Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của học sinh từ 6 đến 17
Nghiên cứu đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của đối tượng cụ thể nhằm đánh giá mối tương quan giữa hai yếu tố này.
Sinh lý học người và động vật
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan về nghiên cứu đặc điểm sinh học và trí tuệ
Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ. Đối tượng khảo sát là học sinh 6-17 tuổi. Bao gồm các em dân tộc Kinh, H’Mông, Dao tại tỉnh Yên Bái. Mục tiêu là thu thập dữ liệu về tăng trưởng thể chất, chức năng sinh lý. Đồng thời, nghiên cứu đánh giá phát triển nhận thức và khả năng tư duy. Công trình cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của trẻ em thuộc các nhóm dân tộc này. Dữ liệu này có giá trị cho lĩnh vực giáo dục và y tế công cộng.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào học sinh 6-17 tuổi. Đối tượng là người Kinh, H’Mông, Dao tại Yên Bái. Mục tiêu là khảo sát các đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ. Điều này giúp hiểu rõ sự phát triển nhận thức và thể chất của các nhóm dân tộc này. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cơ bản cho giáo dục, y tế. Dữ liệu này hỗ trợ phát triển các chương trình can thiệp phù hợp.
1.2. Tầm quan trọng của phân tích dân tộc
Nghiên cứu so sánh đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ giữa ba dân tộc. Mỗi nhóm dân tộc có thể có sự khác biệt về tăng trưởng thể chất, chức năng sinh lý. Năng lực trí tuệ, khả năng tư duy cũng có thể biến đổi. Việc này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, nó làm rõ vai trò của môi trường, văn hóa đến phát triển tâm lý. Kết quả có ý nghĩa lớn cho chính sách xã hội, giáo dục.
II.Đặc điểm hình thái tăng trưởng thể chất học sinh
Phần này khảo sát các đặc điểm hình thái cơ bản của học sinh. Các chỉ số như chiều cao, cân nặng, vòng ngực được đo lường. Chúng phản ánh tăng trưởng thể chất của trẻ. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá thông qua chỉ số BMI. Dữ liệu được phân tích theo độ tuổi, giới tính và nhóm dân tộc. Sự khác biệt giữa các nhóm được ghi nhận. Việc này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển. Các đặc điểm sinh học này là nền tảng cho sức khỏe tổng thể.
2.1. Chiều cao đứng và vòng ngực trung bình
Nghiên cứu đo lường chiều cao đứng, vòng ngực trung bình. Đây là các chỉ số quan trọng của đặc điểm hình thái. Chúng phản ánh tăng trưởng thể chất. Dữ liệu thu thập từ học sinh Kinh, H’Mông, Dao. So sánh các chỉ số này giữa các nhóm dân tộc. Sự khác biệt có thể do yếu tố di truyền, dinh dưỡng, môi trường. Hiểu biết này cần thiết để đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng.
2.2. Tình trạng dinh dưỡng và chỉ số BMI
Chỉ số khối cơ thể (BMI) được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng. BMI giúp xác định các trường hợp suy dinh dưỡng, béo phì. Đây là một phần quan trọng của đặc điểm sinh học. Phân tích BMI cho từng nhóm dân tộc. Kết quả cho thấy xu hướng tăng trưởng thể chất. Nó cũng làm nổi bật vấn đề sức khỏe. Các can thiệp dinh dưỡng có thể được đề xuất dựa trên dữ liệu này.
III.Chức năng sinh lý Hô hấp tuần hoàn phản xạ
Nghiên cứu đi sâu vào các chức năng sinh lý quan trọng. Hệ hô hấp được đánh giá qua các thông số dung tích phổi. Hệ tuần hoàn được kiểm tra bằng tần số tim và huyết áp. Thời gian phản xạ cảm giác – vận động cũng là một chỉ số quan trọng. Những đặc điểm sinh học này cho thấy hiệu suất hoạt động của các hệ cơ quan. So sánh giữa các nhóm dân tộc làm rõ sự khác biệt sinh lý. Dữ liệu cung cấp thông tin về sức khỏe và năng lực thể chất.
3.1. Các thông số hô hấp và chức năng phổi
Nghiên cứu đánh giá chức năng hô hấp. Các thông số như dung tích sống (VC), thể tích thở ra tối đa (FEV1) được đo. Đây là các chỉ số quan trọng của chức năng sinh lý. Phân tích cho thấy sự khác biệt về năng lực phổi. Yếu tố dân tộc, độ tuổi, giới tính ảnh hưởng đến các chỉ số này. Sức khỏe hệ hô hấp liên quan trực tiếp đến sức bền thể chất. Dữ liệu giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể.
3.2. Tuần hoàn và thời gian phản xạ vận động
Các đặc điểm sinh học khác bao gồm tần số tim, huyết áp động mạch. Chúng phản ánh chức năng tuần hoàn. Thời gian phản xạ cảm giác – vận động đơn giản cũng được ghi nhận. Thời gian phản xạ cho thấy sự nhanh nhạy của hệ thần kinh. Sự khác biệt giữa các nhóm dân tộc được xem xét. Những chỉ số này quan trọng cho đánh giá phát triển tâm lý và thể chất. Chúng cũng giúp xác định nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn.
IV.Phát triển năng lực trí tuệ chỉ số thông minh IQ
Phần này tập trung vào đánh giá năng lực trí tuệ của học sinh. Chỉ số thông minh IQ được xác định bằng các bài kiểm tra chuyên biệt. Sự phân bố IQ giữa các nhóm dân tộc được phân tích. Ngoài ra, khả năng vượt khó (AQ), trí nhớ ngắn hạn và khả năng chú ý cũng được kiểm tra. Đây là các yếu tố then chốt trong phát triển nhận thức và khả năng tư duy. Kết quả giúp hiểu rõ mức độ phát triển tâm lý và năng lực học tập của trẻ.
4.1. Chỉ số IQ và sự phân bố trí tuệ
Năng lực trí tuệ được đánh giá bằng test Raven. Chỉ số thông minh IQ được xác định cho từng học sinh. Phân bố IQ giữa các nhóm dân tộc Kinh, H’Mông, Dao được phân tích. Kết quả cho thấy mức độ phát triển nhận thức. Mức IQ trung bình và phân bố biến đổi theo độ tuổi. Đây là dữ liệu quan trọng để hiểu khả năng tư duy. Nó hỗ trợ việc lập kế hoạch giáo dục phù hợp.
4.2. Khả năng vượt khó AQ trí nhớ và chú ý
Ngoài IQ, nghiên cứu còn đánh giá khả năng vượt khó (AQ). AQ là chỉ số quan trọng cho phát triển tâm lý. Trí nhớ ngắn hạn và khả năng chú ý cũng được kiểm tra. Các yếu tố này góp phần vào năng lực trí tuệ tổng thể. So sánh các chỉ số này giữa các nhóm dân tộc. Dữ liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về năng lực học tập. Nó giúp xác định những lĩnh vực cần hỗ trợ đặc biệt.
V.Mối liên quan giữa các yếu tố sinh học và trí tuệ
Nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ phức tạp giữa đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ. Các mối tương quan giữa chỉ số thông minh IQ với trí nhớ, khả năng chú ý được phân tích. Đồng thời, ảnh hưởng của các yếu tố hình thái và chức năng sinh lý đến IQ cũng được xem xét. Kết quả làm sáng tỏ cách các khía cạnh thể chất và tinh thần tương tác. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển nhận thức và khả năng tư duy toàn diện.
5.1. IQ với trí nhớ và khả năng chú ý
Nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ giữa IQ với trí nhớ ngắn hạn. Khả năng chú ý cũng được phân tích. Kết quả cho thấy sự tương quan nhất định. Học sinh có chỉ số thông minh IQ cao hơn thường có trí nhớ tốt hơn. Khả năng chú ý cũng được cải thiện. Mối quan hệ này làm rõ cách các năng lực trí tuệ tương tác. Nó có ý nghĩa trong việc tối ưu hóa phương pháp giảng dạy.
5.2. Ảnh hưởng của đặc điểm sinh học đến IQ
Các đặc điểm sinh học như chiều cao, vòng ngực, BMI cũng được xem xét. Mối liên quan giữa chúng và năng lực trí tuệ, đặc biệt là IQ, được phân tích. Tăng trưởng thể chất tốt có thể liên quan đến phát triển nhận thức. Chức năng sinh lý khỏe mạnh hỗ trợ khả năng tư duy. Kết quả giúp hiểu rõ hơn về tác động qua lại. Sức khỏe thể chất là nền tảng cho phát triển tâm lý và trí tuệ.
VI.Ý nghĩa nghiên cứu cho phát triển nhận thức trẻ em
Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn. Dữ liệu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách giáo dục và y tế. Các chương trình hỗ trợ phát triển nhận thức, phát triển tâm lý có thể được điều chỉnh phù hợp. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của từng nhóm dân tộc giúp tạo ra môi trường giáo dục công bằng. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển toàn diện cho trẻ em.
6.1. Ứng dụng trong giáo dục và chăm sóc sức khỏe
Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng cho ngành giáo dục. Hiểu biết về năng lực trí tuệ và đặc điểm sinh học giúp thiết kế chương trình học. Các phương pháp giáo dục có thể được điều chỉnh. Chăm sóc sức khỏe học đường cũng được hưởng lợi. Phát hiện giúp định hướng can thiệp dinh dưỡng, thể chất. Điều này hỗ trợ tối ưu hóa phát triển nhận thức cho học sinh.
6.2. Gợi ý cho chính sách xã hội và phát triển dân tộc
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn đối với chính sách xã hội. Sự khác biệt giữa các dân tộc Kinh, H’Mông, Dao cần được xem xét. Chính sách phát triển có thể ưu tiên các khu vực cần hỗ trợ. Các chương trình y tế, giáo dục cần được cá nhân hóa. Điều này nhằm đảm bảo phát triển tâm lý và thể chất đồng đều. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi nhóm dân tộc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------------------- TRẦN LONG GIANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TỪ 6 ĐẾN 17 TUỔI, NGƢỜI DÂN TỘC KINH, H’MÔNG, DAO Ở TỈNH YÊN BÁI LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HÀ NỘI, 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------------------- TRẦN LONG GIANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TỪ 6 ĐẾN 17 TUỔI, NGƢỜI DÂN TỘC KINH, H’MÔNG, DAO Ở TỈNH YÊN BÁI Chuyên ngành : Sinh lý học người và động vật Mã số : 62 42 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Mai Văn Hƣng GS. Đỗ Công Huỳnh HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện nghiêm túc. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Trần Long Giang LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - PGS.TS Mai Văn Hƣng, Giám đốc Trung tâm Nhân trắc và Phát triển trí tuệ, Trƣờng Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. NGND Đỗ Công Huỳnh, Phó Chủ tịch Hội Sinh lý Việt Nam, nguyên Chủ nhiệm bộ môn Sinh lý học – Học viện Quân y Việt Nam, nguyên Tổng biên tập Tạp chí Sinh lý học Việt Nam. Những ngƣời Thầy đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học, Chủ nhiệm Bộ môn Sinh lý học ngƣời và động vật, các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của Bộ môn Sinh lý học ngƣời và động vật và Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đã hỗ trợ về tinh thần cũng nhƣ vật chất trong quá trình hoàn thành luận án.
- Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh các Trƣờng Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thƣờng xuyên thuộc tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ về nhiều mặt của Phòng Sau đại học, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã hỗ trợ, khích lệ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu. Một lần tôi nữa xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu trên! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Trần Long Giang NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN AQ: Chỉ số vƣợt khó (Adversity Quotient) BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) CAH: Sức khỏe, tính tích cực, tâm trạng (Самочувство, Активностъ, Настроение) CCĐ: Chiều cao đứng Cs: Cộng sự EQ: Chỉ số cảm xúc (Emotional Quotient) FEV1: Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên (Forced expiratory volume in one second) FVC: Dung tích sống thở mạnh (Forced vital capacity) GTSH: Các giá trị sinh học ngƣời Việt Nam bình thƣờng thập kỷ 90 - thế kỷ XX HSSH: Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam IQ: Chỉ số thông minh (Intelligence Quotient) KNCY: Khả năng chú ý NCHS: Trung tâm Quốc gia về thống kê y tế (The National Center for Health Statistics) Nxb: Nhà xuất bản TGPX: Thời gian phản xạ TN: Trí nhớ VC: Dung tích sống (Vital capacity) VNTB: Vòng ngực trung bình WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. KHÁI QUÁT VỀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN Ở TRẺ EM. CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI – THỂ LỰC CỦA TRẺ EM. Các đặc điểm hình thái – thể lực.
Các nghiên cứu về hình thái – thể lực ở Việt Nam. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ THỐNG CƠ QUAN. Các thông số thông khí phổi. Tần số tim, huyết áp động mạch.
Phản xạ cảm giác – vận động. ĐẶC ĐIỂM TRÍ TUỆ CỦA TRẺ EM. Khả năng vƣợt khó. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
Ngƣời Kinh. Ngƣời Dao. Ngƣời H’mông. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Các thông số và chỉ số nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phƣơng pháp tính tuổi. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu. Mô hình nghiên cứu và tổ chức thực nghiệm. Phƣơng pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh học.
Phƣơng pháp nghiên cứu các đặc điểm về năng lực trí tuệ. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Các đặc điểm hình thái, chức năng một số hệ cơ quan của học sinh.
Chiều cao đứng. Vòng ngực trung bình. Chỉ số BMI. Tình trạng dinh dƣỡng.
Chỉ số Pignet. Một số đặc điểm chức năng tuần hoàn. Một số thông số và chỉ số chức năng hô hấp. Thời gian phản xạ cảm giác - vận động đơn giản.
Năng lực trí tuệ của học sinh. Điểm trí tuệ theo test Raven. Chỉ số IQ và sự phân bố IQ. Khả năng vƣợt khó.
Trí nhớ ngắn hạn. Khả năng chú ý. Mối liên quan giữa các chỉ số nghiên cứu. Mối liên quan giữa các thông số hô hấp với chiều cao đứng và tuổi.
Mối liên quan giữa IQ với trí nhớ ngắn hạn. Mối liên quan giữa IQ với khả năng chú ý .Mối liên quan giữa IQ với AQ .Mối liên quan giữa IQ với EQ. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
140 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Phân loại theo chỉ số Pignet. Chuẩn suy dinh dƣỡng ngƣời 5 ÷ 19 tuổi của WHO. Phân bố mức trí tuệ theo D.
Tiêu chuẩn đánh giá về cảm xúc. Phân loại các chỉ số thành phần của AQ. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Cân nặng (kg) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.
VNTB (cm) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Chỉ số BMI của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Phân bố (%) học sinh nam theo tình trạng dinh dƣỡng, tuổi và dân tộc. Phân bố (%) học sinh nữ theo tình trạng dinh dƣỡng, tuổi và dân tộc.
Chỉ số Pignet của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Tần số tim (nhịp/phút) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Huyết áp tâm thu (mmHg) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Huyết áp tâm trƣơng (mmHg) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.
Trục điện tim của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Thời gian PQ (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Thời gian QRS (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Thời gian QT (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.
Biên độ sóng P (10-1mm) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Thời gian sóng P (ms) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Tần số hô hấp (nhịp/phút) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. VC (lít) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.
FVC (lít) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. FEV1 (lít) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Chỉ số Tiffeneau (%) của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Thời gian phản xạ thị giác - vận động của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.
Thời gian phản xạ thính giác - vận động của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Tổng điểm trắc nghiệm của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Chỉ số IQ của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Phân bố học sinh nam theo các mức trí tuệ.
Phân bố học sinh nữ theo các mức trí tuệ. Điểm cảm xúc chung của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Điểm AQ của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Khả năng chú ý của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính.
Mô hình hồi quy tuyến tính giữa chiều cao với VC và tuổi của học sinh nam dân tộc Kinh. Phƣơng trình hồi quy của các thông số chức năng phổi. Phƣơng trình hồi quy tuyến tính giữa IQ và trí nhớ ngắn hạn của học sinh. Phƣơng trình hồi quy tuyến tính giữa IQ và khả năng chú ý của học sinh.
Phƣơng trình hồi quy tuyến tính giữa IQ và AQ của học sinh. Phƣơng trình hồi quy tuyến tính giữa IQ và EQ của học sinh. 134 4 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Mô hình nghiên cứu.
Phân loại chỉ số BMI của trẻ em từ 5 đến 19 tuổi. Đồ thị biểu diễn CCĐ của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Đồ thị biểu diễn cân nặng của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .Đồ thị biểu diễn VNTB của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính. Đồ thị biểu diễn chỉ số BMI của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính 76 Hình 3.
Đồ thị biểu diễn chỉ số Pignet của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .Tần số tim trung bình của học sinh theo tuổi, dân tộc và giới tính .Đồ thị mô tả mối quan hệ tuyến tính giữa VC và chiều cao đứng của học sinh. Đồ thị mô tả mối quan hệ tuyến tính giữa IQ và TN ngắn hạn thị giác của học sinh. Đồ thị mô tả mối quan hệ tuyến tính giữa IQ và EQ của học sinh. 135 5 MỞ ĐẦU Lí do chọn đề tài Thế kỷ XXI – thế kỷ của hội nhập và phát triển đất nƣớc, nƣớc ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại (theo [65]).
Vì vậy, nâng cao chất lƣợng con ngƣời Việt Nam, bao gồm việc cải tạo các chỉ tiêu sinh học và nâng cao năng lực trí tuệ là rất quan trọng, nhằm đào tạo ra những con ngƣời có năng lực đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của đối tượng cụ thể nhằm đánh giá mối tương quan giữa hai yếu tố này.
Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" thuộc chuyên ngành Sinh lý học người và động vật. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và năng lực trí tuệ của" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.