Luận án tiến sĩ về giáo dục phổ thông tại Đông Bắc Việt Nam (1954-1975) - Nguyễn Thị Giang
Luận án phân tích sự thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông tại các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam từ 1954 đến 1975.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
247
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phát triển giáo dục phổ thông biên giới Đông Bắc 1954 1965
Giai đoạn 1954-1965 đánh dấu sự hình thành hệ thống giáo dục phổ thông tại các tỉnh biên giới Đông Bắc. Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đặc biệt chú trọng giáo dục miền Bắc. Mục tiêu chính là xây dựng nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Vùng biên giới Đông Bắc đối mặt nhiều khó khăn. Song, nhiều chính sách đã được triển khai hiệu quả. Công tác xóa mù chữ cũng được đẩy mạnh. Người dân vùng cao biên giới đã tích cực hưởng ứng.
1.1. Chính sách giáo dục miền Bắc và Đảng
Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò giáo dục phổ thông. Chính sách giáo dục nhằm phục vụ kháng chiến và kiến quốc. Giáo dục được coi là chìa khóa phát triển. Vùng biên giới Đông Bắc nhận được sự quan tâm đặc biệt. Các chủ trương về giáo dục phổ thông được ban hành. Chúng phù hợp với đặc điểm địa phương.
1.2. Đào tạo giáo viên phổ thông vùng cao
Nhu cầu giáo viên rất lớn tại vùng cao biên giới. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên được ưu tiên. Giáo viên được cử đến các địa bàn khó khăn. Họ mang kiến thức đến dân tộc thiểu số. Chính sách đãi ngộ cũng được quan tâm. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ vững mạnh.
1.3. Mở rộng quy mô giáo dục phổ thông
Số lượng trường lớp tăng đáng kể. Các cấp học từ mẫu giáo đến phổ thông được phát triển. Tỷ lệ học sinh đến trường tăng cao. Chương trình bình dân học vụ góp phần nâng cao dân trí. Nhiều lớp học được mở tại thôn bản xa xôi. Đây là nỗ lực lớn của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
II.Thách thức giáo dục phổ thông vùng biên 1954 1965
Giáo dục phổ thông tại biên giới Đông Bắc đối mặt nhiều thử thách. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là rào cản lớn. Địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn đi lại. Giao thông kém phát triển. Đời sống dân tộc thiểu số còn nhiều thiếu thốn. Kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp tự cung tự cấp. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giáo dục.
2.1. Điều kiện tự nhiên và dân cư
Các tỉnh biên giới Đông Bắc có địa hình phức tạp. Khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên lũ lụt, thiên tai. Dân cư phân bố không đều, sống rải rác. Nhiều dân tộc thiểu số với ngôn ngữ và phong tục riêng. Điều này đòi hỏi phương pháp giáo dục linh hoạt. Việc xây dựng trường lớp, thu hút học sinh gặp trở ngại.
2.2. Tình hình kinh tế xã hội địa phương
Kinh tế vùng cao biên giới chậm phát triển. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Thiếu thốn vật chất ảnh hưởng việc học tập. Nhận thức của một bộ phận người dân về giáo dục còn hạn chế. Nguồn lực đầu tư cho giáo dục phổ thông còn hạn hẹp. Đây là những áp lực lớn đối với giáo dục miền Bắc.
III.Giáo dục phổ thông thời chiến tại biên giới 1965 1975
Giai đoạn 1965-1975, giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc đối mặt chiến tranh. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển hướng sang thời chiến. Các hoạt động giáo dục miền Bắc phải thích nghi. Mục tiêu là duy trì, phát triển giáo dục. Đồng thời, phục vụ kháng chiến chống Mỹ. Vùng cao biên giới trở thành hậu phương quan trọng.
3.1. Chủ trương Đảng trong điều kiện chiến tranh
Đảng Lao động Việt Nam ban hành các chủ trương mới. Giáo dục phổ thông phải kết hợp học tập và sản xuất. Đảm bảo an toàn cho học sinh, giáo viên. Các trường học sơ tán, xây dựng hầm hào. Chương trình học được điều chỉnh phù hợp tình hình. Giáo dục còn nhằm nâng cao tinh thần yêu nước.
3.2. Đảm bảo chất lượng và quy mô giáo dục
Dù chiến tranh, chất lượng giáo dục phổ thông vẫn được chú trọng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếp tục. Quy mô trường lớp duy trì ổn định. Nhiều lớp học được tổ chức dưới hầm trú ẩn. Học sinh dân tộc thiểu số vẫn được tạo điều kiện học tập. Đây là minh chứng cho quyết tâm của miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
IV.Lịch sử giáo dục Việt Nam khu vực biên giới 1954 1975
Lịch sử giáo dục Việt Nam tại biên giới Đông Bắc giai đoạn 1954-1975 có ý nghĩa đặc biệt. Đây là thời kỳ hình thành, phát triển nền giáo dục phổ thông mới. Nó thể hiện nỗ lực của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Mục tiêu là xây dựng xã hội mới. Đồng thời, củng cố an ninh quốc phòng vùng cao biên giới.
4.1. Vai trò của giáo dục phổ thông với cộng đồng
Giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng. Nó nâng cao dân trí, xóa mù chữ cho dân tộc thiểu số. Bình dân học vụ được triển khai rộng khắp. Giáo dục góp phần thay đổi nhận thức. Con em vùng cao biên giới có cơ hội học tập.
4.2. Xây dựng nền tảng miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Hệ thống giáo dục phổ thông vững mạnh góp phần củng cố miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Nó đào tạo cán bộ, nhân lực. Giáo dục miền Bắc đã thành công trong việc xây dựng một xã hội học tập. Vùng biên giới Đông Bắc được quan tâm phát triển đồng đều.
V.Bài học kinh nghiệm cho giáo dục phổ thông vùng biên
Nghiên cứu về giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc giai đoạn 1954-1975 mang lại nhiều bài học quý giá. Những thành công và hạn chế được phân tích. Các bài học này có giá trị thực tiễn. Chúng giúp định hướng phát triển giáo dục miền Bắc trong tương lai. Đặc biệt cho vùng cao biên giới.
5.1. Thành công và nguyên nhân cốt lõi
Thành công đến từ sự lãnh đạo của Đảng. Chính sách giáo dục phổ thông được quán triệt sâu rộng. Sự tham gia tích cực của nhân dân là yếu tố quyết định. Đội ngũ giáo viên dũng cảm, tận tụy. Xóa mù chữ và bình dân học vụ đã đạt kết quả ấn tượng. Dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục.
5.2. Các bài học kinh nghiệm phát triển giáo dục
Cần nhận thức đầy đủ vai trò của giáo dục. Vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phù hợp đặc thù vùng miền. Phát huy nội lực cộng đồng. Phân định rõ nhiệm vụ các cấp. Đây là những kinh nghiệm xương máu từ lịch sử giáo dục Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (247 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ GIANG LUẬN AN TIEN SI LICH SU HÀ NỘI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ GIANG Chuyên ngành: Lịch sử Dang Cộng san Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIỀN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRINH THỊ HONG HANH HA NOI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có nguôn góc xuất xứ rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Giang LOI CAM ON Tôi xin trân trọng cảm on Trường Dai học Khoa hoc Xã hội và Nhân văn, Dai học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất đề tôi thực hiện nghiên cứu luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi đề tôi có thê hoàn thiện luận án của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học đã tham gia các Hội đồng đã góp ý, chỉ bao dé tôi có thé bổ sung, hoàn thiện luận án này Đặc biệt, tận đáy lòng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Thị Hồng Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn, đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình gian khổ thực hiện đề tài. Tôi vô cùng biết ơn gia đình, những người thân yêu đã luôn ủng hộ, chia sẻ, động viên, tiếp thêm nhiều động lực dé tôi có gắng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Giang MỤC LỤC 66710077.
Lý do chọn đề tài. - ¿- 2-2-2 2+EE+EE£EEEEEEEE2E122171711211211211 1111. Mục đích, nhiệm vụ nghiên CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Co sở ly luận va phương pháp nghiên CUU. Đóng góp của luận án. -- -- c1 1319911119111 9111 11 vn kg ng rry 10 rô c a. TONG QUAN CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN DEN ›)9uy 009.
Tình hình nghiên cứu có liên quan đến dé tài luận án. Nhóm công trình nghiên cứu về giáo duc phổ thông ở miễn Bắc Việt Nam 7/8208 5L00167/08nnẺẺn8nhh. Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển giáo duc pho thông ở các tinh biên giới Đông Bắc thời kỳ 19544 - 1975. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án và những van đề luận án tập trung giải quyết.
Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án. Những van dé luận án tập trung giải quyết .----©cc©5e©cscccsccecxcres 21 Tiểu kết chương Loeceeeceececsecsecsescessesesscssessesscssesecsessessessessesssstssesseseesesssestesesseeeeesees 22 Chương 2. QUA TRÌNH THỰC HIỆN CHU TRUONG CUA DANG VE GIAO DUC PHO THONG Ở CAC TINH BIEN GIỚI ĐÔNG BAC TỪ NAM 1954 DEN ) 9871. Những yếu tô tác động đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phô thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc.
Điều kiện tự nhiên, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội. Tình hình giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam trước năm 1954 và một số yêu COU MOI AGL VA RRRRRRRRHIa. Chủ trương của Dang Lao động Việt Nam về giáo dục pho thong. Quá trình thực hiện chủ trương của Dang ở các tỉnh biên giới Đông Bắc.
Về đào tạo và bôi dưỡng giáo viÊn.-----+©ce+ce+ce+ckect+rrreereereeee 39 2. Về đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo AUC. Vé quy mô giáo dục và cơ sở vật CNL .- 55-5 csccs+ccte+tertererssree 67 Tidu két ChUONG 8P ẽẽa. THUC HIEN CHU TRUONG CUA DANG VE GIAO DUC PHO THONG O CAC TINH BIEN GIOI DONG BAC TU NAM 1965 DEN NAM 1975 cisssscscosssonssconssconsssonscssssccssccsnssconssscnssssnscssnsccsssssnsssensssensssonscssnsesssceensssensssensesensssonees 75 3.
Những yếu tố mới tác động đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bac. Tinh himh kinh té - XG NGI nangcẶ. Thực trạng phát triển giáo duc pho thông ở các tinh biên giới Đông Bac trước năm 1965 và một số yêu cầu mới đặt PA .-- + + + cs+cs+c+ee+tertererssree 77 3. Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam về giáo dục phổ thông trong CUA With H ỚI.
SG HH HH HH HH HH79 3. Quá trình thực hiện chủ trương của Đảng. Về đào tạo và bôi dưỡng giáo viên. Về đảm bảo chất lượng giáo AUC.
Vé quy mô giáo dục và cơ sở vật CAL .----5s©5e+ccccscssesrerrrcee 114 Tiểu kết chương 3.---2- 2 ©2222+2EE2EE22EE22312711221221127112712112111211 21. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.ss----ccccccssccssssseeevvvvvssss 129 cam. Thành công và nguyên NNGN. Hạn chế và nguy€n 'hHÂH.
Nhận thức đúng và đây đủ về vị trí, vai trò của giáo dục phổ thông đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở các tỉnh biên giới Đông Bắc. Quán triệt và vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông vào điều kiện đặc thù địa pưƠHg. Xây dựng nội dung đào tạo và bôi dưỡng giáo viên pho thông có trọng tâm, trọng điỂH. Phát huy vai trò của nhân dân trong sự nghiệp giáo dục phổ thông.
Phân định rõ ràng và theo dõi kịp thời nhiệm vụ công tác của các cấp uy F2. 178 Tiểu kết chương 4.Ô 182 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN AN. 187 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .---©©©©©etttteeeeeeeeeeeeessse 188 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIET TAT BCHTW | Ban Chấp hành Trung ương BDHV Bình dân học vụ BTVH Bồ túc văn hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội CSVC Cơ sở vật chất GDPT Giáo dục phô thông HTX Hop tac xa NXB Nha xuat ban UBHC Uy ban hanh chinh UBKH Uy ban ké hoach XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MUC CAC BANG Bang 2. Thống kê số liệu học sinh phô thông thi hết cấp, tốt nghiệp của tinh Lang Sơn, Cao Bang và Hà Giang từ năm 1955 đến năm 1966.
Thống kê số liệu học sinh phố thông: tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp tỉnh Hải Ninh (Quảng Ninh) từ năm 1955 đến năm 1964. Tình hình phát triển dạy xen kẽ 2 thứ chữ Tày Nùng - Việt trong năm học 1971 - 1972 ở Khu tự trị Việt Bắc. So sánh tỷ lệ kết quả học sinh thi hết cấp và tốt nghiệp năm học 1971 - 1972 ở Khu tự trị Việt Bắc. So sánh tỷ lệ kết quả học sinh thi hết cấp và tốt nghiệp ở các tỉnh thuộc Khu tự trị Việt Bắc và Quảng Ninh năm học 1973 - 1974.
Quy mô trường, lớp và số học sinh phô thông ở tỉnh Lạng Sơn năm NOC 1973 z7. Ty lệ học sinh phé thông thuộc các thành phan dân tộc năm học 1971 - 1972 ở Lạng Sơn và Cao Bằng .---- 2 2+cs+cxerxezErrxersees 119 Bang 3. Quy mô trường, lớp và học sinh trong các năm 1965, 1971 va 1974 l0irNsh 8s 8G 17. Một số tong hop so lược về số lượng lớp, học sinh đầu năm học của tinh Quảng Ninh từ năm 1965 đến năm 1974.
Lý do chọn đề tài Giáo dục phô thông (GDPT) là bậc học có tầm quan trọng đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. GDPT đặt những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện dé hình thành nhân cách con người, làm nền tảng cho học sinh tiếp tục học lên những bậc cao hơn, đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ở mọi quốc gia, GDPT được xem là “ngành học xương sống” trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhận thức được tầm quan trọng của GDPT, từ năm 1954 đến năm 1975, sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, chúng ta cần rất nhiều nhân lực để xây dựng và bảo vệ miền Bắc, chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Trong bối cảnh đó, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra đường lối, chủ trương phát triển GDPT. Trong 10 năm hòa bình (1954 — 1964), GDPT ở miền Bắc đạt được những thành tựu quan trọng. Cuộc cải cách giáo dục năm 1956 từng bước xóa bỏ ảnh hưởng tiêu cực của nền giáo dục cũ, đặt cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện nền giáo dục mới theo tính chất giáo dục xã hội chủ nghĩa (XHCN); quy mô giáo dục được mở rộng; chất lượng giáo dục được cải thiện [93, tr. Tuy nhiên, cuộc cải cách giáo dục năm 1956 chưa kịp hoàn thành thì Mỹ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH), vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa chi viện cho chiến trường miền Nam.
Giai đoạn 1965 - 1975, mặc dù chiến tranh ác liệt, GDPT ở miền Bắc vẫn được duy trì và có những chuyên biến lớn phủ hợp với tình hình thực tế. Từ năm 1954 đến năm 1975, nền giáo dục XHCN được xây dựng với mục tiêu giáo dục toàn diện, gắn giáo dục với lao động sản xuất. Một nền giáo dục đại chúng, dé cao tính chính trị trong nhà trường phô thông, gan giáo dục với việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng đã tạo ra cho xã hội một đội ngũ hùng hậu những nhà giáo, những lớp học sinh, sinh viên yêu nước, yêu CNXH, sẵn sàng lên đường, đi theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, hy sinh cho sự nghiệp giáo dục cách mạng, sự nghiệp thống nhất đất nước. Các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam là địa bàn có vị trí chiến lược.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đây là nơi vận chuyền hàng hóa chỉ viện từ các nước XHCN, trước hết là Trung Quốc sang Việt Nam. Các tỉnh biên giới Đông Bắc là vùng đa tộc người, có đặc điểm văn hóa đa dạng, phong phú nhưng trình độ dân trí của đồng bào còn hạn chế; thế lực thù địch thường xuyên tìm cách lợi dụng, tuyên truyền, lôi kéo, kích động người dân, gây mất đoàn kết giữa các dân tộc, chống phá Đảng, Nhà nước. Trong tình hình đó, vấn đề xây dựng và phát triển giáo dục, nâng cao trình độ dân trí cho đồng bao các tỉnh biên giới Đông Bắc trở nên rat cấp thiết góp phần nâng cao nhận thức của người dân, chủ động chống lại những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, tăng cường khối đại đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Đảng bộ các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở tiếp thu nội dung chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam, sự chỉ đạo của Đảng bộ Liên Khu Việt Bắc, Đảng bộ Khu tự trị Việt Bắc đã vận dụng sáng tạo, đề ra chủ trương, biện pháp thực hiện phù hợp với điều kiện của địa phương.
Từ đó, quá trình xây dựng và phát triển giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc từng bước đạt được những kết quả tích cực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sự thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông tại các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam từ 1954 đến 1975.
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.