Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị của Trần Thị Minh Trâm

Tín dụng HSSV Hà Nội hỗ trợ luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị. Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tín dụng HSSV Hà Nội Khám phá chính sách hỗ trợ

Luận án làm rõ những khái niệm cốt lõi, đặc điểm và tính tất yếu của tín dụng cho học sinh, sinh viên (HSSV). Phân tích này đặt nền tảng cho việc hiểu biết sâu sắc về chính sách hỗ trợ tài chính giáo dục tại Việt Nam. Nó cũng xem xét các bài học giá trị từ kinh nghiệm quốc tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng giáo dục cho sinh viên khó khăn

Định nghĩa tín dụng cho HSSV được trình bày rõ ràng. Loại hình tín dụng này hỗ trợ tài chính giáo dục cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Đặc điểm chính bao gồm lãi suất ưu đãi, thời gian trả nợ dài, và mục đích cụ thể là chi trả học phí, sinh hoạt phí. Tín dụng sinh viên mang tính chất an sinh xã hội, đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục công bằng cho mọi đối tượng.

1.2. Tính tất yếu và vai trò của tín dụng HSSV trong phát triển

Tín dụng HSSV đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Nó giúp giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, tạo điều kiện cho HSSV yên tâm học tập. Chính sách tín dụng giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội. Đầu tư vào giáo dục thông qua cho vay HSSV mang lại lợi ích dài hạn cho nền kinh tế, thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực bền vững.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về cho vay HSSV và bài học áp dụng

Nghiên cứu phân tích các mô hình tín dụng sinh viên thành công ở nhiều quốc gia. Các chính sách hỗ trợ tài chính giáo dục quốc tế rất đa dạng. Bài học rút ra bao gồm tầm quan trọng của sự phối hợp giữa nhà nước, ngân hàng và cơ sở giáo dục. Kinh nghiệm quản lý nợ sinh viên hiệu quả cũng được xem xét. Những yếu tố then chốt cho sự thành công của chính sách cho vay HSSV được làm rõ để rút kinh nghiệm cho Hà Nội.

II. Cơ sở lý luận thực tiễn cho vay HSSV tại Việt Nam

Phần này đi sâu vào cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách tín dụng giáo dục. Luận án xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả và những nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, nó tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố, đặt nền tảng cho việc phân tích chuyên sâu.

2.1. Nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay HSSV

Nội dung của chương trình cho vay HSSV bao gồm quy trình xét duyệt, giải ngân và thu hồi nợ. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả được xác định rõ ràng. Chúng bao gồm tỷ lệ tiếp cận vốn, tỷ lệ trả nợ đúng hạn, và tác động đến kết quả học tập. Phân tích cũng xem xét sự hài lòng của người thụ hưởng. Một chương trình tín dụng sinh viên hiệu quả phải đảm bảo tính bền vững và công bằng xã hội.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chương trình hỗ trợ tài chính giáo dục

Nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay HSSV. Các yếu tố kinh tế xã hội, chính sách vĩ mô, và năng lực quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đều quan trọng. Mức thu nhập hộ gia đình, thông tin về việc làm sau tốt nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp. Sự biến động của thị trường lao động có thể tác động đến khả năng quản lý nợ sinh viên.

2.3. Tổng quan nghiên cứu về chính sách tín dụng giáo dục

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tín dụng sinh viên. Các nghiên cứu đã công bố được hệ thống hóa một cách có chọn lọc. Những khoảng trống trong nghiên cứu hiện có được xác định rõ ràng. Luận án đặt ra các vấn đề mới cần tiếp tục làm rõ, cung cấp nền tảng vững chắc cho nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế chính trị học của tín dụng.

III. Thực trạng tín dụng sinh viên tại Hà Nội 2011 2015

Phần này tập trung vào phân tích thực trạng tín dụng cho học sinh, sinh viên tại Hà Nội trong giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu đi sâu vào hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hà Nội, đánh giá kết quả và các thách thức đang tồn tại.

3.1. Hoạt động cho vay HSSV của NHCSXH chi nhánh Hà Nội

Dữ liệu cụ thể về hoạt động cho vay HSSV của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hà Nội được phân tích kỹ lưỡng. Nguồn vốn cho vay, doanh số cho vay và thu hồi nợ được thống kê chi tiết. Số lượng HSSV thụ hưởng và dư nợ theo từng đối tượng được trình bày. Các bảng số liệu và biểu đồ minh họa rõ ràng tình hình thực tế, làm nổi bật vai trò của NHCSXH.

3.2. Đánh giá chung kết quả chính sách tín dụng giáo dục Hà Nội

Kết quả cho vay HSSV tại Hà Nội giai đoạn 2011-2015 được đánh giá toàn diện. Tác động kinh tế xã hội của chương trình được phân tích cụ thể. Chương trình đã góp phần nâng cao trình độ học vấn của HSSV, tạo cơ hội cho nhiều người khó khăn. Tuy nhiên, một số hạn chế và thách thức cũng được chỉ ra, đặc biệt là vấn đề quản lý nợ sinh viên và nợ quá hạn.

3.3. Phân tích nguồn vốn và dư nợ cho vay HSSV theo đối tượng

Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH chi nhánh Hà Nội được phân tích chi tiết, làm rõ các nguồn tài trợ cho chính sách hỗ trợ tài chính giáo dục. Dư nợ cho vay HSSV được phân loại theo đối tượng thụ hưởng và cấp học. Việc này giúp đánh giá tính hiệu quả và độ bao phủ của chương trình. Tỷ lệ nợ quá hạn cũng được so sánh với các chương trình tín dụng khác, cung cấp cái nhìn đa chiều.

IV. Phân tích tác động tín dụng HSSV đến phát triển nguồn nhân lực

Luận án phân tích sâu rộng tác động của chính sách tín dụng HSSV đến sự phát triển nguồn nhân lực tại Hà Nội. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chương trình hỗ trợ tài chính giáo dục và chỉ ra các thách thức trong quản lý nợ sinh viên.

4.1. Tác động kinh tế xã hội từ cho vay HSSV tại Hà Nội

Chương trình tín dụng sinh viên mang lại những tác động tích cực đáng kể cho xã hội. Nó tạo cơ hội cho hàng ngàn HSSV tiếp cận giáo dục chất lượng cao. Điều này góp phần giảm bất bình đẳng xã hội và tăng cường khả năng tiếp cận tri thức. Nâng cao chất lượng lao động tương lai là một tác động quan trọng, có ý nghĩa lớn trong bối cảnh kinh tế chính trị học của Thủ đô.

4.2. Hiệu quả chương trình hỗ trợ tài chính giáo dục đối với sinh viên

Hiệu quả của chương trình được đánh giá thông qua kết quả học tập và cơ hội việc làm của HSSV sau khi ra trường. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã tìm được việc làm ổn định và có khả năng trả nợ đầy đủ. Chương trình giúp họ tự tin hơn trong học tập, phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội. Hỗ trợ tài chính giáo dục là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển cá nhân.

4.3. Thách thức trong quản lý nợ sinh viên và đảm bảo công bằng

Mặc dù có nhiều ưu điểm, chương trình vẫn đối mặt với các thách thức lớn. Vấn đề nợ quá hạn và khả năng thu hồi nợ là một trong số đó, đòi hỏi giải pháp kịp thời. Đảm bảo tính công bằng trong việc tiếp cận tín dụng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn cũng là một bài toán. Cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn để tránh lạm dụng, hướng tới phát triển nguồn nhân lực bền vững.

V. Giải pháp thúc đẩy tín dụng giáo dục quản lý nợ sinh viên

Phần này trình bày các quan điểm và giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy tín dụng HSSV tại Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Luận án dự báo nhu cầu tài chính và đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả chương trình.

5.1. Dự báo nhu cầu hỗ trợ tài chính giáo dục của HSSV Hà Nội

Luận án đưa ra dự báo chi tiết về nhu cầu tài chính của HSSV Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Nhu cầu này dựa trên các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, biến động dân số và các chính sách giáo dục mới. Việc dự báo chính xác giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch nguồn vốn hiệu quả và mở rộng chính sách tín dụng giáo dục một cách chủ động.

5.2. Quan điểm chiến lược về chính sách tín dụng giáo dục

Các quan điểm chiến lược cho tín dụng HSSV được đề xuất, nhấn mạnh sự cần thiết phải đảm bảo tính bền vững, hiệu quả và công bằng. Chính sách cho vay HSSV cần được coi là một khoản đầu tư dài hạn vào con người, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế chính trị học của đất nước. Việc đổi mới và hoàn thiện chính sách là cần thiết để thích ứng với tình hình kinh tế xã hội thay đổi nhanh chóng.

5.3. Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả cho vay HSSV

Nhiều giải pháp được đề xuất nhằm thúc đẩy tín dụng HSSV tại Hà Nội. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, đa dạng hóa nguồn vốn vay và nâng cao năng lực quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội. Tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan là chìa khóa thành công. Đồng thời, giáo dục về quản lý nợ sinh viên cho người vay cũng cần được chú trọng để giảm thiểu rủi ro.

VI. Quan điểm phát triển tín dụng HSSV Hà Nội đến 2030

Phần này tổng hợp các quan điểm và định hướng phát triển dài hạn cho chính sách tín dụng HSSV tại Hà Nội. Luận án đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội và đảm bảo quản lý nợ sinh viên bền vững.

6.1. Mục tiêu và định hướng chính sách tín dụng giáo dục

Luận án trình bày mục tiêu dài hạn cho chính sách tín dụng HSSV, hướng đến việc đảm bảo mọi HSSV có hoàn cảnh khó khăn đều được tiếp cận nguồn vốn cần thiết. Định hướng này nhấn mạnh sự linh hoạt và kịp thời của chính sách hỗ trợ tài chính giáo dục. Mục tiêu cuối cùng là góp phần quan trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho sự phát triển bền vững của Thủ đô.

6.2. Nâng cao vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện chương trình cho vay HSSV. Cần tăng cường năng lực tài chính và quản lý cho ngân hàng này thông qua việc đào tạo cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại. Sự chủ động và hiệu quả của NHCSXH sẽ góp phần tối ưu hóa chính sách tín dụng giáo dục, đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả nhất.

6.3. Giải pháp tổng thể cho quản lý nợ sinh viên bền vững

Để đảm bảo tính bền vững của chương trình tín dụng, cần có giải pháp tổng thể cho quản lý nợ sinh viên. Điều này bao gồm việc thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ, hỗ trợ tìm việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trả nợ. Phát triển nguồn nhân lực không thể tách rời khỏi một hệ thống quản lý nợ hiệu quả và minh bạch, đảm bảo lợi ích lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tín dụng cho học sinh sinh viên của thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MINH TRÂM tÝn dông cho häc sinh, sinh viªn cña thµnh phè Hµ Néi LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2016 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MINH TRÂM tÝn dông cho häc sinh, sinh viªn cña thµnh phè Hµ Néi LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Thị Minh Trâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN 7 1.

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 11 1. Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 22 Chương 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH, SINH VIÊN 26 2. Khái niệm, đặc điểm và tính tất yếu của tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 26 2.

Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cho học sinh, sinh viên 40 2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và bài học đối với Thành phố Hà Nội 61 Chương 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 70 3. Tín dụng cho học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2015 70 3. Đánh giá chung kết quả tín dụng cho học sinh, sinh viên của Thành phố Hà Nội 85 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 111 4.

Dự báo nhu cầu tài chính của học sinh, sinh viên của Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 111 4. Quan điểm tín dụng cho học sinh, sinh viên 113 4. Các giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng cho học sinh, sinh viên của Thành phố Hà Nội trong thời gian tới 116 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSGD : Cơ sở giáo dục GDĐT : Giáo dục - đào tạo HCKK : Hoàn cảnh khó khăn HĐND : Hội đồng nhân dân HĐQT : Hội đồng quản trị HSSV : Học sinh sinh viên KTTT : Kinh tế thị trường NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NSĐP : Ngân sách địa phương NSTW : Ngân sách trung ương PGD : Phòng giao dịch SV : Sinh viên TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn TW : Trung ương UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 3.1: Nguồn vốn cho vay HSSV tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 73 Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 (tính đến 31/12 hàng năm) 74 Bảng 3.3: Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng thụ hưởng tại NHCSXH chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2015 77 Bảng 3.4: Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng đào tạo tại chi nhánh NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 79 Bảng 3.5: Doanh số thu hồi nợ giai đoạn 2011-2015 tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 82 Bảng 3.6: Số HSSV vay vốn đã trả nợ vốn vay qua các năm tại chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội 83 Bảng 3.7: Dư nợ quá hạn một số chương trình tín dụng tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 83 Bảng 3.8: Số HSSV còn dư nợ tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 94 Bảng 3.9: Doanh số cho vay và tỷ trọng doanh số cho vay giai đoạn 2011-2015 95 Bảng 3.10: Tình hình cho vay HSSV giai đoạn 2011-2015 tại NHCSXH chi nhánh Hà Nội 95 Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân một HSSV tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 97 Hình 3.1: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV và nợ quá hạn các chương trình khác tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 84 Hình 3.2: Kết quả điều tra về mức độ công bằng của chương trình tín dụng cho HSSV có HCKK ở thành phố Hà Nội 87 Hình 3.3: Kết quả học tập và rèn luyện của HSSV vay vốn tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 89 Hình 3.4: Quy mô tín dụng HSSV tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội 96 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ và toàn cầu hoá kinh tế, nên các quốc gia đều rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để tiếp cận với tri thức mới, vươn lên trong phát triển kinh tế - xã hội.

Giáo dục, đào tạo đã và đang là con đường có hiệu quả nhất để phát triển mạnh nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng lên của mỗi nước trong hội nhập quốc tế. Bởi vậy, việc ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo chất lượng cao đã và đang được nhiệu nước coi trọng, trong đó có Việt Nam. Trên cơ sở nhận thức tầm quan trong của nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từ khi Đổi mới đến nay, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994, Đảng ta xác định giáo dục và đào tạo là "quốc sách hàng đầu", việc ưu tiên trong đầu tư phát triển nhân lực chất lượng cao là cấp thiết.

Bởi vì: "Sự phát triển nguồn nhân lực có phẩm chất tốt và kỹ năng nghề nghiệp đạt trình độ cao có ý nghĩa quyết định đối với phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế" [5, tr. Công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu rất đáng trân trọng, từ một trong những nước nghèo nhất thế giới, năm 2011 đã trở thành nước có thu nhập trung bình (MIC) với mức thu nhập bình quân đầu người là 1. Một trong những nguyên nhân của thành quả trên là sự đóng góp tích cực, có hiệu quả của giáo dục và đào tạo nhân lực chất lượng cao tại các trường đại học và cao đẳng của cả nước. Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu học tập của người dân ngày càng được nâng cao hơn.

Để đáp ứng cho những nhu cầu đó, có rất nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề,. đã ra đời với loại hình khác nhau từ công lập, bán công đến dân lập, tư thục. Song song với đó là một lượng lớn sinh viên đã thi đỗ và theo học tại CSGD trên khắp cả nước. Tuy nhiên, do đời sống của người dân nước ta nhiều vùng còn gặp khó khăn nên có nhiều trường hợp học sinh, sinh viên (HSSV) thi đỗ hay đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng.

không được đến trường vì gia đình không đủ khả năng trang trải chi phí học tập, sinh hoạt. Vì vậy, để giải quyết vấn đề này cũng như khuyến khích tinh thần học tập của các 2 HSSV gặp khó khăn về tài chính, Đảng và Nhà nước ta đã thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thực hiện chương trình tín dụng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn (HCKK) vay vốn. Tín dụng cho HSSV có HCKK là một chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước được khởi động ở Việt Nam từ ngày 2/3/1998 với Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nay là quyết định 157/2007/QĐ-TTg ra ngày 27 tháng 9 năm 2007 về các ưu đãi tín dụng cho HSSV. Hoạt động của chương trình này đã mang lại hiệu quả xã hội thiết thực.

Theo NHCSXH, tính đến hết 31/10/2015, cả nước đã cho trên 3,3 triệu lượt HSSV có HCKK được vay vốn ưu đãi với hơn 55.000 tỷ đồng; mức dư nợ tín dụng trên 24. Nguồn tín dụng này đã góp phần quan trọng vào thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, đã tạo ra nguồn cần thiết về tài chính cho một bộ phận không nhỏ HSSV để họ có thể theo học trong các cơ sở đào tạo (CSĐT) trong nước, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật tham gia thị trường lao động và để đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát kinh tế, xã hội của đất nước. Cùng với thành quả chung của cả nước, thành phố Hà Nội đã giải quyết cho 80 ngàn HSSV được vay ưu đãi với số vốn 1.317 tỷ đồng, tạo điều kiện về tài chính cho 61.274 hộ gia đình trên địa bàn của Hà Nội vượt khó, cho con em đến các CSĐT chuyên nghiệp theo học để có được một nghề chuyên môn kỹ thuật để lập nghiệp [55]. Những thành quả nêu trên là rất đáng khích lệ.

Nó không chỉ tạo động lực cho sự phát triển nhân lực mà còn tạo thêm niềm tin của người dân trong xã hội đối với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả trên, quá trình hoạt động tín dụng cho HSSV có KCKK của cả nước nói chung, thành phố Hà Nội nói riêng còn không ít những hạn chế, thách thức. Chủ yếu là quy mô tín dụng chưa tương xứng với nhu cầu; tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, một số HSSV sử dụng vốn vay chưa đúng mục đích; cơ cấu cho vay còn có sự chênh lệch lớn giữa các hệ đào tạo; mức cho vay còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của HSSV; việc sử dụng vốn vay chưa thật hiệu quả, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể nhà trường, ngân hàng, chính quyền và gia đình còn nhiều bất cập. Thực tiễn đã đặt ra vấn đề, nếu không có những nghiên cứu khoa học 3 và tổng kết đánh giá đúng thực trạng hoạt động của hình thức tín dụng này thì việc thực hiện mục tiêu trong đường lối, chính sách xã hội của Đàng và Nhà nước không đạt được như mong đợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tín dụng HSSV Hà Nội hỗ trợ luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị. Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tín dụng HSSV Hà Nội: Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter