Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

"Luận án tiến sĩ đề xuất phương pháp dạy học sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông, dựa trên định luật bảo toàn vật lý."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
Số trang:
257 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

Năng lực sáng tạo giữ vai trò then chốt trong sự phát triển cá nhân. Giáo dục hiện đại chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang dạy học phát triển năng lực. Học sinh cần khả năng giải quyết các tình huống bất định trong đời sống. Khung năng lực sáng tạo học sinh bao gồm nhận biết vấn đề, đề xuất giải pháp mới và đánh giá kết quả. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt mục tiêu hình thành phẩm chất và năng lực toàn diện. Môn Vật lí cung cấp môi trường thực nghiệm phong phú để rèn luyện tư duy độc lập. Các lý thuyết giáo dục tiến bộ khẳng định sáng tạo có thể hình thành qua rèn luyện có chủ đích. Việc xác lập cơ sở khoa học giúp định hình các chiến lược sư phạm hiệu quả. Hoạt động nhận thức của học sinh gắn liền với khám phá và phát hiện quy luật. Hệ thống giáo dục cần tạo không gian mở cho các ý tưởng đột phá.

1.1. Khái niệm và khung năng lực sáng tạo học sinh

Khung năng lực sáng tạo học sinh là sự kết hợp giữa tri thức, kỹ năng và thái độ. Năng lực sáng tạo biểu hiện qua tính mềm dẻo, tính độc đáo và tính nhuần nhuyễn trong tư duy. Học sinh có năng lực sáng tạo thường phát hiện nhanh mâu thuẫn nhận thức. Các em biết cách tiếp cận vấn đề từ nhiều góc nhìn khác nhau. Năng lực này không phải là phẩm chất bẩm sinh bất biến. Quá trình học tập tích cực kích thích mạnh mẽ sự phát triển tư duy sáng tạo. Người học chủ động kiến tạo tri thức qua hành động thực tiễn. Việc xác định rõ cấu trúc năng lực giúp giáo viên định hướng đúng mục tiêu dạy học. Các thành tố của năng lực gồm tự lực giải quyết vấn đề, đề xuất ý tưởng mới và tạo ra sản phẩm hữu ích. Đây là nền tảng cốt lõi của giáo dục thế kỷ 21.

1.2. Mô hình cấu trúc năng lực trong dạy học phát triển năng lực

Dạy học phát triển năng lực đòi hỏi mô hình sư phạm đa chiều và tương tác. Mô hình cấu trúc năng lực bao gồm động cơ học tập, tư duy logic, trực giác và kỹ năng thực hành. Trong môn Vật lí, kiến thức lý thuyết đóng vai trò bệ phóng cho các sáng kiến. Học sinh vận dụng định luật vật lí để giải thích hiện tượng và chế tạo dụng cụ học tập. Quá trình này biến tri thức trừu tượng thành hành động cụ thể. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, định hướng và hỗ trợ học sinh tự khám phá. Môi trường học tập cởi mở khuyến khích sự tìm tòi và chấp nhận thử nghiệm. Cấu trúc năng lực sáng tạo cần được tích hợp vào từng bài học cụ thể. Sự kết hợp giữa tư duy khoa học và óc tưởng tượng tạo nên bước đột phá nhận thức.

1.3. Yêu cầu đổi mới theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu sự chuyển biến căn bản trong giáo dục Việt Nam. Mục tiêu giáo dục chuyển dịch mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực người học. Việc đổi mới phương pháp dạy học thpt trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mọi nhà trường. Môn Vật lí đòi hỏi tăng cường thời lượng thí nghiệm và bài tập nghiên cứu thực tiễn. Học sinh được khuyến khích đặt câu hỏi và tự tìm câu trả lời qua trải nghiệm. Giáo viên chuyển từ vị trí truyền đạt thông tin một chiều sang vai trò người đồng hành. Biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo cần phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình. Nhà trường cần trang bị cơ sở vật chất đồng bộ để hỗ trợ quá trình nghiên cứu khoa học của học sinh.

II. Thực trạng phát triển năng lực sáng tạo môn Vật lí THPT

Thực trạng giáo dục phổ thông cho thấy nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều rào cản. Việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh chưa thực sự đồng đều giữa các vùng miền. Đa phần giờ học Vật lí vẫn nặng về giải bài tập toán học thuần túy. Học sinh ít có cơ hội tiếp xúc với các hiện tượng vật lí thực tế. Khảo sát tại nhiều trường trung học phổ thông chỉ ra hạn chế về phương pháp tổ chức hoạt động. Đổi mới phương pháp dạy học thpt còn mang tính hình thức ở một số đơn vị. Đội ngũ giáo viên gặp khó khăn trong việc thiết kế hoạt động sáng tạo phù hợp. Động lực học tập của học sinh bị chi phối nặng nề bởi áp lực thi cử. Sự thiếu hụt các tiêu chí đánh giá chuẩn xác cản trở nỗ lực đổi mới.

2.1. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học thpt hiện nay

Đổi mới phương pháp dạy học thpt đã đạt được một số kết quả tích cực bước đầu. Nhiều giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện trực quan. Tuy nhiên, lối dạy truyền thống thuyết trình thụ động vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể. Thời gian dành cho học sinh thảo luận và tranh biện khoa học còn rất hạn chế. Các hoạt động học tập thường dừng lại ở mức độ hiểu và vận dụng thấp. Học sinh hiếm khi được tự tay thiết kế phương án thí nghiệm kiểm chứng. Mối liên hệ giữa kiến thức hàn lâm và ứng dụng thực tiễn đời sống chưa sâu sắc. Thiếu hụt trang thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại làm giảm hứng thú khám phá. Điều này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn từ các cấp quản lý.

2.2. Khó khăn trong phát triển tư duy sáng tạo môn Vật lí

Môn Vật lí chứa đựng khối lượng kiến thức trừu tượng và phức tạp. Quá trình phát triển tư duy sáng tạo gặp trở ngại do tâm lý ngại khó của học sinh. Người học thường có thói quen ghi nhớ máy móc các công thức định sẵn. Thói quen rập khuôn khiến học sinh bối rối trước những bài toán mở hoặc tình huống mới lạ. Giáo viên thiếu thời gian tổ chức các bài học trải nghiệm sâu do áp lực phân phối chương trình. Các biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo chưa được áp dụng thường xuyên và hệ thống. Hoạt động kiểm tra đánh giá vẫn thiên về tái hiện kiến thức và kỹ năng giải toán. Tư duy phản biện và khả năng đề xuất sáng kiến chưa được đánh giá đúng mức. Sự e ngại sai sót kìm hãm tiềm năng sáng tạo của học sinh.

2.3. Nhu cầu xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo

Đánh giá kết quả học tập giữ vai trò định hướng toàn bộ quá trình dạy học. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo hiện nay còn thiếu tính cụ thể và định lượng. Giáo viên gặp khó khăn khi xác định mức độ sáng tạo trong sản phẩm học tập của học sinh. Việc đánh giá chủ yếu dựa trên cảm tính và kinh nghiệm chủ quan của người dạy. Cần xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo rõ ràng cho môn Vật lí. Bảng kiểm rubric chi tiết sẽ giúp lượng hóa sự tiến bộ của từng cá nhân. Học sinh cần được hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau để nâng cao nhận thức. Khâu đánh giá khách quan tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học thpt. Đây là tiền đề để triển khai hiệu quả các biện pháp sư phạm tiến bộ.

III. Biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo học sinh

Biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ nhiều phương pháp. Giáo viên cần thay đổi vai trò từ người truyền thụ sang người thiết kế môi trường học tập. Học sinh được đặt vào trung tâm của mọi hoạt động khám phá khoa học. Dạy học phát triển năng lực yêu cầu tổ chức các tình huống học tập có vấn đề. Các nhiệm vụ mở kích thích người học tìm tòi giải pháp chưa từng có trong sách giáo khoa. Việc kết hợp dạy học dựa trên dự án và dạy học tích hợp stem steam mang lại hiệu quả vượt trội. Học sinh được thực hành, thử nghiệm và tự sửa chữa sai lầm trong quá trình học. Môi trường học tập tích cực nuôi dưỡng sự tự tin và đam mê sáng tạo khoa học.

3.1. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong giờ học Vật lí

Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp then chốt khơi dậy tiềm năng sáng tạo. Giáo viên tạo ra các mâu thuẫn nhận thức xuất phát từ hiện tượng thực tiễn. Học sinh tự phát hiện vấn đề, đưa ra giả thuyết khoa học và lập kế hoạch kiểm chứng. Quá trình tranh luận giúp phát triển tư duy sáng tạo và rèn luyện tư duy phản biện. Học sinh chủ động tìm kiếm thông tin và phân tích dữ liệu thực nghiệm. Những giải pháp độc đáo xuất hiện khi người học vượt qua lối mòn tư duy thông thường. Giáo viên đóng vai trò cố vấn khoa học, khích lệ các ý tưởng mới lạ. Phương pháp này rèn luyện khả năng thích ứng linh hoạt trước các thách thức phức tạp. Năng lực sáng tạo được củng cố vững chắc qua từng bước giải quyết mâu thuẫn.

3.2. Tổ chức dạy học dựa trên dự án và tích hợp stem steam

Dạy học dựa trên dự án kết hợp với dạy học tích hợp stem steam tạo môi trường sáng tạo toàn diện. Học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật và công nghệ cụ thể. Các em tự thiết kế, chế tạo và thử nghiệm sản phẩm vật lí ứng dụng. Mô hình liên môn gắn kết chặt chẽ khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học. Hoạt động này thúc đẩy học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất và đời sống. Học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác và tư duy thiết kế kỹ thuật. Quá trình làm dự án nuôi dưỡng tinh thần đổi mới phương pháp dạy học thpt tại các nhà trường. Sản phẩm sáng tạo của học sinh phản ánh rõ nét chiều sâu năng lực cá nhân.

3.3. Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn và thí nghiệm sáng tạo

Hệ thống bài tập thực tiễn đóng vai trò kích thích trí tò mò khoa học của học sinh. Bài tập mở không có khuôn mẫu sẵn đòi hỏi người học tự tìm đường đi mới. Giáo viên hướng dẫn học sinh chế tạo dụng cụ thí nghiệm từ vật liệu tái chế đơn giản. Thí nghiệm tự làm giúp học sinh hiểu sâu bản chất các định luật vật lí. Khung năng lực sáng tạo học sinh được thể hiện rõ qua cách cải tiến thiết bị thí nghiệm. Học sinh học cách chấp nhận rủi ro và kiên trì khắc phục lỗi kỹ thuật phát sinh. Biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo này gắn liền học với hành. Việc biến kiến thức trừu tượng thành ứng dụng hữu ích nâng cao động lực học tập.

IV. Thiết kế dạy học Vật lí 10 phát triển năng lực sáng tạo

Chương Các định luật bảo toàn Vật lí 10 chứa đựng nhiều nội dung thực tiễn sâu sắc. Đây là mảng kiến thức nền tảng của cơ học cổ điển và vật lí hiện đại. Nội dung chương cung cấp chất liệu phong phú để thiết kế dạy học phát triển năng lực. Học sinh khám phá định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn cơ năng qua các hiện tượng va chạm. Thiết kế bài học định hướng sáng tạo yêu cầu chuỗi hoạt động học tập logic và mở. Học sinh được trao quyền tự chủ trong việc đề xuất mô hình và kiểm tra giả thuyết. Quá trình tương tác nhóm giúp các ý tưởng sáng tạo được hoàn thiện và kiểm chứng. Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập rõ ràng, hấp dẫn và có tính thách thức cao.

4.1. Cấu trúc nội dung chương Các định luật bảo toàn Vật lí 10

Cấu trúc chương Các định luật bảo toàn kết nối chặt chẽ các khái niệm động lượng, công và năng lượng. Kiến thức này mở ra cách tiếp cận toàn diện đối với các hệ cơ học cô lập. Học sinh học cách phân tích các bài toán chuyển động phức tạp bằng phương pháp năng lượng. Thay vì áp dụng thuần túy định luật Niutơn, học sinh phát triển tư duy sáng tạo thông qua cách giải mới. Cấu trúc bài học được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 chú trọng tính thực tiễn. Các bài học liên kết trực tiếp với hiện tượng va chạm, phóng tên lửa và chuyển động con lắc. Học sinh nhận thức rõ tính phổ quát của các quy luật bảo toàn trong tự nhiên. Sự hiểu biết sâu sắc này làm tiền đề cho các sáng kiến ứng dụng kỹ thuật.

4.2. Tiến trình bài học định hướng phát triển năng lực sáng tạo

Tiến trình dạy học được tổ chức thành năm hoạt động học tập mạch lạc và kế tiếp nhau. Mở đầu bài học là tình huống xuất phát tạo mâu thuẫn nhận thức để học sinh tò mò. Tiếp theo, học sinh chủ động đề xuất giải pháp và xây dựng kiến thức mới. Hoạt động luyện tập được thiết kế dưới dạng giải quyết vấn đề và bài tập mở sáng tạo. Học sinh vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế và thiết kế mô hình. Hoạt động tìm tòi mở rộng khuyến khích học sinh tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp. Giáo viên vận dụng đổi mới phương pháp dạy học thpt để dẫn dắt tiến trình hiệu quả. Học sinh hoàn toàn làm chủ quá trình thu nhận và biến đổi tri thức của bản thân.

4.3. Hoạt động trải nghiệm và sáng tạo mô hình vật lí ứng dụng

Hoạt động trải nghiệm gắn liền với việc chế tạo mô hình tên lửa nước và xe thế năng. Học sinh vận dụng định luật bảo toàn động lượng để tính toán thông số kỹ thuật tên lửa. Hoạt động dạy học tích hợp stem steam kích thích học sinh thử nghiệm nhiều phương án cánh và đuôi tên lửa. Quá trình chế tạo xe thế năng rèn luyện khả năng chuyển hóa thế năng đàn hồi thành động năng. Học sinh tự đo đạc, phân tích sai số và cải tiến hiệu suất chuyển động của mô hình. Biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo này khơi gợi đam mê chế tạo khoa học. Sản phẩm hoàn thiện là minh chứng rõ ràng cho năng lực giải quyết vấn đề thực tế. Học sinh thêm tự tin vào năng lực sáng tạo của bản thân.

V. Đánh giá hiệu quả phát triển năng lực sáng tạo ở THPT

Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm là bước then chốt khẳng định giá trị đề tài. Quá trình thực nghiệm được triển khai nghiêm túc tại các trường trung học phổ thông. Dạy học phát triển năng lực được kiểm chứng qua các lớp thực nghiệm và đối chứng song song. Dữ liệu thu thập bao gồm điểm số kiểm tra, phiếu đánh giá sản phẩm và nhật ký quan sát. Phân tích định lượng và định tính chứng minh sự tiến bộ vượt bậc của học sinh lớp thực nghiệm. Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện tính chủ động cao hơn trong giải quyết nhiệm vụ khó. Năng lực đề xuất ý tưởng mới và kỹ năng hợp tác nhóm gia tăng rõ rệt. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

5.1. Bộ công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo học sinh

Bộ công cụ đánh giá được thiết kế dựa trên tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo chuẩn mực. Hệ thống tiêu chí bao gồm tính mềm dẻo, tính độc đáo, khả năng tự lực và năng lực hoàn thiện sản phẩm. Bảng rubric chi tiết được sử dụng để đánh giá từng hoạt động và sản phẩm dự án. Khung năng lực sáng tạo học sinh được phân chia thành các mức độ cụ thể từ thấp đến cao. Giáo viên quan sát hành vi, thái độ và sự đóng góp của học sinh trong giờ học. Học sinh cũng tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các thành viên. Sự kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết đảm bảo tính khách quan toàn diện. Bộ công cụ phản ánh chính xác sự phát triển tư duy của từng học sinh.

5.2. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm sư phạm tại trường THPT

Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học. Lớp thực nghiệm đạt kết quả học tập vượt trội so với lớp đối chứng ở các bài kiểm tra đánh giá năng lực. Tỷ lệ học sinh đạt mức độ sáng tạo cao tăng lên rõ rệt sau thời gian can thiệp sư phạm. Học sinh tự tin trình bày ý tưởng, phản biện khoa học và cải tiến sản phẩm kỹ thuật. Biện pháp sư phạm phát triển năng lực sáng tạo đã tạo sự chuyển biến tích cực về thái độ học tập. Khả năng phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp độc đáo được nâng cao đáng kể. Dạy học dựa trên dự án giúp học sinh gắn kết tri thức với thực tiễn đời sống. Phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa khoa học lớn.

5.3. Khả năng nhân rộng mô hình trong đổi mới giáo dục THPT

Quy trình dạy học đề xuất có tính linh hoạt cao và khả năng áp dụng rộng rãi. Mô hình này hoàn toàn tương thích với định hướng của chương trình giáo dục phổ thông 2018. Giáo viên các môn khoa học tự nhiên khác có thể vận dụng linh hoạt cho các chủ đề tương tự. Việc nhân rộng mô hình thúc đẩy mạnh mẽ đổi mới phương pháp dạy học thpt tại nhiều địa phương. Nhà trường cần tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học để lan tỏa kinh nghiệm. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cần tiếp tục được đầu tư hiện đại hóa. Sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên, nhà trường và gia đình tạo môi trường giáo dục lý tưởng. Mô hình góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những đóng góp mới của luận án
Cấu trúc luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu về năng lực và năng lực sáng tạo
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Các nghiên cứu về tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.3. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HS TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
2.1.1. Khái niệm năng lực
2.1.2. Các loại năng lực cốt lõi của học sinh
2.1.3. Mô hình cấu trúc năng lực
2.1.4. Năng lực của học sinh trung học phổ thông và sự phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông
2.2. Sáng tạo - Năng lực sáng tạo và sự phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
2.2.1. Khái niệm sáng tạo
2.2.2. Khái niệm năng lực sáng tạo
2.2.3. Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học vật lí
2.2.4. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh
2.2.5. Cấu trúc của năng lực sáng tạo
2.3. Khảo sát thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí ở một số trường trung học phổ thông hiện nay
2.3.1. Mô tả quá trình khảo sát, điều tra
2.3.2. Kết quả khảo sát, điều tra
2.3.3. Nhận xét và đánh giá thực trạng
2.4. Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học vật lí
2.4.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
2.4.2. Các biện pháp được lựa chọn nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
2.5. Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho HS
2.5.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình
2.5.2. Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
2.6. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3.1. Một số vấn đề chung về chương trình vật lí trung học phổ thông
3.1.1. Đặc điểm của chương trình vật lí trung học phổ thông
3.1.2. Đặc điểm của môn học vật lí trung học phổ thông
3.1.3. Mục tiêu của chương trình vật lí trung học phổ thông
3.1.4. Nội dung kiến thức phần cơ học trong chương trình Vật lí trung học phổ thông
3.2. Một số vấn đề chung về chương “Các định luật bảo toàn”, Vật lí 10 trung học phổ thông
3.2.1. Vị trí, tầm quan trọng của chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lí 10 trung học phổ thông
3.2.2. Phân tích cấu trúc và nội dung kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn” chương trình vật lí 10 trung học phổ thông
3.2.3. Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn” vật lí 10
3.2.4. Phân tích bài học và định hướng sử dụng các phương pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
3.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ năng lực sáng tạo của học sinh
3.3.1. Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh
3.3.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá cụ thể
3.4. Xây dựng một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
3.4.1. Đánh giá thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
3.4.2. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
3.4.3. Một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.1.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm
4.1.3. Phương pháp thực nghiệm
4.1.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.2.1. Mục đích – nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.2.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm
4.2.3. Phương pháp thực nghiệm
4.2.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.3. Kết luận chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tố chức dạy học chương các định luật bảo toàn vật lí 10 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ HÙNG DŨNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Huế, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ HÙNG DŨNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN GIA ANH VŨ 2. QUÁCH NGUYỄN BẢO NGUYÊN HUẾ, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thừa Thiên Huế, ngày … tháng… năm 2023 Tác giả luận án Đỗ Hùng Dũng i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc – Đại học Huế; Ban Đào tạo và công tác sinh viên - Đại học Huế; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm và quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cố NGƯT. TS Lê Công Triêm – Người đã giúp tôi xây dựng ý tưởng và tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian tôi thực hiện luận án. Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành về sự tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án của TS.

Phan Gia Anh Vũ và TS. Quách Nguyễn Bảo Nguyên. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô và HS các trường: THPT Thực hành Sư phạm, THPT Nguyễn Trãi – Tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình giúp đỡ, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra và thực nghiệm sư phạm tại quý Trường.

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Thừa Thiên Huế, ngày … tháng… năm 2023 Tác giả luận án Đỗ Hùng Dũng ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Các nghiên cứu về năng lực và năng lực sáng tạo. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước. Các nghiên cứu về tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước. Kết luận chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HS TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ.

Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông. Khái niệm năng lực. Các loại năng lực cốt lõi của học sinh. Mô hình cấu trúc năng lực.

Năng lực của học sinh trung học phổ thông và sự phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông. Sáng tạo - Năng lực sáng tạo và sự phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông. Khái niệm sáng tạo. Khái niệm năng lực sáng tạo.

Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học vật lí. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh. Cấu trúc của năng lực sáng tạo. Khảo sát thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí ở một số trường trung học phổ thông hiện nay.

Mô tả quá trình khảo sát, điều tra. Kết quả khảo sát, điều tra. Nhận xét và đánh giá thực trạng. Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học vật lí.

Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Các biện pháp được lựa chọn nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho HS. Nguyên tắc xây dựng quy trình.Quy trình tổ chức dạy học tích cực trong dạy học vật lí góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.

Kết luận chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Một số vấn đề chung về chương trình vật lí trung học phổ thông. Đặc điểm của chương trình vật lí trung học phổ thông.

Đặc điểm của môn học vật lí trung học phổ thông. Mục tiêu của chương trình vật lí trung học phổ thông. Nội dung kiến thức phần cơ học trong chương trình Vật lí trung học phổ thông. Một số vấn đề chung về chương “Các định luật bảo toàn”, Vật lí 10 trung học phổ thông.

Vị trí, tầm quan trọng của chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lí 10 trung học phổ thông. Phân tích cấu trúc và nội dung kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn” chương trình vật lí 10 trung học phổ thông. Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn” vật lí 10. Phân tích bài học và định hướng sử dụng các phương pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”.

Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ năng lực sáng tạo của học sinh. Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh. Xây dựng bộ công cụ đánh giá cụ thể. Xây dựng một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”.

Đánh giá thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn”. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Một số tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”. Kết luận chương 3.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Thực nghiệm sư phạm vòng 1. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 1. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1. Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Mục đích – nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm vòng 2.

Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2. Kết luận chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Viết đầy đủ Viết tắt 1 Bài tập sáng tạo BTST 2 Dạy học DH 3 Dạy học dự án DHDA 4 Dạy học tích cực DHTC 5 Đối chứng ĐC 6 Giải quyết vấn đề GQVĐ 7 Giáo viên GV 8 Học sinh HS 9 Nghiên cứu NC 10 Năng lực NL 11 Năng lực sáng tạo NLST 12 Phương pháp PP 13 Phương pháp dạy học PPDH 14 Sáng tạo ST 15 Tư duy sáng tạo TDST 16 Trung học cơ sở THCS 17 Trung học phổ thông THPT 18 Thí nghiệm TNg 19 Thực nghiệm TN 20 Thực nghiệm sư phạm TNSP vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ TT Nội dung Trang SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Các năng lực cốt lõi của HS 30 Sơ đồ 2.2 Mô hình cấu trúc năng lực 32 Sơ đồ 2.3 Chu trình sáng tạo khoa học theo V.4 Cấu trúc của năng lực sáng tạo 45 Sơ đồ 2.5 Quy trình tổ chức DH góp phần phát triển NLST cho HS 68 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cấu trúc kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” 79 BẢNG Bảng 2.1 Các thành tố và biểu hiện hành vi của NLST 46 Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá NLST của HS 46 Bảng 2.3 Mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc bồi 50 dưỡng năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học vật lí Bảng 2.4 Các biểu hiện NLST trong học tập vật lí (dành cho GV) 50 Bảng 2.5 Các biểu hiện NLST trong học tập vật lí (dành cho HS) 51 Bảng 2.6 Các kết quả hoạt động và hình thức tổ chức DH trong học 52 tập vật lí (dành cho GV) Bảng 2.7 Các kết quả hoạt động học tập trong học tập vật lí (dành cho 54 HS) Bảng 2.8 Các kết quả biện pháp phát triển NLST trong học tập vật lí 55 (dành cho GV) Bảng 3.1 Các PPDH thích hợp góp phần PT NLST cho HS trong DH 84 chương “Các định luật bảo toàn” Bảng 3.2 Bảng các tiêu chí đánh giá NLST 86 Bảng 3.3 Phiếu hỏi về việc phát triển NLST cho HS 88 Bảng 3.4 Phiếu tự đánh giá sản phẩm của HS 89 Bảng 4.1 Mẫu thực nghiệm sư phạm vòng 1 114 Bảng 4.2 Mẫu thực nghiệm sư phạm vòng 2 118 viii Bảng 4.3 Kết quả tổng hợp phiếu quan sát giờ học 123 Bảng 4.4 Tổng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau 126 Bảng 4.5 Kết quả điểm hệ số góp của mỗi HS 129 Bảng 4.6 Tổng điểm giáo viên đánh giá nhóm 131 Bảng 4.7 Kết quả đánh giá NLST của mỗi cá nhân 132 Bảng 4.8 Bảng thống kê số HS đạt điểm Xi của bài kiểm tra đầu vào 137 Bảng 4.9 Bảng phân phối tần suất % HS đạt điểm Xi bài KT đầu vào 137 Bảng 4.10 Bảng phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra đầu vào 137 Bảng 4.11 Bảng tổng hợp các tham số thống kê bài kiểm tra 45 phút 138 đầu vào Bảng 4.12 Thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút 139 Bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Hùng Dũng (2023). Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/lu-an-phat-trien-nang-luc-sang-tao-hoc-sinh-trung-hoc-po-thong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ đề xuất phương pháp dạy học sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông, dựa trên định luật bảo toàn vật lý."

Luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter