Luận án tiến sĩ: Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 nâng cao (THPT) - ĐHSP Huế
Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần điện học vật lí 11 nâng cao trung học phổ thông nhằm nâng cao hiệu quả học tập.
Luan An
Luận án tiến sĩ giáo dục học
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tối ưu Phát triển Năng lực Làm việc với SGK Vật lí 11
- Số trang:
- 240 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Đỗ Văn Năng
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tối ưu Phát triển Năng lực Làm việc với SGK Vật lí 11
Luận án tập trung vào việc phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa (SGK). Nghiên cứu này đặc biệt chú trọng môn Vật lí 11. Nó đề xuất các phương pháp nâng cao khả năng học sinh. Học sinh học cách khai thác sách giáo khoa hiệu quả. Mục tiêu là giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức. Điều này củng cố nền tảng tư duy khoa học trong Vật lí. Việc phát triển năng lực này là chìa khóa cho sự thành công trong học tập. Nó giúp học sinh vượt qua các thách thức của chương trình Vật lí 11. Các kỹ năng được rèn luyện toàn diện, từ đọc hiểu đến ứng dụng.
1.1. Khái niệm Năng lực Làm việc với Sách Giáo Khoa
Năng lực làm việc với sách giáo khoa là một tập hợp các kỹ năng. Nó bao gồm khả năng đọc hiểu. Khả năng phân tích thông tin cũng quan trọng. Học sinh cần tổng hợp kiến thức từ sách. Kỹ năng này giúp học sinh xử lý tài liệu học tập. Nó phát triển năng lực tự học Vật lí. Học sinh chủ động trong quá trình học. Việc này giúp nắm bắt kiến thức Vật lí 11 sâu sắc hơn. Luận án nhấn mạnh các yếu tố cấu thành. Đây là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của năng lực học sinh Vật lí.
1.2. Tầm quan trọng của SGK Vật lí 11 trong dạy học
Sách giáo khoa Vật lí 11 là nguồn tài liệu chính. Nó cung cấp kiến thức nền tảng. Sách giúp học sinh tiếp cận khoa học. Việc khai thác sách giáo khoa hiệu quả là cần thiết. Sách giáo khoa hỗ trợ phát triển năng lực học sinh Vật lí. Nó xây dựng tư duy khoa học trong Vật lí. Tài liệu này đóng vai trò trung tâm. Giáo viên sử dụng sách để định hướng. Học sinh dùng sách để khám phá. Nó là công cụ không thể thiếu trong phương pháp dạy học Vật lí hiện đại.
1.3. Các thành phần của năng lực làm việc hiệu quả
Năng lực làm việc hiệu quả có nhiều thành phần. Kỹ năng đọc hiểu sách giáo khoa là cơ sở. Học sinh cần biết tìm kiếm thông tin. Khả năng sắp xếp và ghi nhớ kiến thức cũng quan trọng. Năng lực làm việc với sách giáo khoa còn đòi hỏi kỹ năng tư duy phản biện. Học sinh phải biết đối chiếu thông tin. Việc này giúp ứng dụng sách giáo khoa Vật lí vào thực tiễn. Phát triển toàn diện các thành phần này. Nó góp phần vào đổi mới giáo dục Vật lí.
II.Khai Thác Hiệu Quả SGK Nâng Cao Năng Lực Học Sinh Vật lí
Nghiên cứu chỉ ra các chiến lược khai thác sách giáo khoa hiệu quả. Các phương pháp này trực tiếp nâng cao năng lực học sinh Vật lí. Luận án nhấn mạnh vai trò của giáo viên. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tương tác với SGK Vật lí 11. Việc này không chỉ là đọc mà còn là phân tích. Nó liên quan đến tổng hợp và ứng dụng kiến thức. Mục tiêu cuối cùng là phát triển năng lực tự học Vật lí. Học sinh sẽ có khả năng tự mình tiếp cận và xử lý thông tin. Điều này là cốt lõi của đổi mới giáo dục Vật lí.
2.1. Phương pháp khai thác SGK phù hợp môn Vật lí
Khai thác sách giáo khoa hiệu quả đòi hỏi phương pháp cụ thể. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh. Học sinh học cách đọc lướt, đọc sâu. Kỹ năng gạch chân, ghi chú rất quan trọng. Phương pháp dạy học Vật lí cần tích hợp khai thác SGK. Điều này thúc đẩy năng lực tự học Vật lí. Nó giúp học sinh tiếp thu kiến thức chủ động. Sách giáo khoa Vật lí 11 trở thành công cụ học tập mạnh mẽ. Kỹ năng đọc hiểu sách giáo khoa được rèn luyện liên tục.
2.2. Vai trò của giáo viên trong dẫn dắt học sinh
Giáo viên đóng vai trò chủ chốt. Họ là người định hướng. Giáo viên hướng dẫn học sinh phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa. Họ thiết kế các hoạt động học tập. Các hoạt động này khuyến khích học sinh tìm tòi. Giáo viên tạo môi trường học tập tích cực. Điều này giúp nâng cao năng lực học sinh Vật lí. Việc đổi mới giáo dục Vật lí bắt đầu từ đây. Nó thúc đẩy tư duy khoa học trong Vật lí.
2.3. Đánh giá sự phát triển năng lực qua SGK
Đánh giá là một phần không thể thiếu. Nó xác định mức độ phát triển. Các công cụ đánh giá năng lực làm việc với sách giáo khoa cần đa dạng. Bao gồm bài kiểm tra đọc hiểu. Đánh giá khả năng tổng hợp thông tin. Đánh giá mức độ ứng dụng sách giáo khoa Vật lí. Kết quả đánh giá cung cấp phản hồi. Phản hồi giúp điều chỉnh phương pháp dạy học Vật lí. Mục tiêu là phát triển năng lực học sinh Vật lí toàn diện. Việc này hỗ trợ khai thác sách giáo khoa hiệu quả.
III.Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Vật lí Năng lực Tự Học
Luận án đề xuất các hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí. Trọng tâm là phát triển năng lực tự học Vật lí cho học sinh. Việc này dựa trên việc khai thác sách giáo khoa Vật lí 11. Các chiến lược dạy học được thiết kế để khuyến khích sự chủ động. Học sinh không chỉ là người tiếp nhận kiến thức. Họ trở thành người tìm kiếm và xây dựng kiến thức. Điều này giúp hình thành tư duy khoa học trong Vật lí. Nó là bước tiến quan trọng trong đổi mới giáo dục Vật lí.
3.1. Thúc đẩy năng lực tự học Vật lí thông qua SGK
Năng lực tự học Vật lí là mục tiêu quan trọng. Sách giáo khoa là công cụ chính. Luận án đề xuất nhiều kỹ thuật. Học sinh cần học cách tự đặt câu hỏi. Họ phải tự tìm câu trả lời trong sách. Việc này rèn luyện tính độc lập. Nó phát triển kỹ năng đọc hiểu sách giáo khoa. Năng lực tự học giúp học sinh tiếp tục học hỏi. Học sinh không chỉ dừng lại ở kiến thức Vật lí 11. Đây là cách phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa bền vững.
3.2. Ứng dụng sách giáo khoa để phát triển tư duy khoa học
Tư duy khoa học trong Vật lí rất cần thiết. Sách giáo khoa cung cấp ví dụ. Sách trình bày các hiện tượng vật lí. Học sinh học cách phân tích dữ liệu. Họ rút ra kết luận logic. Sách giáo khoa Vật lí 11 là nền tảng. Nó giúp học sinh hình thành tư duy phản biện. Khai thác sách giáo khoa hiệu quả hỗ trợ quá trình này. Ứng dụng sách giáo khoa Vật lí giúp đào sâu kiến thức.
3.3. Các chiến lược dạy học đổi mới sử dụng SGK
Đổi mới giáo dục Vật lí là cần thiết. Các chiến lược dạy học mới được áp dụng. Giáo viên sử dụng SGK làm trung tâm. Họ thiết kế hoạt động nhóm. Hoạt động thảo luận và thuyết trình được khuyến khích. Điều này thúc đẩy sự hợp tác. Nó giúp học sinh phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa. Phương pháp dạy học Vật lí trở nên sinh động. Học sinh có cơ hội ứng dụng sách giáo khoa Vật lí vào các dự án. Các chiến lược này nâng cao năng lực học sinh Vật lí.
IV.Kỹ Năng Đọc Hiểu Ứng Dụng Sách Giáo Khoa Vật lí 11
Phần này tập trung vào các kỹ năng cụ thể. Đó là kỹ năng đọc hiểu sách giáo khoa và ứng dụng. Nghiên cứu cung cấp các phương pháp rèn luyện. Học sinh học cách biến thông tin thành kiến thức sâu sắc. Việc này đặc biệt quan trọng với SGK Vật lí 11. Mục tiêu là giúp học sinh không chỉ hiểu bài. Họ còn có thể sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề. Điều này phát triển tư duy khoa học trong Vật lí. Nó cho thấy sự khai thác sách giáo khoa hiệu quả.
4.1. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu tài liệu Vật lí
Kỹ năng đọc hiểu sách giáo khoa là nền tảng. Học sinh cần đọc không chỉ chữ. Họ phải hiểu kênh hình, biểu đồ. Điều này bao gồm việc phân tích công thức. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu là quan trọng. Nó giúp học sinh nắm bắt thông tin phức tạp. Đặc biệt trong môn Vật lí 11. Giáo viên hướng dẫn các kỹ thuật đọc hiệu quả. Việc này củng cố năng lực làm việc với sách giáo khoa.
4.2. Biến đổi thông tin từ sách giáo khoa thành kiến thức
Thông tin từ sách giáo khoa cần được biến đổi. Học sinh phải chủ động. Họ cần tổng hợp, tóm tắt. Kỹ năng sơ đồ hóa, lập bản đồ tư duy hữu ích. Việc này giúp chuyển thông tin thành kiến thức cá nhân. Nó củng cố năng lực tự học Vật lí. Học sinh không chỉ đọc thụ động. Họ tương tác tích cực với nội dung. Quá trình này giúp phát triển năng lực học sinh Vật lí. Khai thác sách giáo khoa hiệu quả là trọng tâm.
4.3. Giải quyết vấn đề bằng ứng dụng nội dung SGK
Ứng dụng sách giáo khoa Vật lí vào giải quyết vấn đề. Đây là minh chứng năng lực thực tế. Học sinh sử dụng kiến thức lý thuyết. Họ áp dụng công thức, nguyên lý. Sách giáo khoa Vật lí 11 cung cấp bài tập. Học sinh giải quyết các tình huống thực tế. Điều này phát triển tư duy khoa học trong Vật lí. Nó chứng minh khả năng khai thác sách giáo khoa hiệu quả. Đây là một mục tiêu chính của phương pháp dạy học Vật lí hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐỖ VĂN NĂNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành : LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số : 62 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. LÊ CÔNG TRIÊM HUẾ - NĂM 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác. Tác giả luận án Đỗ Văn Năng ii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này, trƣớc hết tôi thành kính và cảm ơn sâu sắc Thầy PGS.
Lê Công Triêm đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Đại học Huế, Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Sƣ Phạm - Đại học Huế; Ban Đào tạo Sau Đại học - Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Vật lý Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Huế; Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi, Ban Giám hiệu và Tổ chuyên môn Trƣờng THPT Trần Kỳ Phong, Trƣờng THPT Số 1 Bình Sơn - Quảng Ngãi. Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo thuộc Khoa Vật lý, Trƣờng ĐHSP - Đại học Huế, đã giảng dạy, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đồng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo và các em học sinh đã giúp tôi thực nghiệm đề tài, đặc biệt tại Trƣờng THPT Trần Kỳ Phong và Trƣờng THPT Số 1 Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Tôi rất hạnh phúc, biết ơn và sẽ nỗ lực hơn nữa để xứng đáng với tình yêu thƣơng, tin tƣởng, động viên, hết lòng hỗ trợ của tất cả thành viên trong gia đình, ngƣời thân để tôi hoàn thành luận án! Huế, năm 2015 Tác giả luận án Đỗ Văn Năng iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CTGD Chƣơng trình giáo dục ĐC Đối chứng GD Giáo dục GDPT Giáo dục phổ thông GV Giáo viên HS Học sinh KN Kỹ năng KNLV Kỹ năng làm việc NC Nâng cao NL Năng lực NLLV Năng lực làm việc PP Phƣơng pháp PPDH Phƣơng pháp dạy học PTDH Phƣơng tiện dạy học SGK Sách giáo khoa SGK VL Sách giáo khoa Vật lí TNg Thực nghiệm THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông VL Vật lí iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các bƣớc rèn luyện kỹ năng làm việc với kênh chữ. Các bƣớc rèn luyện kỹ năng làm việc với kênh hình. Thống ê ênh thông tin phần Điện học”.
Tổng hợp kết quả quan sát các bài giảng. Thống kê số HS đạt điểm Xi của bài kiểm tra đầu vào. Thống kê số HS đạt điểm Xi của bài kiểm tra đầu ra. Bảng phân phối tần suất điểm Xi.
Bảng phân phối tần suất % HS đạt điểm Xi kiểm tra. Bảng phân phối tần suất lũy tích các bài iểm tra. Kết quả các thông số thống kê .144 v DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 2. Cân xoắn Cu - lông.
Nội dung định luật Cu - lông. Hai loại điện tích. Thí nghiệm định luật Ôm. Kết quả quan sát hoạt động viết ra ý chính từ kênh chữ.
Kết quả quan sát hoạt động sơ đồ hóa kênh chữ. Kết quả quan sát hoạt động hình ảnh hóa kênh chữ. Kết quả quan sát hoạt động toán học hóa kênh chữ. Kết quả quan sát hoạt động đọc các kênh hình.
Kết quả quan sát hoạt động xác định đại lƣợng, đơn vị, giá trị từ đồ thị, bảng biểu. Kết quả quan sát hoạt động viết phƣơng trình mô tả liên hệ giữa các đại lƣợng trên đồ thị, bảng biểu. Kết quả quan sát hoạt động khái quát hóa liên hệ giữa các đại lƣợng cho trên đồ thị, bảng biểu. Kết quả quan sát hoạt động diễn đạt kênh hình.
Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích đầu vào. Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích đầu ra. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích đầu vào. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích đầu ra.
Cấu trúc sách giáo khoa vật lí. Quy trình tổng quát. Quy trình phát triển năng lực làm việc với SGK. Quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK VL.
Hai loại tƣơng tác. Tính chất của đƣờng sức điện trƣờng .86 vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
iv DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ. vi MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Các nghiên cứu ngoài nƣớc. Nghiên cứu liên quan vai trò của sách giáo khoa. Thực trạng sử dụng sách giáo khoa trong dạy học. Nghiên cứu liên quan đến làm việc với sách.
Các nghiên cứu trong nƣớc. Nghiên cứu liên quan đến tầm quan trọng của sách giáo khoa. Nghiên cứu liên quan về làm việc với sách. Kết luận chƣơng 1 .22 vii CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. Khái quát về sách giáo khoa. Quan niệm về sách giáo khoa. Chức năng sách giáo hoa Vật lí.
Cấu trúc của sách giáo khoa Vật lí. Phát triển năng lực làm việc với SGK VL cho học sinh trong dạy học. Năng lực làm việc với sách giáo khoa. Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh.
Hệ thống kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí. Các biện pháp rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK cho HS. Các bƣớc rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK. Quy trình phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa trong dạy học vật lí.
Nguyên tắc xây dựng quy trình. Quy trình tổng quát. Quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học vật lí trung học phổ thông. Các tiêu chí đánh giá năng lực làm việc với SGK của HS.
Thực trạng làm việc với sách giáo khoa Vật lí trong dạy học ở THPT. Thực trạng việc sử dụng sách giáo khoa Vật lí trong dạy học ở THPT. Thực trạng nhận thức của giáo viên về rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí trong dạy học ở trƣờng trung học phổ thông. Một số thuận lợi và hó hăn của việc sử dụng SGK VL trong dạy học.
Kết luận chƣơng 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 NÂNG CAO THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA. Đặc điểm phần Điện học” Vật lí 11 nâng cao trung học phổ thông theo hƣớng nghiên cứu của đề tài. Tổ chức rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm việc với sách giáo khoa.
Tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa trong giờ lên lớp. Tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa ngoài giờ lên lớp. Phƣơng pháp tổ chức làm việc với kênh chữ. Phƣơng pháp tổ chức làm việc với kênh hình.
Vận dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần Điện học” vật lí 11 nâng cao. Các mức độ vận dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần Điện học” vật lí 11 nâng cao. Vận dụng quy trình trong các kiểu bài lên lớp. Thiết kế bài học theo quy trình rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần Điện học” vật lí 11 nâng cao.
Thiết kế bài dạy: Điện tích. Định luật Cu-lông” theo hƣớng sử dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh. Thiết kế bài học: Định luật Ôm đối với các loại mạch điện. Mắc các nguồn điện thành bộ” theo hƣớng sử dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh.
Kết luận chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục tiêu thực nghiệm sƣ phạm. Mục tiêu thực nghiệm vòng một.
Mục tiêu thực nghiệm sƣ phạm vòng hai. Phạm vi, đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm. Phạm vi thực nghiệm. Đối tƣợng thực nghiệm.
Tiến trình thực nghiệm. Chọn mẫu thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm. Phƣơng pháp đánh giá năng lực làm việc với sách giáo khoa.
Phƣơng pháp định tính. Phƣơng pháp định lƣợng. Kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm vòng một.
Kết quả thực nghiệm vòng hai. Đánh giá ết quả thực nghiệm vòng hai. Kết luận chƣơng 4 .146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hƣớng phát triển của đề tài .150 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHỤ LỤC 1 MỞ ĐẦU 1.
Lí do chọn đề tài Trong vài thập niên gần đây, sự phát triển nhƣ vũ bão của hoa học công nghệ, công nghệ thông tin, các phát minh,…đã tạo ra một ho tàng iến thức đồ sộ. So với vài thập niên trƣớc, lƣợng iến thức mà ngày nay con ngƣời đang có là rất lớn và tăng vọt một cách đáng inh ngạc. Trong tƣơng lai hông xa, lƣợng iến thức của nhân loại sẽ còn tăng nhanh và nhiều hơn thế nữa. Song song với đó, sự phát triển nhanh chóng và đa dạng các phƣơng tiện thông tin đại chúng toàn cầu, sách và tài liệu hác,… đã tạo sự bùng nổ về thông tin.
Nhân loại ngày càng tiếp thu nhiều nguồn thông tin đa chiều; iến thức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú. Con đƣờng dẫn đến iến thức, cách thức tiếp cận iến thức, các phƣơng tiện học tập của nhân loại ngày càng đa dạng, hiệu quả và phức tạp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Văn Năng (2015). Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-phat-trien-nang-luc-lam-viec-voi-sach-giao-khoa-vat-li-11-nang-cao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần điện học vật lí 11 nâng cao trung học phổ thông nhằm nâng cao hiệu quả học tập.
Luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa môn Vật lí 11 - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.