Luận án tiến sĩ về giáo dục phổ thông tại Đông Bắc Việt Nam (1954-1975) - Nguyễn Thị Giang
Luận án phân tích sự thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông tại các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam từ 1954 đến 1975.
Năm xuất bản
Số trang
247
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển giáo dục phổ thông biên giới Đông Bắc (1954-1965)
- Số trang:
- 247 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Giang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển giáo dục phổ thông biên giới Đông Bắc 1954 1965
Giai đoạn 1954-1965 đánh dấu sự hình thành hệ thống giáo dục phổ thông tại các tỉnh biên giới Đông Bắc. Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đặc biệt chú trọng giáo dục miền Bắc. Mục tiêu chính là xây dựng nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Vùng biên giới Đông Bắc đối mặt nhiều khó khăn. Song, nhiều chính sách đã được triển khai hiệu quả. Công tác xóa mù chữ cũng được đẩy mạnh. Người dân vùng cao biên giới đã tích cực hưởng ứng.
1.1. Chính sách giáo dục miền Bắc và Đảng
Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò giáo dục phổ thông. Chính sách giáo dục nhằm phục vụ kháng chiến và kiến quốc. Giáo dục được coi là chìa khóa phát triển. Vùng biên giới Đông Bắc nhận được sự quan tâm đặc biệt. Các chủ trương về giáo dục phổ thông được ban hành. Chúng phù hợp với đặc điểm địa phương.
1.2. Đào tạo giáo viên phổ thông vùng cao
Nhu cầu giáo viên rất lớn tại vùng cao biên giới. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên được ưu tiên. Giáo viên được cử đến các địa bàn khó khăn. Họ mang kiến thức đến dân tộc thiểu số. Chính sách đãi ngộ cũng được quan tâm. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ vững mạnh.
1.3. Mở rộng quy mô giáo dục phổ thông
Số lượng trường lớp tăng đáng kể. Các cấp học từ mẫu giáo đến phổ thông được phát triển. Tỷ lệ học sinh đến trường tăng cao. Chương trình bình dân học vụ góp phần nâng cao dân trí. Nhiều lớp học được mở tại thôn bản xa xôi. Đây là nỗ lực lớn của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
II.Thách thức giáo dục phổ thông vùng biên 1954 1965
Giáo dục phổ thông tại biên giới Đông Bắc đối mặt nhiều thử thách. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là rào cản lớn. Địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn đi lại. Giao thông kém phát triển. Đời sống dân tộc thiểu số còn nhiều thiếu thốn. Kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp tự cung tự cấp. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giáo dục.
2.1. Điều kiện tự nhiên và dân cư
Các tỉnh biên giới Đông Bắc có địa hình phức tạp. Khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên lũ lụt, thiên tai. Dân cư phân bố không đều, sống rải rác. Nhiều dân tộc thiểu số với ngôn ngữ và phong tục riêng. Điều này đòi hỏi phương pháp giáo dục linh hoạt. Việc xây dựng trường lớp, thu hút học sinh gặp trở ngại.
2.2. Tình hình kinh tế xã hội địa phương
Kinh tế vùng cao biên giới chậm phát triển. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Thiếu thốn vật chất ảnh hưởng việc học tập. Nhận thức của một bộ phận người dân về giáo dục còn hạn chế. Nguồn lực đầu tư cho giáo dục phổ thông còn hạn hẹp. Đây là những áp lực lớn đối với giáo dục miền Bắc.
III.Giáo dục phổ thông thời chiến tại biên giới 1965 1975
Giai đoạn 1965-1975, giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc đối mặt chiến tranh. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển hướng sang thời chiến. Các hoạt động giáo dục miền Bắc phải thích nghi. Mục tiêu là duy trì, phát triển giáo dục. Đồng thời, phục vụ kháng chiến chống Mỹ. Vùng cao biên giới trở thành hậu phương quan trọng.
3.1. Chủ trương Đảng trong điều kiện chiến tranh
Đảng Lao động Việt Nam ban hành các chủ trương mới. Giáo dục phổ thông phải kết hợp học tập và sản xuất. Đảm bảo an toàn cho học sinh, giáo viên. Các trường học sơ tán, xây dựng hầm hào. Chương trình học được điều chỉnh phù hợp tình hình. Giáo dục còn nhằm nâng cao tinh thần yêu nước.
3.2. Đảm bảo chất lượng và quy mô giáo dục
Dù chiến tranh, chất lượng giáo dục phổ thông vẫn được chú trọng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếp tục. Quy mô trường lớp duy trì ổn định. Nhiều lớp học được tổ chức dưới hầm trú ẩn. Học sinh dân tộc thiểu số vẫn được tạo điều kiện học tập. Đây là minh chứng cho quyết tâm của miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
IV.Lịch sử giáo dục Việt Nam khu vực biên giới 1954 1975
Lịch sử giáo dục Việt Nam tại biên giới Đông Bắc giai đoạn 1954-1975 có ý nghĩa đặc biệt. Đây là thời kỳ hình thành, phát triển nền giáo dục phổ thông mới. Nó thể hiện nỗ lực của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Mục tiêu là xây dựng xã hội mới. Đồng thời, củng cố an ninh quốc phòng vùng cao biên giới.
4.1. Vai trò của giáo dục phổ thông với cộng đồng
Giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng. Nó nâng cao dân trí, xóa mù chữ cho dân tộc thiểu số. Bình dân học vụ được triển khai rộng khắp. Giáo dục góp phần thay đổi nhận thức. Con em vùng cao biên giới có cơ hội học tập.
4.2. Xây dựng nền tảng miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Hệ thống giáo dục phổ thông vững mạnh góp phần củng cố miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Nó đào tạo cán bộ, nhân lực. Giáo dục miền Bắc đã thành công trong việc xây dựng một xã hội học tập. Vùng biên giới Đông Bắc được quan tâm phát triển đồng đều.
V.Bài học kinh nghiệm cho giáo dục phổ thông vùng biên
Nghiên cứu về giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc giai đoạn 1954-1975 mang lại nhiều bài học quý giá. Những thành công và hạn chế được phân tích. Các bài học này có giá trị thực tiễn. Chúng giúp định hướng phát triển giáo dục miền Bắc trong tương lai. Đặc biệt cho vùng cao biên giới.
5.1. Thành công và nguyên nhân cốt lõi
Thành công đến từ sự lãnh đạo của Đảng. Chính sách giáo dục phổ thông được quán triệt sâu rộng. Sự tham gia tích cực của nhân dân là yếu tố quyết định. Đội ngũ giáo viên dũng cảm, tận tụy. Xóa mù chữ và bình dân học vụ đã đạt kết quả ấn tượng. Dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục.
5.2. Các bài học kinh nghiệm phát triển giáo dục
Cần nhận thức đầy đủ vai trò của giáo dục. Vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phù hợp đặc thù vùng miền. Phát huy nội lực cộng đồng. Phân định rõ nhiệm vụ các cấp. Đây là những kinh nghiệm xương máu từ lịch sử giáo dục Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (247 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Giang với đề tài "Thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975" (Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Mã số: 62 22 03 15; Người hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Thị Hồng Hạnh; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022) là một công trình khoa học có tính tiên phong. Nghiên cứu giải quyết toàn diện khoảng trống lịch sử thể chế về sự tương tác giữa hoạch định chính sách giáo dục trung ương và năng lực thực thi đặc thù tại không gian biên cương Đông Bắc – nơi tích tụ đồng thời ba thách thức: địa bàn chiến lược quân sự, cơ cấu đa tộc người phức tạp và điểm xuất phát kinh tế - văn hóa kiệt quệ sau năm 1954.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: trong khi các công trình đi trước (như Nguyễn Khánh Toàn, 1965; Võ Thuần Nho, 1980; Phạm Minh Hạc, 1990; Đinh Quang Hải, 2020; Phạm Nguyên Phương, 2017) chủ yếu khảo sát giáo dục phổ thông (GDPT) trên bình diện vĩ mô toàn miền Bắc hoặc từng tỉnh biệt lập, thì chưa có công trình nào tái hiện có hệ thống quá trình Đảng lãnh đạo GDPT tại 4 tỉnh biên giới Đông Bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hải Ninh/Quảng Ninh) xuyên suốt 21 năm kháng chiến - kiến quốc (1954–1975).
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:
- Câu hỏi 1: Những nhân tố địa - chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh nào chi phối tiến trình thực thi chủ trương GDPT ở Đông Bắc? (Giả thuyết H1: Địa bàn biên giới đa tộc người và nguy cơ bất ổn chính trị buộc chính sách GDPT phải kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu nâng cao dân trí và củng cố phòng thủ quốc gia).
- Câu hỏi 2: Đảng Lao động Việt Nam đã hệ thống hóa và ban hành những chủ trương GDPT cốt lõi nào trong giai đoạn 1954–1975? (Giả thuyết H2: Đường lối GDPT vận động linh hoạt theo mô hình giáo dục xã hội chủ nghĩa (XHCN), chuyển trọng tâm từ cải cách 10 năm thời bình sang chuyển hướng thời chiến).
- Câu hỏi 3: Đảng bộ các tỉnh Đông Bắc đã thể chế hóa và triển khai các trụ cột GDPT (đào tạo giáo viên, chất lượng đào tạo, mạng lưới trường lớp) ra sao qua 2 giai đoạn (1954–1964 và 1965–1975)? (Giả thuyết H3: Quá trình thực thi diễn ra phi đối xứng giữa vùng thấp và vùng cao, tạo nên các mô hình giáo dục thực hành linh hoạt).
- Câu hỏi 4: Thành công, hạn chế và những bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị dẫn đường cho phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số hiện nay? (Giả thuyết H4: Các bài học về dựa vào dân, chuẩn hóa giáo viên bản địa và dạy học song ngữ là quy luật cốt lõi).
Khung lý thuyết của luận án đặt trên nền tảng Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Karl Marx & F. Engels, tư tưởng Hồ Chí Minh về "diệt giặc dốt", kết hợp với Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) của Theodore Schultz & Gary Becker và Lý thuyết cấu trúc chức năng (Structural Functionalism) của Talcott Parsons. Phạm vi nghiên cứu bao trùm không gian 4 tỉnh biên giới Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hải Ninh (1954–1963) / Quảng Ninh (1964–1975) qua 21 năm (1954–1975), làm nổi bật sự chuyển dịch của hệ thống GDPT từ tỷ lệ mù chữ trên 90% năm 1954 đến việc hình thành mạng lưới trường lớp rộng khắp, đào tạo hàng vạn con em các dân tộc Tày, Nùng, H'Mông, Dao, Hoa, Kinh phục vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Literature Review và Positioning
Khảo sát tổng quan tư liệu lịch sử cho thấy ba dòng nghiên cứu chính (literature streams):
- Dòng nghiên cứu lịch sử giáo dục miền Bắc vĩ mô: Nguyễn Khánh Toàn (1965) với Hai mươi năm xây dựng giáo dục đặt nền móng tổng kết giai đoạn 1945–1965; Võ Thuần Nho (1980) trong Ba mươi lăm năm phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông khái quát sự chuyển hướng chiến lược; Phạm Minh Hạc (1990, 1992) phân tích các cuộc cải cách giáo dục nhưng chỉ ra hạn chế về phương pháp còn nặng truyền thụ; Trần Hồng Quân (1995), Nguyễn Gia Phu (1999), Nguyễn Quang Kính (2005) và Đinh Quang Hải (2020) tái hiện toàn diện nền giáo dục Dân chủ Nhân dân sang XHCN.
- Dòng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục: Phan Ngọc Liên (2008), Nguyễn Danh Tiên & Trần Thị Kim Ninh (2015), Phạm Nguyên Phương (2016, 2017) đi sâu phân tích quan điểm dựa vào dân và thể chế hóa đường lối giáo dục phổ thông miền Bắc.
- Dòng nghiên cứu giáo dục địa phương và miền núi phía Bắc: Duy Thị Hải Hường (2009, 2014) khảo sát Khu tự trị Việt Bắc và miền núi phía Bắc (1954–1965); Nguyễn Thúy Quỳnh (2013, 2014, 2016) phân tích chính sách "tận lực phát triển GDPT"; các công trình địa chí như Địa chí Lạng Sơn (1999), Địa chí Quảng Ninh (2003), cùng kỷ yếu lịch sử giáo dục Cao Bằng (2017), Hà Giang (2001, 2017).
Tranh luận học thuật tồn tại giữa hai quan điểm: một bên nhấn mạnh tính đồng nhất và áp đặt theo kế hoạch hóa tập trung của mô hình giáo dục XHCN; bên đối lập chỉ ra tính dị biệt, sự thích ứng cục bộ và phân hóa sâu sắc do địa hình chia cắt, tập quán du canh du cư và rào cản ngôn ngữ tộc người.
Luận án định vị chính xác ở điểm giao thoa: chứng minh sự thích ứng sáng tạo của Đảng bộ các tỉnh Đông Bắc trong việc "bản địa hóa" chủ trương Trung ương. Khi đối sánh quốc tế:
- So với chiến dịch Likbez và chính sách bản địa hóa (Korenizatsiya) của Liên Xô (N.K. Krupskaya, A.V. Lunacharsky thập niên 1920–1930) tại vùng Trung Á nhằm xóa mù chữ cấp tốc gắn với chữ viết bản địa Latinh/Cyril hóa, mô hình Đông Bắc Việt Nam vừa phải xóa nạn mù chữ vừa phải duy trì dạy học dưới làn bom đạn chiến tranh phá hoại mà không có nguồn ngân sách dồi dào, buộc phải vận hành theo cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
- So với chiến dịch giáo dục vùng biên giới Tây Nam Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây) giai đoạn 1950–1965 theo mô hình trường nội trú tập trung hóa cao độ, mô hình Đông Bắc Việt Nam thực hiện phân tán với mạng lưới "thầy tìm trò, trường gần dân, quy mô nhỏ" và lớp ghép đa trình độ, đảm bảo cân bằng chính sách dân tộc và an ninh biên giới mềm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh thông qua việc luận giải mối quan hệ biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng (chính sách giáo dục, ý thức hệ XHCN) và cơ sở hạ tầng (kinh tế tự cấp tự túc miền núi, chiến tranh tàn phá).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH ĐỊA - CHÍNH TRỊ, DÂN TỘC & AN NINH ĐÔNG BẮC │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│ (Tác động kép)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM (1954-1975) │
│ - Cải cách GD 10 năm (1956) - GD toàn diện (Đức-Trí)│
│ - "Thầy tìm trò, trường gần dân" - Chuyển hướng thời chiến│
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│ (Thể chế hóa & Vận dụng linh hoạt)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾN TRÌNH THỰC THI TẠI 4 TỈNH ĐÔNG BẮC │
│ ┌──────────────────┬──────────────────┬────────────┐ │
│ │Đào tạo giáo viên │Nâng cao chất lượng│Quy mô & CSVC│ │
│ │(Bản địa hóa/Sư │(Dạy song ngữ, │(Trường dân │ │
│ │phạm hóa) │Chính trị hóa) │lập, Lớp ghép)││
│ └──────────────────┴──────────────────┴────────────┘ │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│ (Tác động đa chiều)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ: Nâng cao dân trí - Củng cố an ninh biên giới │
│ HẠN CHẾ: Bất bình đẳng vùng cao/thấp - Tái mù chữ │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Luận án xác lập 4 luận điểm lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Phát triển GDPT tại vùng biên giới đa dân tộc là một bộ phận hữu cơ của chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó nâng cao dân trí đóng vai trò triệt tiêu mầm mống kích động bạo loạn phản động.
- Mệnh đề 2 (P2): Sư phạm hóa lực lượng bản địa là điều kiện tiên quyết quyết định tính bền vững của mạng lưới GDPT miền núi.
- Mệnh đề 3 (P3): Mô hình "giáo dục động lực" (kết hợp học tập với lao động sản xuất và giáo dục chính trị) tạo ra cơ chế huy động nguồn lực xã hội tối đa trong điều kiện ngân sách nhà nước hạn hẹp.
- Mệnh đề 4 (P4): Dạy học song ngữ (chữ Tày - Nùng, H'Mông kết hợp chữ Quốc ngữ) là chìa khóa giải quyết xung đột nhận thức văn hóa, đẩy nhanh tốc độ tiếp thu tri thức phổ thông.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp ba trường phái lý thuyết:
- Lý thuyết thể chế lịch sử (Historical Institutionalism): Phân tích các bước ngoặt lịch sử (1954 – lập lại hòa bình, 1956 – cải cách giáo dục, 1965 – chiến tranh phá hoại) tác động đến cấu trúc trường lớp.
- Lý thuyết vốn con người (Theodore Schultz): Đánh giá quá trình chuyển đổi lực lượng lao động nông nghiệp tự nhiên sang lực lượng lao động có trình độ văn hóa phục vụ xây dựng hợp tác xã.
- Lý thuyết giáo dục giải phóng (Paulo Freire): Luận giải phương thức giáo dục bình dân học vụ và phổ thông hóa nhằm xóa bỏ bất bình đẳng xã hội do chế độ cũ để lại.
Khung phân tích vận hành với các điều kiện biên (boundary conditions): áp dụng trong không gian biên giới miền núi phía Bắc, thời kỳ kế hoạch hóa tập trung và tình trạng chiến tranh vệ quốc kéo dài.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu: Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trên nền tảng thế giới quan Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử.
- Phương pháp luận: Kết hợp chặt chẽ giữa Phương pháp Lịch sử (tái hiện sự kiện theo trình tự thời gian 1954–1964 và 1965–1975) và Phương pháp Logic (khái quát hóa bản chất, quy luật, rút ra bài học kinh nghiệm).
- Thiết kế đa tầng (Multi-level design):
- Cấp vĩ mô: Chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và Bộ Giáo dục.
- Cấp trung gian: Chỉ đạo của Đảng bộ Liên khu Việt Bắc, Khu tự trị Việt Bắc và Tỉnh ủy 4 tỉnh (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hải Ninh/Quảng Ninh).
- Cấp vi mô: Thực tiễn triển khai tại Ty Giáo dục, các huyện vùng cao (Đồng Văn, Mèo Vạc, Bảo Lạc, Bình Liêu, Đình Lập) và mạng lưới trường, lớp cơ sở.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý tư liệu tuân thủ chuẩn mực sử học nghiêm ngặt:
- Thu thập tư liệu gốc: Khai thác trực tiếp các văn bản lưu trữ, chỉ thị, nghị quyết, báo cáo tổng kết năm học tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, Văn khố Tỉnh ủy, Ủy ban Hành chính (UBHC) và Ty Giáo dục các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Quảng Ninh.
- Tam giác hóa tư liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa 3 nguồn dữ liệu: (1) Văn kiện chỉ đạo chính thức của Trung ương và Tỉnh ủy; (2) Số liệu thống kê hành chính, niên giám giáo dục của UBHC/Ty Giáo dục; (3) Hồi ký, bài báo chuyên ngành và khảo cứu thực tế của các nhà nghiên cứu giáo dục cùng thời.
- Độ tin cậy và giá trị nội dung: Sử dụng phương pháp phê phán sử học (ngoại phê phán về xuất xứ văn bản, nội phê phán về tính xác thực của số liệu thống kê thời chiến).
Data và phân tích
Luận án tiến hành tổng hợp, phân tích định lượng kết hợp định tính trên hệ thống dữ liệu lịch sử phong phú:
- Dữ liệu số lượng giáo viên: Phân tích tốc độ tăng trưởng cơ học giai đoạn 1956–1960: Lạng Sơn tăng gấp 2,3 lần (đạt 561 giáo viên năm 1960); Cao Bằng tăng gấp 3,1 lần; Hải Ninh tăng gấp 4,2 lần; Hà Giang tăng gấp 4,6 lần. Đến giai đoạn 1962–1964, đội ngũ giáo viên Hà Giang tăng từ 670 lên 811 người (hơn 200 giáo viên bản địa).
- Dữ liệu quy mô đào tạo sư phạm: Phân tích số liệu đào tạo tại các trường sư phạm tỉnh và liên tỉnh, như Khóa sư phạm cấp tốc Cao - Hải - Lạng (1955), Trường Sư phạm Hán - Việt Hải Ninh đào tạo 66 giáo viên cấp I (1956–1957); năm học 1963–1964 Quảng Ninh đào tạo 300 giáo viên cấp I và 206 giáo viên cấp II.
- Dữ liệu phân bố mạng lưới học sinh: Phân tích bảng biểu thống kê tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp, chuyển cấp tại Khu tự trị Việt Bắc năm học 1971–1972 và 1973–1974; cơ cấu học sinh dân tộc thiểu số tại Lạng Sơn và Cao Bằng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, giải quyết thành công mâu thuẫn giữa quy chuẩn giáo dục phổ thông tập trung và tính phân tán cao độ của địa bàn biên cương. Luận án chứng minh sự ra đời và tính hiệu quả của phương châm chỉ đạo chiến lược theo Chỉ thị số 84-CT/TW (3/9/1964) của Ban Bí thư: "thầy tìm trò, trường gần dân, quy mô nhỏ". Để khắc phục địa hình núi cao hiểm trở (Đồng Văn, Mèo Vạc có độ cao trung bình 1.000–1.600m, nhiệt độ mùa đông xuống -4°C), Đảng bộ các tỉnh đã sáng tạo mô hình lớp ghép đa trình độ (lớp vỡ lòng + lớp 1 + lớp 2 hoặc lớp 2 + lớp 3 + lớp 4) và ký túc xá dân lập, giúp đưa tỷ lệ huy động trẻ đến trường tăng đột biến.
Thứ hai, đột phá trong chiến lược "Sư phạm hóa bản địa" và tuyển sinh gắn với địa chỉ sử dụng. Luận án phát hiện nguyên tắc tuyển sinh độc đáo tại Hải Ninh: "Nơi nào dự định phát triển trường phổ thông thì lấy học viên ở nơi đó", hạ chuẩn tuyển sinh đối với con em dân tộc thiểu số (chỉ yêu cầu đọc thông viết thạo, hoàn thành lớp 3 hoặc lớp 4) để đưa vào các khóa đào tạo sư phạm cấp tốc, sau đó quay trở lại cắm bản dạy học. Điều này giải quyết triệt để tâm lý e ngại của giáo viên miền xuôi tăng cường vốn gặp rào cản ngôn ngữ và sốt rét rừng.
Thứ ba, bước tiến tiên phong trong thể chế hóa giáo dục song ngữ dân tộc. Thực hiện Nghị định 206-CP (27/11/1961) của Chính phủ, Vụ Tuyên văn giáo đã chọn Lạng Sơn và Cao Bằng làm thí điểm dạy chữ H'Mông, chọn Khu tự trị Việt Bắc thí điểm dạy chữ Tày - Nùng song song với chữ phổ thông trong năm học 1971–1972. Đây là minh chứng cụ thể cho việc kết hợp hài hòa giữa nâng cao giác ngộ XHCN bằng tiếng phổ thông và bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người.
Thứ tư, xác lập mô hình "giáo dục thích ứng thời chiến" (1965–1975). Dù đối mặt với chiến tranh phá hoại ác liệt của đế quốc Mỹ và tình hình an ninh biên giới phức tạp (các vụ gây bạo loạn, phỉ câu kết thám báo tại Hà Cối năm 1956, 1958, 1961, Hoàng Su Phì, Đồng Văn), hệ thống GDPT không những không bị tiêu diệt mà còn chuyển hướng linh hoạt sang thời chiến: phân tán trường lớp vào rừng sâu, đào hầm hào trú ẩn ngay cạnh bàn học, vừa học tập vừa tham gia lao động sản xuất tự túc lương thực.
Thứ năm, chỉ ra những kết quả trái ngược và hạn chế lịch sử trung thực. Luận án vạch rõ sự chênh lệch lớn giữa vùng thấp và vùng cao: tình trạng "tái mù chữ" diễn ra phổ biến tại các bản làng vùng cao hẻo lánh do thiếu sách giáo khoa tiếng dân tộc; chất lượng đào tạo giáo viên cấp tốc còn yếu kém về chuyên môn và hiểu biết thời sự; cơ sở vật chất phần lớn là tranh tre nứa lá do dân tự dựng dễ hư hỏng trong mưa lũ bão tuyết.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN │
├──────────────────┬─────────────────────────┬───────────────────────────┤
│ Tiêu chí │ Giai đoạn 1954 - 1964 │ Giai đoạn 1965 - 1975 │
├──────────────────┼─────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ Bối cảnh │ Hòa bình, cải tạo XHCN │ Chiến tranh phá hoại │
│ Định hướng │ Cải cách GD 10 năm │ Chuyển hướng thời chiến │
│ Quy mô giáo viên │ Tăng 2,3 - 4,6 lần │ Ổn định và mở rộng cấp II │
│ Mô hình tiêu biểu│ Trường Sư phạm Hán-Việt, │ Lớp ghép, trường sơ tán │
│ │ Lớp sư phạm cấp tốc │ trong rừng, hầm hào │
│ Ngôn ngữ giảng dạy│ Thí điểm Tày-Nùng, │ Dạy xen kẽ song ngữ rộng │
│ │ H'Mông (NĐ 206-CP) │ rãi tại Việt Bắc │
└──────────────────┴─────────────────────────┴───────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Làm phong phú lịch sử tư tưởng chính sách công của Đảng, khẳng định giáo dục vùng biên phải là sự tổng hòa của ba nhân tố: giáo dục học, nhân học tộc người và an ninh quốc phòng.
- Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình tái hiện lịch sử địa phương thông qua tam giác hóa dữ liệu hành chính - lưu trữ - thực tiễn.
