâu 1m): A- Mẫu hạt vụn; B- Mẫu lát mỏng. Ảnh SEM chụp các hạt cát biển hạt mịn (mQ23) (LK. Ảnh phân tích thành phần và kiến trúc các mảnh vụn của các hạt cát biển hạt mịn (mQ23) dƣới kính thạch học.

Mặt trƣợt và gờ trƣợt còn mới là dấu hiệu của đứt gãy trẻ phát triển trên đá granit khu vực cửa Tƣ Hiền. Sa khoáng inmenit và zircon có hàm lƣợng cao trong các hệ cồn cát nguồn gốc gió - biển ở khu vực ven biển Thừa Thiên - Huế. Cấu tạo xiên chéo với góc thoải nằm bên dƣới mặt bào mòn trên cồn cát nguồn gốc gió biển ở khu vực Cảnh Dƣơng, Thừa Thiên - Huế. Hiện tƣợng sạt lở bờ biển mạnh mẽ ở phía bắc cửa Đại và ven biển Cẩm An.

127 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu (KVNC) (nguồn: maps. Sơ đồ vị trí địa lý KVNC (NCS thành lập). Sơ đồ phân bố dòng mặt trên biển Đông theo hai mùa.

Sơ đồ địa chất đới bờ Thừa Thiên - Huế - Đà Nẵng và vùng đất liền nằm kế cận. Mô hình biến dạng của Tapponnier và sự hình thành biển Đông [69]. Sơ đồ phân vùng cấu trúc kiến tạo Trung Trung Bộ. Mặt cắt mô phỏng cấu trúc đƣờng bờ và đới bờ.

Lộ trình các tuyến khảo sát thực địa đồng bằng ven biển Thừa Thiên Huế - Đà nẵng. Đồ thị đƣờng cong tích lũy phân bố độ hạt. Biểu đồ giản lƣợc phân loại các trƣờng trầm tích. Phân cấp độ mài tròn.

Sơ đồ vị trí các lỗ khoan bãi triều và tuyến địa chấn nông - phân giải cao đƣợc sử dụng trong đề tài (NCS thành lập). Đối sánh địa tầng tổng hợp 3 lỗ khoan trong phạm vi KVNC. Sơ đồ phân bố các trầm tích Holocen trên bề mặt đáy biển KVNC. Mặt cắt minh giải địa chấn nông phân giải cao tuyến Tu27 (từ trái qua phải, hƣớng TN-ĐB).

Bề mặt đáy tập Holocen sớm - giữa bị xâm thực bởi dòng chảy cổ. Bản đồ đẳng sâu đáy Holocen trên theo tài liệu địa chấn nông phân giải cao. Bản đồ đẳng dày trầm tích Holocen sớm - giữa trên cơ sở tài liệu địa chấn nông phân giải cao. Sơ đồ phân bố các tƣớng trầm tích cơ bản trong giai đoạn Holocen, KVNC.

Đặc trƣng hình thái các thành tạo trầm tích Holocen muộn. Bản đồ đẳng sâu tầng đáy Holocen muộn của KVNC theo tài liệu địa chấn nông phân giải cao .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự tiến hóa địa chất Holocen tại khu vực Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng, khám phá đặc điểm và biến đổi địa chất của đới bờ.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ địa chất về Holocen Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter