Luận án tiến sĩ: Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý tại Trường Đại học Vinh
Hướng dẫn hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Rèn luyện kỹ năng dạy học thí nghiệm vật lý sư phạm
- Số trang:
- 226 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Lí luận và PPDH Bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Lê Minh Thanh Châu
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Rèn luyện kỹ năng dạy học thí nghiệm vật lý sư phạm
Thí nghiệm giữ vai trò trung tâm trong giáo dục khoa học tự nhiên. Hoạt động thực nghiệm giúp học sinh hiểu sâu bản chất hiện tượng. Vì vậy, việc bồi dưỡng kỹ năng dạy học thí nghiệm vật lý là yêu cầu cốt lõi đối với các trường đại học sư phạm. Nhà trường cần trang bị cho sinh viên năng lực tổ chức tiết học trực quan. Sinh viên phải nắm vững lý thuyết và thành thạo thao tác dụng cụ. Kỹ năng thực nghiệm vững vàng giúp giáo viên tự tin thiết kế bài giảng sinh động. Quá trình này đòi hỏi sự kiên trì và môi trường thực hành liên tục. Các chương trình đào tạo hiện đại luôn đặt kỹ năng này vào vị trí trọng tâm. Giáo viên tương lai phải làm chủ cả phương pháp sư phạm lẫn kỹ thuật thực hành.
1.1. Bản chất và vai trò của kỹ năng dạy học thí nghiệm vật lý
Kỹ năng dạy học thí nghiệm vật lý là khả năng kết hợp nhuần nhuyễn giữa thao tác kỹ thuật và phương pháp giáo dục. Giáo viên sử dụng thí nghiệm để kích thích tư duy logic của người học. Hoạt động này biến các khái niệm trừu tượng thành hiện tượng quan sát được. Nhờ đó, học sinh ghi nhớ kiến thức lâu hơn và hình thành niềm đam mê khoa học. Sinh viên sư phạm vật lý cần hiểu rõ bản chất từng loại thí nghiệm. Mỗi thao tác mẫu phải chuẩn xác, an toàn và có tính thuyết phục cao. Khi giáo viên làm chủ kỹ năng, tiết học trở nên hứng khởi. Kỹ năng thực nghiệm tạo cầu nối vững chắc giữa lý thuyết vật lý hàn lâm và thực tiễn đời sống.
1.2. Cấu trúc các kỹ năng thành phần trong đào tạo giáo viên
Hệ thống kỹ năng dạy học bằng thí nghiệm bao gồm nhiều kỹ năng thành phần. Trước hết là kỹ năng lựa chọn và kiểm tra thiết bị trước giờ dạy. Tiếp theo là kỹ năng lắp ráp và vận hành hệ thống thí nghiệm chính xác. Trong giờ học, giáo viên cần kỹ năng giải thích hiện tượng và đặt câu hỏi gợi mở. Kỹ năng xử lý sự cố bất ngờ trong quá trình thao tác cũng rất quan trọng. Cuối cùng, giáo viên phải biết hướng dẫn người học phân tích số liệu và rút ra kết luận khoa học. Các kỹ năng này cần được rèn luyện đồng bộ qua từng kỳ học. Sự hoàn thiện từng thành phần tạo nên năng lực sư phạm tổng thể vững vàng.
II. Nâng cao năng lực thực nghiệm vật lý theo hệ tín chỉ
Mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo ra môi trường học tập linh hoạt cho sinh viên. Tuy nhiên, hình thức này cũng đặt ra thách thức về thời lượng thực hành trực tiếp. Do đó, việc nâng cao năng lực thực nghiệm vật lý đòi hỏi đổi mới quy trình dạy học đại học. Sinh viên sư phạm vật lý phải chủ động lập kế hoạch tự học và tự rèn luyện. Giảng viên đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn phương pháp và kiểm soát chuẩn đầu ra. Cơ sở đào tạo cần mở rộng thời gian hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên đề. Sự kết hợp giữa tự học và thực hành có hướng dẫn mang lại hiệu quả bền vững. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng đội ngũ giáo viên vững tay nghề.
2.1. Đặc trưng đào tạo tín chỉ ngành sư phạm vật lý hiện nay
Đào tạo tín chỉ phân chia chương trình thành từng học phần độc lập và tích lũy. Sinh viên có quyền chủ động lựa chọn tiến độ học tập phù hợp với năng lực cá nhân. Hình thức này đề cao tính tự giác và tinh thần nghiên cứu độc lập. Trong môn Vật lý, thời lượng tự học được phân bổ nhiều hơn thời gian nghe giảng lý thuyết. Điều này buộc sinh viên phải tự giác tiếp cận tài liệu và dụng cụ thí nghiệm. Giảng viên giảm bớt việc truyền thụ một chiều, chuyển sang hướng dẫn thực hành chuyên sâu. Tuy nhiên, nếu thiếu kiểm soát, kỹ năng thao tác tay nghề của người học có thể bị phân tán. Quản lý chất lượng giờ tự học là yếu tố then chốt.
2.2. Biện pháp nâng cao năng lực thực nghiệm vật lý thực tế
Để nâng cao năng lực thực nghiệm vật lý, các khoa sư phạm cần triển khai nhiều biện pháp đồng bộ. Trước hết, cần tăng cường giờ thực hành mở tại phòng thí nghiệm chuyên ngành. Sinh viên được giao các dự án chế tạo và kiểm chứng hiện tượng vật lý cụ thể. Tiếp theo, giảng viên hướng dẫn sinh viên áp dụng công nghệ thông tin và cảm biến vào đo lường. Việc quay video phân tích thao tác mẫu giúp người học tự sửa sai sót. Ngoài ra, các buổi thảo luận chuyên đề về phương pháp xử lý sai số số liệu cần được duy trì đều đặn. Sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và bài tập thực hành giúp chuẩn hóa kỹ năng nghề nghiệp.
III. Sử dụng bộ thí nghiệm vật lý trường phổ thông tối ưu
Trường phổ thông hiện nay được trang bị nhiều bộ dụng cụ thí nghiệm đồng bộ và hiện đại. Việc sử dụng bộ thí nghiệm vật lý trường phổ thông đòi hỏi giáo viên phải am hiểu sâu sắc cấu tạo và nguyên lý. Sinh viên sư phạm cần làm quen với các thiết bị này ngay từ khi còn ngồi trên ghế giảng đường. Nắm chắc kỹ thuật sử dụng giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài giảng và đảm bảo an toàn tuyệt đối. Giáo viên giỏi sẽ khai thác tối đa công năng của từng bộ dụng cụ. Nhờ đó, các bài học về cơ học, nhiệt học hay điện từ học trở nên trực quan và dễ tiếp thu hơn đối với học sinh.
3.1. Kỹ năng tổ chức thí nghiệm biểu diễn vật lý trên lớp
Thí nghiệm biểu diễn vật lý do giáo viên trực tiếp thực hiện trước toàn thể lớp học. Kỹ năng này yêu cầu thao tác phải cực kỳ rõ ràng, chuẩn xác và có tốc độ vừa phải. Mọi học sinh ở mọi vị trí trong lớp đều phải quan sát được hiện tượng. Giáo viên cần bố trí thiết bị ở vị trí cao, đủ ánh sáng và sử dụng bảng chỉ thị rõ nét. Trước khi biểu diễn, giáo viên nêu câu hỏi định hướng chú ý của học sinh. Sau khi thí nghiệm thành công, người dạy hướng dẫn lớp nhận xét và khái quát hóa kiến thức. Kỹ năng biểu diễn điêu luyện sẽ tạo điểm nhấn ấn tượng cho toàn bộ tiết học.
3.2. Hướng dẫn thí nghiệm thực hành của học sinh hiệu quả
Tổ chức thí nghiệm thực hành của học sinh là phương pháp rèn luyện tư duy khoa học hiệu quả nhất. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, giám sát và đảm bảo an toàn trong suốt buổi học. Trước khi bắt đầu, giáo viên phổ biến rõ quy trình thao tác và quy tắc an toàn phòng thí nghiệm. Trong quá trình học sinh làm việc nhóm, giáo viên bao quát lớp và hỗ trợ kịp thời các nhóm gặp khó khăn. Sau khi hoàn thành đo đạc, giáo viên hướng dẫn học sinh cách ghi chép, tính toán sai số và trình bày báo cáo. Hoạt động này giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tinh thần khoa học thực nghiệm.
IV. Tự làm đồ dùng dạy học thí nghiệm trong môn Vật lý
Không phải mọi cơ sở giáo dục đều có đầy đủ thiết bị dạy học vật lý hiện đại. Vì vậy, phong trào tự làm đồ dùng dạy học thí nghiệm mang ý nghĩa thực tiễn to lớn. Hoạt động này giúp khắc phục tình trạng thiếu thốn trang thiết bị tại các trường vùng khó khăn. Sinh viên sư phạm vật lý cần được trang bị kỹ năng thiết kế đồ dùng từ vật liệu tái chế hoặc đồ gia dụng. Việc sáng tạo dụng cụ dạy học vừa tiết kiệm kinh phí vừa kích thích tư duy sáng tạo của học sinh. Dụng cụ tự làm thường đơn giản, gần gũi, giúp người học nhận ra vật lý hiện diện ngay trong đời sống hàng ngày.
4.1. Khai thác thiết bị dạy học vật lý từ nguyên liệu sẵn có
Các vật liệu đơn giản như chai nhựa, ống hút, dây đồng hay nam châm cũ đều có thể biến thành thiết bị dạy học vật lý giá trị. Giáo viên có thể chế tạo mô hình bình thông nhau, lực kế lò xo hoặc chuông điện đơn giản. Quá trình thu gom và tận dụng vật liệu phế thải còn góp phần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Khi trực tiếp nhìn thấy các vật dụng quen thuộc tạo ra hiện tượng vật lý, học sinh sẽ cảm thấy môn học bớt xa lạ. Kỹ năng tận dụng vật liệu địa phương giúp giáo viên thích ứng tốt với mọi điều kiện giảng dạy thực tế.
4.2. Quy trình thiết kế và chế tạo đồ dùng dạy học bổ trợ
Quy trình sáng chế đồ dùng dạy học bao gồm các bước từ xác định ý tưởng đến thử nghiệm hoàn thiện. Bước đầu tiên là phân tích mục tiêu bài học và xác định hiện tượng cần minh họa. Tiếp theo, giáo viên phác thảo bản vẽ kỹ thuật và lựa chọn vật liệu chế tạo phù hợp. Sau khi lắp ráp mô hình, người chế tạo phải tiến hành thử nghiệm nhiều lần để kiểm tra độ chính xác và độ bền. Cuối cùng, dụng cụ cần được tinh chỉnh để đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn khi sử dụng trên lớp. Hoạt động này giúp sinh viên sư phạm rèn luyện tư duy kỹ thuật và tính cẩn trọng.
V. Đổi mới rèn luyện nghiệp vụ sư phạm vật lý toàn diện
Công cuộc đổi mới giáo dục đòi hỏi đổi mới rèn luyện nghiệp vụ sư phạm vật lý một cách căn bản và toàn diện. Các trường đại học sư phạm cần chuyển đổi từ trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển năng lực nghề nghiệp. Sinh viên phải thường xuyên tham gia các giờ tập giảng mô phỏng và kiến tập thực tế tại trường phổ thông. Phương pháp dạy học vật lý hiện đại lấy hoạt động khám phá của học sinh làm trung tâm. Môi trường thực hành sư phạm cần được xây dựng theo hướng linh hoạt, tương tác và gắn liền với thực tiễn. Đây là chìa khóa then chốt để đào tạo ra những nhà giáo dục đáp ứng yêu cầu mới.
5.1. Đổi mới phương pháp dạy học vật lý định hướng năng lực
Phương pháp dạy học vật lý theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc tổ chức cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức. Giáo viên thiết kế các tình huống có vấn đề và hướng dẫn học sinh giải quyết thông qua thí nghiệm. Thay vì đọc chép kiến thức có sẵn, học sinh tự đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng. Giảng viên sư phạm cần trang bị cho sinh viên kỹ năng soạn giáo án tích hợp và dạy học phân hóa. Việc áp dụng các mô hình dạy học tích cực như dạy học dự án, STEM và bàn tay nặn bột giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
5.2. Đánh giá kỹ năng thực nghiệm của sinh viên sư phạm vật lý
Kiểm tra và đánh giá kỹ năng thực nghiệm của sinh viên sư phạm vật lý cần chuyển từ đánh giá kết quả sang đánh giá quá trình. Giảng viên sử dụng bảng tiêu chí rubrics chi tiết để chấm điểm từng thao tác kỹ thuật và kỹ năng sư phạm. Tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ an toàn, độ chuẩn xác của thao tác, khả năng dẫn dắt lớp học và xử lý tình huống phát sinh. Sinh viên cũng được rèn luyện kỹ năng tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhóm học tập. Phương thức đánh giá minh bạch, khách quan giúp người học nhận rõ điểm yếu và chủ động khắc phục trong suốt khóa đào tạo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ MINH THANH CHÂU HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG DẠY HỌC VỚI THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ MINH THANH CHÂU HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG DẠY HỌC VỚI THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học PGS. MAI VĂN TRINH PGS. HÀ VĂN HÙNG NGHỆ AN - 2020 luan an i LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Lãnh đạo và quý Thầy Cô ở Viện Sư phạm Tự nhiên, Trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thành công tác thực nghiệm đề tài. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cán bộ hướng dẫn khoa học PGS.
Mai Văn Trinh, PGS. Hà Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đối với gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu đề tài. Nghệ An, Tháng 8 năm 2020 Tác giả Lê Minh Thanh Châu luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.
Mai Văn Trinh và PGS. Tôi xin bảo đảm, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, được trích dẫn rõ ràng và chưa từng được công bố trong các công trình khác. Nghệ An, Tháng 8 năm 2020 Tác giả Lê Minh Thanh Châu luan an iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 ĐC Đối chứng 2 GV Giảng viên 4 HS Học sinh 5 KN Kỹ năng 6 KNDHTN Kỹ năng dạy học với thí nghiệm 7 NXB Nhà xuất bản 8 PPDH Phương pháp dạy học 9 SV Sinh viên 10 THPT Trung học phổ thông 11 THTN Thực hành thí nghiệm 12 TN Thí nghiệm 13 TNg Thực nghiệm 14 TNVLTHPT Thí nghiệm vật lý trung học phổ thông 15 TNSP Thực nghiệm sư phạm luan an iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ. viii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu lý luận.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thống kê toán học. Đóng góp mới của luận án.
Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các kết quả nghiên cứu về hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý ở nước ngoài. Các kết quả nghiên cứu về hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý ở Việt Nam.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 14 Kết luận chương 1. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ HÌNH THÀNH. 17 VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG DẠY HỌC VỚI THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ.
Kỹ năng dạy học. Khái niệm kỹ năng dạy học. Quá trình dạy học ở đại học theo hệ thống tín chỉ. Đặc điểm về nội dung và PPDH ở đại học.
Đào tạo tín chỉ. Kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý trong đào tạo sinh viên sư phạm. Thí nghiệm và vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lý. Kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý.
Khái niệm kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý. Các cấp độ và kỹ năng thành phần. Các nhóm kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý. Thực trạng hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm của sinh viên sư phạm ngành vật lý.
Mục đích khảo sát. Đối tượng khảo sát. Phương pháp khảo sát. Kết quả điều tra thực trạng.
Sự cần thiết đề xuất các biện pháp hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm Vật lý trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý trong đào tạo theo tín chỉ. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, biến SV thành chủ thể của quá trình hình thành kỹ năng. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. Đổi mới cấu trúc nội dung chương trình học phần Thí nghiệm vật lý phổ thông theo hướng phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm trong đào tạo theo tín chỉ. Mục tiêu của đổi mới.
57 luan an vi 2. Cách thức thực hiện. Điều kiện thực hiện. Đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực và đặc biệt chú trọng phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên.
Nội dung và cách thức thực hiện. Điều kiện thực hiện. Bồi dưỡng kỹ năng chế tạo, sử dụng thiết bị thí nghiệm tự tạo. Cách thức thực hiện.
Điều kiện thực hiện. Đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá kỹ năng dạy học với thí nghiệm của sinh viên. Cách thức thực hiện. Điều kiện thực hiện.
80 Kết luận chương 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NHẰM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG DẠY HỌC VỚI THÍ NGHIỆM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG DẠY HỌC THEO TÍN CHỈ HỌC PHẦN “THÍ NGHIỆM VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”. Tiến trình tổ chức dạy học “Hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý” cho sinh viên sư phạm. Tiến trình dạy học một số nội dung cụ thể của học phần “Thí nghiệm vật lý trung học phổ thông” nhằm phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên.
Tiến trình dạy học chủ đề 1. Tiến trình dạy học chủ đề 2. Tiến trình dạy học chủ đề 3. 108 luan an vii Kết luận chương 3.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích của thực nghiệm sư phạm. Tiến trình TNSP. Đối tượng TNSP.
Nội dung TNSP. Phương pháp TNSP. Kết quả TNSP. Phương thức thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm vòng thứ nhất. Thực nghiệm sư phạm vòng thứ hai. Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm. 136 Kết luận chương 4.
139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 luan an viii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ Bảng: Bảng 2. Cấp độ mục tiêu nhận thức.
Cấp độ mục tiêu KN tâm vận. Thang đánh giá sự thực hiện. Cấp độ mục tiêu “KNDHTN trong dạy học vật lý”. Nhóm KN dạy học cần rèn luyện cho SV sư phạm.
Nhóm KN thiết kế TN. Các KN DH vật lý cần rèn luyện cho SV sư phạm vật lý. Thang đo KN TN theo mức độ các tiêu chí. Thang đo KNDHTN theo mức độ các tiêu chí.
Tỷ lệ SV muốn thay đổi các yếu tố trong quá trình rèn luyện KNDHTN. KN SV cần được rèn luyện thông qua học phần TNVLTHPT. Thống kê các loại thí nghiệm được dùng. Bảng mức độ thành thạo kỹ năng theo thang đo Dreyfus.
Cấu trúc KN tổ chức dạy học TN vật lý của SV sư phạm vật lý. Phân mức hình thành KN tổ chức dạy học TN vật lý của SV. Bảng phân phối tần số điểm lớp Thực nghiệm và ĐC. Bảng phân phối tần số tích lũy điểm lớp Thực nghiệm và ĐC.
Bảng gia trị thống kê đặc trưng. Phân tích phương sai điểm kiểm tra. So sánh giá trị trung bình và kiểm định giả thuyết H0 của bài kiểm tra. Cấu trúc của TN trong dạy học.
Cấu trúc tâm lý của hoạt động. Vị trí học phần TNVLTHPT trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý. Chương trình học phần TNVLTHPT phần điện, quang học. Cấu trúc của kỹ năng dạy học với TNVL.
Quy trình hướng dẫn chế tạo thí nghiệm tự làm. Quy trình tổ chức tiến hành thí nghiệm tự tạo. Quy trình bồi dưỡng tổ chức giờ học TNVLTHPT. 84 luan an ix Đồ thị: Đồ thị 4.
Đồ thị phân phối điểm số lớp ĐC và lớp Thực nghiệm. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích ĐC và lớp Thực nghiệm. 132 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Có thể nói việc phát triển KN thực hành của SV là một trong những mục tiêu hàng đầu và việc đổi mới PPDH là một trong những giải pháp chiến lược quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” [1].
Quá trình dạy học được quy định bởi mục tiêu và nội dung dạy học, PPDH chỉ có thể phát huy hiệu quả khi được lựa chọn và sử dụng phù hợp với phương tiện dạy học, đặc điểm nhận thức, trình độ, phong cách học tập và môi trường học tập của SV trong nhà trường. Học phần TNVLTHPT là khâu thực hành nghề rất quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên THPT. Vì vậy, việc tổ chức tốt hoạt động dạy học học phần này sẽ là cơ sở quan trọng để bổ sung, củng cố, khắc sâu và mở rộng những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm mà SV đã được học. Đồng thời, việc tổ chức tốt dạy học học phần này cũng sẽ hình thành, trau dồi những KN nghề nghiệp cho các giáo sinh.
Đây là cơ sở để họ thực hiện tốt các nhiệm vụ và thích ứng nhanh trong các môi trường công tác sau này ở trường phổ thông. Để có năng lực, KNDHTN, SV sư phạm nhất thiết phải được luyện tập trong hoạt động thực tiễn, phải được trải nghiệm trong thực tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Minh Thanh Châu (2020). Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/chi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hướng dẫn hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý hiệu quả.
Luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" thuộc chuyên ngành Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lý. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hình thành kỹ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.