Luận án can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019
Luận án nghiên cứu hiệu quả can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019.
Luan An
Luận án
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cảnh báo tai nạn thương tích học sinh tiểu học hiện nay
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y tế Công cộng
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cảnh báo tai nạn thương tích học sinh tiểu học hiện nay
Tai nạn thương tích học sinh tiểu học là thách thức y tế công cộng nghiêm trọng. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính mỗi năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước. Tại Việt Nam, đuối nước là nguyên nhân hàng đầu cướp đi sinh mạng của trẻ em dưới 15 tuổi. Nhóm tuổi từ 5 đến 14 tuổi chịu tổn thương nặng nề nhất. Địa hình sông ngòi dày đặc tại Đồng bằng sông Cửu Long làm tăng mức độ nguy hiểm vào mùa mưa lũ. Nghiên cứu tai nạn thương tích quốc gia ghi nhận khoảng 1.400 trẻ tử vong vì đuối nước tại khu vực này. Phần lớn tai nạn xảy ra vào ban ngày, đặc biệt là buổi sáng. Khoảng 97% vụ việc xảy ra ở các khu vực thiếu biển cảnh báo hoặc rào chắn bảo vệ. Công tác phòng chống đuối nước trẻ em đòi hỏi các can thiệp kịp thời và đồng bộ.
1.1. Gánh nặng bệnh tật do đuối nước trẻ em
Đuối nước tạo ra gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội. Tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích học sinh tiểu học tại các vùng nông thôn vẫn ở mức cao. Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi chỉ có khoảng 42% biết kỹ năng bơi lội cơ bản. Trẻ em vùng sông nước hàng ngày phải đối mặt với nguy cơ từ các con kênh, ao hồ xung quanh nhà. Khi rơi xuống nước mà không biết bơi, thời gian ngạt nước diễn ra rất nhanh. Di chứng để lại cho các trường hợp sống sót sau đuối nước thường là tổn thương não vĩnh viễn. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng là giải pháp cấp bách. Các tổ chức y tế kêu gọi sự tham gia chủ động từ nhà trường và gia đình. Mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu tỷ lệ thương vong qua các khóa huấn luyện chuyên sâu.
1.2. Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn đuối nước
Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tai nạn là sự bất cẩn và thiếu giám sát từ người chăm sóc. Khoảng 80% trường hợp tai nạn xảy ra khi người lớn vắng mặt. Trẻ nhỏ hiếu động thường tìm đến các dòng sông, bến nước gần nhà để vui chơi. Môi trường xung quanh thiếu hàng rào bảo vệ và biển báo nguy hiểm. Kỹ năng nhận biết rủi ro của học sinh lứa tuổi này còn rất hạn chế. Trẻ chưa biết cách tự bảo vệ khi đối mặt với dòng nước xiết hoặc vùng nước sâu. Ngoài ra, việc thiếu trang thiết bị bảo hộ như áo phao khi tham gia giao thông đường thủy cũng gia tăng nguy cơ tử vong. Việc can thiệp trực tiếp vào nhận thức và kỹ năng của trẻ là yêu cầu cấp thiết.
II. Thực trạng đuối nước tỉnh Đồng Tháp và huyện Cao Lãnh
Thực trạng đuối nước tỉnh Đồng Tháp diễn ra phức tạp với nhiều điểm nóng nguy hiểm. Bình quân mỗi năm tỉnh ghi nhận từ 50 đến 60 trường hợp trẻ em tử vong do đuối nước. Huyện Cao Lãnh là một trong những địa phương có tỷ lệ tai nạn cao nhất trong tỉnh. Địa bàn huyện có hệ thống kênh rạch chằng chịt, chia cắt nhiều cụm dân cư. Trẻ em phải tiếp xúc hàng ngày với môi trường nước khi đi học hoặc sinh hoạt. Đa số nạn nhân không biết bơi hoặc thiếu kỹ năng xử lý khi rơi xuống nước. Tỉnh Đồng Tháp đã chủ động ban hành các kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em qua từng giai đoạn. Các can thiệp hành chính tập trung vào mục tiêu giảm 10% ca tử vong vào năm 2025 và 20% vào năm 2030.
2.1. Đặc điểm rủi ro tại vùng sông nước Cao Lãnh
Huyện Cao Lãnh có mạng lưới sông rạch tự nhiên dày đặc. Vào mùa lũ, mực nước dâng cao làm thay đổi dòng chảy và gia tăng xoáy nước ngầm. Các điểm sạt lở ven sông xuất hiện thường xuyên, tạo nên những hố nước sâu nguy hiểm. Trẻ em thường tự ý rủ nhau tắm sông vào những ngày hè hoặc sau giờ học. Phần lớn phụ huynh mải mưu sinh nên không thể quản lý sát sao con trẻ. Hoạt động phòng chống đuối nước trẻ em ở cấp cơ sở gặp nhiều khó khăn do thiếu thốn cơ sở vật chất. Nhiều điểm tắm sông tự phát không có người cứu hộ chuyên nghiệp. Sự kết hợp giữa môi trường nguy hiểm và tâm lý chủ quan khiến nguy cơ tai nạn luôn ở mức cao.
2.2. Chủ trương và chính sách can thiệp của địa phương
Tỉnh Đồng Tháp ban hành nhiều quyết định chỉ đạo quyết liệt nhằm kiểm soát tai nạn thương tích học sinh tiểu học. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai các đợt tuyên truyền sâu rộng. Các ban ngành đoàn thể tập trung nâng cao trách nhiệm của phụ huynh và cộng đồng dân cư. Kế hoạch phòng chống thương tích giai đoạn 2021-2030 xác định rõ mục tiêu giảm thiểu tai nạn đường thủy. Tỉnh chú trọng phổ cập kỹ năng an toàn và đầu tư trang thiết bị cứu sinh cho các điểm trường. Nhiều chương trình liên kết với các tổ chức quốc tế đã được ký kết nhằm mang lại nguồn lực hỗ trợ thực chất cho học sinh vùng sâu.
III. Kỹ năng an toàn trong môi trường nước cho học sinh cấp 1
Trang bị kỹ năng an toàn trong môi trường nước là lá chắn vững chắc bảo vệ học sinh tiểu học. Trẻ cần hiểu rõ các nguy cơ tiềm ẩn khi tiếp cận bờ sông, bến phà, ao hồ. Giáo dục phòng ngừa giúp hình thành thói quen kiểm tra độ an toàn trước khi bước xuống nước. Trẻ phải được hướng dẫn không bao giờ đi bơi một mình khi không có người lớn giám sát. Bên cạnh đó, học sinh cần biết cách sử dụng đúng các phương tiện cứu sinh đơn giản như phao tròn, can nhựa hoặc áo phao. Sự tự tin trong nước không đồng nghĩa với việc mạo hiểm ở những dòng chảy phức tạp. Đào tạo nhận thức đúng đắn giúp giảm thiểu tối đa các hành vi bất cẩn dẫn đến tai nạn thương tâm.
3.1. Kỹ năng bơi cứu đuối và ứng phó sự cố khẩn cấp
Kỹ năng bơi cứu đuối gián tiếp là nguyên tắc sống còn đối với học sinh tiểu học. Học sinh tuyệt đối không được tự ý nhảy xuống nước để cứu bạn khi gặp sự cố. Trẻ cần học cách giữ bình tĩnh, hô hoán người lớn xung quanh đến hỗ trợ kịp thời. Trẻ được dạy cách tận dụng các vật nổi sẵn có như khúc gỗ, can rỗng hoặc cành cây dài để ném cho người bị nạn. Phương pháp cứu đuối cạn giúp bảo vệ tính mạng cho chính người hỗ trợ. Khi bản thân bị rơi xuống nước, trẻ phải biết cách thả nổi ngửa để duy trì nhịp thở và chờ cứu hộ. Việc rèn luyện thuần thục phản xạ này giúp kéo dài thời gian sống sót trong các tình huống nguy cấp.
3.2. Sơ cấp cứu đuối nước học đường cho giáo viên và trẻ
Quy trình sơ cấp cứu đuối nước học đường đóng vai trò quyết định trong việc bảo toàn sự sống cho nạn nhân. Giáo viên và người chăm sóc cần nắm vững các bước cấp cứu chuẩn y khoa ngay khi đưa nạn nhân lên bờ. Không áp dụng các biện pháp dân gian sai lầm như dốc ngược người hay xốc nước. Việc ép tim ngoài lồng ngực kết hợp hà hơi thổi ngạt phải được thực hiện liên tục nếu nạn nhân ngừng thở. Mỗi phút chậm trễ sẽ làm giảm cơ hội sống và tăng nguy cơ chết não. Nhà trường cần tổ chức các buổi thực hành diễn tập sơ cấp cứu định kỳ. Nâng cao năng lực cấp cứu ban đầu tại chỗ giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tử vong trước khi đến bệnh viện.
IV. Mô hình dạy bơi an toàn vùng sông nước tại trường học
Xây dựng mô hình dạy bơi an toàn vùng sông nước là giải pháp then chốt nhằm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em. Mô hình tích hợp việc học bơi vào môn giáo dục thể chất trường tiểu học giúp học sinh tiếp cận kiến thức chuẩn hóa. Chương trình giảng dạy bao gồm kỹ thuật thở dưới nước, kỹ thuật bơi ếch, bơi trườn sấp và các bài tập sinh tồn. Thay vì để trẻ tự học bơi ở các con sông nguy hiểm, các lớp học có người hướng dẫn chuyên môn giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối. Dự án SoLiD hợp tác cùng Đại học Y tế công cộng và Đại học Johns Hopkins đã triển khai thử nghiệm hiệu quả tại Cao Lãnh. Việc nhân rộng mô hình này mang lại sự an tâm cho phụ huynh và nhà trường.
4.1. Ứng dụng bể bơi di động trường học tại địa phương
Lắp đặt bể bơi di động trường học là giải pháp thông minh tháo gỡ khó khăn về mặt bằng và kinh phí. Bể bơi di động có chi phí lắp ráp thấp, dễ bảo dưỡng và có thể linh hoạt luân chuyển giữa các cụm trường. Nguồn nước trong bể được kiểm soát chất lượng qua hệ thống lọc liên tục, đảm bảo vệ sinh cho học sinh. Kích thước bể phù hợp với tầm vóc của trẻ tiểu học, tạo tâm lý thoải mái và không gây hoảng sợ. Giáo viên thể chất có thể quan sát toàn bộ học sinh trong suốt buổi học. Đây là nền tảng cơ sở vật chất cốt lõi giúp các trường vùng sâu, vùng xa có thể tổ chức dạy bơi bài bản và an toàn.
4.2. Tích hợp giáo dục thể chất trường tiểu học thực tiễn
Chương trình giáo dục thể chất trường tiểu học cần bổ sung các học phần thực hành kỹ năng bơi lội cụ thể. Giáo viên thể dục được đào tạo cấp chứng chỉ về phương pháp huấn luyện an toàn nước. Giáo án được thiết kế ngắn gọn, trực quan, phù hợp với thể lực từng lứa tuổi. Học sinh được kiểm tra, đánh giá định kỳ về khả năng bơi liên tục 25 mét và khả năng đứng nước trong 90 giây. Việc đưa môn bơi vào trường học giúp chuẩn hóa chất lượng đào tạo thể chất cho học sinh. Tinh thần đồng đội và kỷ luật dưới nước cũng được rèn luyện đồng thời qua các hoạt động nhóm bổ ích.
V. Phổ cập bơi tiểu học huyện Cao Lãnh cùng can thiệp SoLiD
Công tác phổ cập bơi tiểu học huyện Cao Lãnh ghi nhận nhiều kết quả tích cực từ Dự án can thiệp phòng chống đuối nước SoLiD. Sự phối hợp giữa Trường Đại học Y tế công cộng và Trường Đại học Johns Hopkins đã mang lại giáo trình can thiệp tiên tiến. Đề tài tập trung khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh, giáo viên tại địa bàn huyện từ năm 2015 đến 2019. Kết quả can thiệp chứng minh việc dạy bơi có cấu trúc giúp nâng cao rõ rệt tỷ lệ trẻ em biết bơi an toàn. Không chỉ dừng lại ở kỹ năng vận động, học sinh còn hình thành phản xạ tự bảo vệ trước hiểm họa thiên tai. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để mở rộng phổ cập bơi ra toàn tỉnh.
5.1. Nâng cao nhận thức của người chăm sóc và giáo viên
Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quyết định của người chăm sóc và đội ngũ giáo viên cơ sở. Các buổi tập huấn chuyên đề giúp phụ huynh nhận ra các nguy cơ rình rập quanh môi trường sống của trẻ. Người chăm sóc học được cách thiết lập rào chắn, đậy nắp dụng cụ chứa nước và giám sát trẻ liên tục. Giáo viên chủ nhiệm trở thành tuyên truyền viên tích cực, nhắc nhở học sinh mỗi ngày trước giờ tan trường. Sự chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể đã giảm thiểu đáng kể các vụ việc bất cẩn. Mối liên kết chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường tạo nên mạng lưới bảo vệ trẻ em toàn diện, bền vững.
5.2. Đánh giá kết quả can thiệp và phương hướng tương lai
Đánh giá can thiệp giai đoạn 2015-2019 cho thấy tỷ lệ học sinh Cao Lãnh đạt chuẩn kỹ năng bơi tăng trưởng vượt bậc. Số ca tai nạn đuối nước trong lứa tuổi học sinh tiểu học tại các xã mục tiêu giảm rõ rệt. Dự án khẳng định tính khả thi cao của việc xã hội hóa hoạt động dạy bơi cứu sinh ở vùng nông thôn. Phương hướng sắp tới tập trung duy trì nguồn lực, bảo trì trang thiết bị và đào tạo liên tục đội ngũ huấn luyện viên. Mô hình can thiệp tại Cao Lãnh trở thành bài học kinh nghiệm quý giá cho toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong chiến lược bảo vệ sinh mạng trẻ em.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới ước tính hàng năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước (1). Tại Việt Nam báo cáo gánh nặng bệnh tật cũng chỉ ra đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 15 tuổi trong các tai nạn thương tích và hầu hết đuối nước thường gặp ở nhóm tuổi từ 5- 14 tuổi (2),(3). Đuối nước xảy ra thường xuyên ở Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đặc biệt vào mùa mưa nguy cơ đuối nước là rất cao. Theo báo cáo nghiên cứu về tai nạn thương tích quốc gia năm 2010 (VNIS), ước tính có khoảng 1.400 trẻ tử vong do đuối nước tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Nghiên cứu cho thấy các trường hợp đuối nước thường xảy ra vào ban ngày, thời điểm vào buổi sáng và có đến 97% đuối nước ở trẻ em xảy ra ở khu vực không có biển cảnh báo hoặc không có rào chắn bảo vệ (4),(5). Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng chỉ ra 80% trường hợp đuối nước xảy ra do nguyên nhân là thiếu sự giám sát của người lớn. Có 42% trẻ em từ 5-10 tuổi là biết bơi (6). Tương tự, nghiên cứu của Đặng Văn Chính và cộng sự về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòng chống đuối nước trẻ em ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã chỉ ra nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến đuối nước ở trẻ em là do sự bất cẩn của người chăm sóc trẻ (7).
Việt Nam đã có chiến lược quốc gia phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020, trong đó đưa ra mục tiêu giảm 6% số trẻ em tử vong do đuối nước so với năm 2015 và 100% các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương triển khai thí điểm chương trình dạy bơi an toàn cho trẻ em. Tiếp theo giai đoạn 2021-2030 chiến lược đề ra mục tiêu giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước năm 2025 và 20% vào năm 2030 (8),(9). Bên cạnh đó Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành quyết định 4501/QĐ-BGDĐT về chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu từng bước kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn thương tích, đặc biệt là tai nạn đuối nước đối với trẻ em, học sinh. Nâng cao nhận thức và kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em, học sinh; chú trọng phổ cập kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, kỹ năng bơi và 2 an toàn trong môi trường nước ở những vùng có chỉ số, dự báo tỷ lệ tai nạn đuối nước cao (10).
Đồng Tháp là một tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mỗi năm có khoảng 50-60 trường hợp trẻ em bị đuối nước, nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp đuối nước được xác định là do thiếu sự giám sát của người lớn và trẻ không biết bơi (11),(12),(13). Tỉnh Đồng Tháp đã ban hành kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2015, với mục tiêu: Từng bước hạn chế tình trạng trẻ em bị đuối nước (17) và ban hành kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030 nhằm kiểm soát, giảm thiểu tai nạn, thương tích trẻ em trên tất cả loại hình tai nạn, thương tích, nhất là tai nạn đuối nước và đề ra mục tiêu cụ thể giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước vào năm 2025 và 20% vào năm 2030 (18). Tại tỉnh cũng đã có một số hoạt động phòng chống đuối nước trẻ em thông qua Sở Lao động Thương binh và xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với chính quyền địa phương triển khai các hoạt động như: Truyền thông thay đổi hành vi, dạy bơi cho trẻ em được chính quyền địa phương tổ chức và một số dự án phi chính phủ (12). Đuối nước ở trẻ em không xảy ra tình cờ, đuối nước có thể dự báo và phòng ngừa được.
Kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy đuối nước có thể phòng chống với các can thiệp đơn giản và hiệu quả như dạy bơi và kỹ năng an toàn với nước cho trẻ (14-16). Để trả lời cho câu hỏi việc tổ chức dạy bơi cho trẻ trong các trường học có góp phần làm tăng kỹ năng bơi của trẻ hay không? Và mô hình tổ chức nên tiến hành như thế nào? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đây là một trong những địa phương có tỷ lệ đuối nước cao nhất trong tỉnh. Đối tượng nghiên cứu là học sinh tiểu học tại các trường tiểu học, người chăm sóc trẻ, giáo viên và các cán bộ lãnh đạo. Nghiên cứu này là một phần của Dự án can thiệp phòng chống đuối nước (SoLid: Saving Lives from Drowning) tại Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phòng chống chấn thương, Trường Đại học Y tế công cộng và Trường Đại học Johns Hopkins phối hợp triển khai.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ, giáo viên về phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp, năm 2016. Xây dựng và triển khai chương trình can thiệp dạy bơi an toàn phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, năm 2015- 2016. Đánh giá kết quả can thiệp dạy bơi an toàn phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 2015-2019.
4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm Trẻ em: Theo Luật trẻ em của Quốc hội (Luật số: 102/2016/QH13) trẻ em là người dưới 16 tuổi (19),(20). Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em (20). Đuối nước là một sự kiện xảy ra khi đường hô hấp của nạn nhân bị ngập trong một môi trường chất lỏng, dẫn tới khó thở hoặc nghẹt thở, sự kiện này có thể dẫn tới tử vong hoặc không tử vong (21).
Tai nạn thương tích thường được chia thành hai nhóm là tai nạn thương tích không có chủ định và tai nạn thương tích có chủ định. Các nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích bao gồm: tai nạn giao thông, đuối nước, điện giật, ngã, bỏng, động vật cắn, vật sắc nhọn, vật tù/vật rơi, ngộ độc, ngạt thở, tự tử, đánh nhau/hành hung, bom mìn và các vật nổ. Dịch tễ học đuối nước 1. Đuối nước trên Thế giới Năm 2019, báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới ước tính hàng năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước, chiếm gần 8% tổng số các trường hợp tử vong do tai nạn thương tích trên toàn cầu, đuối nước là nguyên nhân cao thứ 3 trong số các trường hợp tử vong do tai nạn thương tích gây ra và có trên 90% tử vong do đuối nước xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình (1).
Riêng ở khu vực Tây Thái Bình Dương, trẻ em ở độ tuổi từ 5 – 14 tuổi tử vong do đuối nước đứng hàng đầu trong các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích gây ra (21),(23),(24). 5 Biểu đồ 1: Tỷ suất đuối nước trên 100.000 dân/năm ở các khu vực (22). Biểu đồ 1 cho thấy, tỷ suất đuối nước ở khu vực Châu Phi chiếm cao nhất (7,9/100.000 dân/năm), kế đến là Đông Nam Á (7,6/100.000 dân/năm), thấp nhất là Châu Mỹ (3/100. Biểu đồ 2: Xếp hạng 10 nguyên nhân gây tử vong, trong đó đuối nước là nguyên nhân hàng đầu tại các khu vực của WHO (22).
Đuối nước là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong so với các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích gây ra, số liệu báo cáo của WHO (biểu đồ 2) cho 6 thấy trong các nhóm tuổi tử vong do đuối nước ở các khu vực trên Thế giới thì nhóm tuổi tử vong do đuối nước chiếm cao nhất là ở hai nhóm tuổi từ 5 – 9 tuổi và nhóm từ 10 – 14 tuổi. Cụ thể ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tử vong do đuối nước đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây tử vong là ở hai nhóm tuổi này (5 – 9 tuổi và 10 – 14 tuổi). Tiếp theo là khu vực Đông Nam Á, thì nhóm tuổi từ 10 – 14 tuổi bị tử vong do đuối nước đứng hàng thứ hai và nhóm tuổi từ 5 – 9 tuổi đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích (22). Nghiên cứu của Wu Y và cộng sự năm 2017 phân tích cơ sở dữ liệu của WHO về tử vong trẻ em và vị thành niên do đuối nước từ năm 2000 đến 2013 tại 21 quốc gia.
Kết quả nghiên cứu cho thấy đuối nước ở các nguồn nước tự nhiên là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em và vị thành niên ở Ba Lan (56-92%), Cu Ba (53-81%), Venezuela (43-56%) và Nhật Bản (39-60%). Trong khi đuối nước ở bể bơi và bồn tắm thì phổ biến ở Mỹ (26-37%) và Nhật Bản (28-39%) (25). Nghiên cứu của Adnan A Hyder (2007), giám sát thương tích không chủ ý ở trẻ em dưới 11 tuổi tại 4 thành phố ở các nước đang phát triển cho thấy, trong số 20 trẻ em bị đuối nước thì có gần 50% là trẻ em trai và trẻ trên 5 tuổi chiếm 55%. Có 85% trẻ em đang chơi bên trong hoặc ngoài nhà tại thời điểm xảy ra tai nạn.
Gần một nửa cha mẹ báo cáo có giám sát con của mình trong khi tắm. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ tử vong do đuối nước cao hơn bất kỳ các loại tai nạn thương tích khác (26). Tại Úc đuối nước là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 cho nhóm trẻ từ 1 – 14 tuổi. Tỷ suất tử vong do đuối nước ở trẻ dưới 5 tuổi cao gấp 3 lần người lớn (4,6/100.
Tử vong do đuối nước ở trẻ dưới 4 tuổi chiếm đến 20%, trong khi đó nhóm này chỉ chiếm 7% dân số. Có 17% tử vong xảy ra tại các bể bơi và trẻ dưới 4 tuổi chiếm đa số (64%) (27). Tương tự, báo cáo gánh nặng bệnh tật do TNTT của Brazil cũng chỉ ra tử vong do đuối nước chiếm đến 47% (28). Tại Bangladesh, nghiên cứu của Rahman.
A và cộng sự (2009), điều tra 171.366 hộ gia đình bằng cách sử dụng mẫu ngẫu nhiên cụm đa tầng, với 352.000 trẻ em từ 0 – 17 tuổi được chọn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y tế công cộng]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-can-thiep-phong-chong-duoi-nuoc-cho-hoc-sinh-tieu-hoc-tai-huyen-cao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu hiệu quả can thiệp phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019.
Luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế công cộng.
Luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học huyện Cao Lãnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.