- Về thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ lịch sử sâu sắc cho các chính sách hiện hành: Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chiến lược phát triển trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và Dân tộc Bán trú; và cơ chế tuyển sinh cử tuyển sư phạm cho người dân tộc bản địa.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 hạn chế chính:
- Giới hạn tư liệu lưu trữ định lượng thời chiến: Do điều kiện chiến tranh phá hoại (1965–1972) và việc sáp nhập hành chính (Hải Ninh sáp nhập Hồng Quảng thành Quảng Ninh năm 1964), một số chuỗi số liệu thống kê về kinh phí giáo dục và tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học ở các xã vùng cao biên giới không được lưu trữ liên tục và đồng nhất.
- Phạm vi tộc người chuyên sâu: Chưa thể đi sâu khảo sát chi tiết giáo dục của từng nhóm tộc người thiểu số có quy mô dân số rất nhỏ (như La Chí, Lô Lô, Phù Lá, Bồ Y) do tài liệu thành văn thời kỳ 1954–1975 chủ yếu ghi chép chung theo diện "đồng bào vùng cao".
- Độ bao phủ của phỏng vấn lịch sử truyền miệng (oral history): Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào văn bản lưu trữ mà chưa kết hợp được nhiều lời chứng lịch sử từ các cựu giáo viên xung phong miền xuôi và nhân chứng học sinh thời kỳ này.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng phương pháp lịch sử truyền miệng (Oral History) phỏng vấn các thế hệ giáo viên cắm bản thời kỳ 1960–1975 để tái hiện bức tranh đời sống sư phạm chân thực.
- Nghiên cứu so sánh mở rộng giữa các tỉnh biên giới Đông Bắc với các tỉnh biên giới Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Điện Biên) trong cùng khung thời gian 1954–1975.
- Đánh giá tác động liên thế hệ (Intergenerational impact) của chính sách phổ cập giáo dục thời kỳ 1954–1975 đối với sự biến đổi cấu trúc xã hội của cộng đồng người Tày, Nùng, H'Mông đương đại.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình tạo ra những tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Giá trị học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Giáo dục Việt Nam và Lịch sử Địa phương tại các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học.
- Định hình chính sách công: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa các loại hình trường lớp, cảnh báo hiện tượng rập khuôn cơ học mô hình giáo dục miền xuôi lên vùng cao biên giới.
- Ý nghĩa xã hội: Khẳng định giá trị nhân văn của nền giáo dục cách mạng Việt Nam – một nền giáo dục phụng sự đại chúng, không để người dân nghèo và con em đồng bào dân tộc thiểu số bị bỏ lại phía sau ngay trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt nhất.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng, Sử học, Giáo dục học: Thừa hưởng hệ thống dữ liệu lưu trữ đã được xử lý chuẩn mực và khung phân tích chính sách giáo dục vùng biên.
- Các nhà nghiên cứu văn hóa - nhân học tộc người: Tiếp cận nguồn tư liệu quý giá về quá trình thực nghiệm chữ viết dân tộc (Tày - Nùng, H'Mông) và chính sách quản lý cộng đồng người Hoa tại biên giới.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục tại Bộ GD&ĐT, Ủy ban Dân tộc: Khai thác các bài học lịch sử về chính sách luân chuyển giáo viên, trợ cấp học bổng và chế độ đãi ngộ đối với giáo dục vùng đặc biệt khó khăn.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là sự luận giải thành công mô hình "Giáo dục động lực trong thế trận an ninh nhân dân" tại vùng biên giới. Luận án chỉ ra rằng trong tư duy của Đảng, GDPT thời kỳ 1954–1975 không chỉ đơn thuần là việc dạy chữ mà là công cụ hàng đầu để củng cố hệ tư tưởng XHCN, đập tan luận điệu chiến tranh tâm lý của địch và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững chắc nơi phên dậu Tổ quốc.
-
Đổi mới phương pháp luận nổi bật khi so sánh với các công trình trước đây? So với công trình của Duy Thị Hải Hường (2014) hay Phạm Nguyên Phương (2017), luận án đã thực hiện tiếp cận phân tầng địa lý - hành chính vi mô: phân tách rõ ràng sự khác biệt về kết quả và phương thức triển khai giữa vùng đồng bằng ven biển/thị xã (vùng thấp) với các rẻo cao biên giới hiểm trở (vùng cao), đồng thời xử lý triệt để yếu tố phức tạp của giáo dục đồng bào Hoa kiều tại Hải Ninh/Quảng Ninh.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu lịch sử là gì? Đó là nghịch lý về tốc độ phát triển trường lớp dân lập và lớp ghép vùng cao trong giai đoạn chiến tranh ác liệt (1965–1971) lại diễn ra mạnh mẽ và có độ bền vững cao hơn thời bình, do sức mạnh cộng đồng làng bản được kích hoạt tối đa dưới phương châm tự lực cánh sinh và bảo vệ an toàn cho con em trước hỏa lực không quân địch.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không? Có. Luận án công khai toàn bộ danh mục tài liệu lưu trữ với mã số hồ sơ chính xác tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III và các kho lưu trữ địa phương, hệ thống hóa chi tiết các bước phân loại văn kiện theo tiêu chí lịch sử - logic giúp các nhà nghiên cứu độc lập có thể kiểm chứng và mở rộng dữ liệu.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Tập trung vào chuyển đổi số tư liệu giáo dục thời chiến, xây dựng bản đồ số GIS về mạng lưới trường lớp sơ tán miền Bắc (1965–1975) và khảo sát tác động dài hạn của trình độ học vấn thời chiến đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình người dân tộc thiểu số thời kỳ Đổi mới.
Kết luận
Tổng kết lại, công trình của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Giang đã đạt được 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện, chân thực chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam về GDPT tại 4 tỉnh biên giới Đông Bắc từ năm 1954 đến năm 1975.
- Tái hiện sinh động, trung thực bức tranh lịch sử 21 năm thực thi chính sách giáo dục vượt qua nghèo nàn, lạc hậu, định kiến xã hội và bom đạn chiến tranh.
- Làm sáng tỏ 3 đột phá thực tiễn: phương châm "thầy tìm trò, trường gần dân", đào tạo sư phạm bản địa hóa và thí điểm dạy học song ngữ tộc người.
- Thẳng thắn chỉ ra những hạn chế lịch sử về chất lượng giáo viên cấp tốc, cơ sở vật chất tạm bợ và hiện tượng tái mù chữ vùng cao.
- Đúc rút 5 bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu về nhận thức vị trí chiến lược của giáo dục vùng biên, vận dụng linh hoạt đường lối, trọng tâm đào tạo giáo viên, phát huy sức mạnh nhân dân và phân định rõ trách nhiệm cấp ủy chính quyền.
Công trình khẳng định giá trị trường tồn của chân lý lịch sử: Đầu tư cho giáo dục vùng biên giới chính là đầu tư căn cốt và bền vững nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ GIANG LUẬN AN TIEN SI LICH SU HÀ NỘI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ GIANG Chuyên ngành: Lịch sử Dang Cộng san Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIỀN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRINH THỊ HONG HANH HA NOI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có nguôn góc xuất xứ rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Giang LOI CAM ON Tôi xin trân trọng cảm on Trường Dai học Khoa hoc Xã hội và Nhân văn, Dai học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất đề tôi thực hiện nghiên cứu luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi đề tôi có thê hoàn thiện luận án của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học đã tham gia các Hội đồng đã góp ý, chỉ bao dé tôi có thé bổ sung, hoàn thiện luận án này Đặc biệt, tận đáy lòng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Thị Hồng Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn, đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình gian khổ thực hiện đề tài. Tôi vô cùng biết ơn gia đình, những người thân yêu đã luôn ủng hộ, chia sẻ, động viên, tiếp thêm nhiều động lực dé tôi có gắng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Giang MỤC LỤC 66710077.
Lý do chọn đề tài. - ¿- 2-2-2 2+EE+EE£EEEEEEEE2E122171711211211211 1111. Mục đích, nhiệm vụ nghiên CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Co sở ly luận va phương pháp nghiên CUU. Đóng góp của luận án. -- -- c1 1319911119111 9111 11 vn kg ng rry 10 rô c a. TONG QUAN CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN DEN ›)9uy 009.
Tình hình nghiên cứu có liên quan đến dé tài luận án. Nhóm công trình nghiên cứu về giáo duc phổ thông ở miễn Bắc Việt Nam 7/8208 5L00167/08nnẺẺn8nhh. Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển giáo duc pho thông ở các tinh biên giới Đông Bắc thời kỳ 19544 - 1975. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án và những van đề luận án tập trung giải quyết.
Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án. Những van dé luận án tập trung giải quyết .----©cc©5e©cscccsccecxcres 21 Tiểu kết chương Loeceeeceececsecsecsescessesesscssessesscssesecsessessessessesssstssesseseesesssestesesseeeeesees 22 Chương 2. QUA TRÌNH THỰC HIỆN CHU TRUONG CUA DANG VE GIAO DUC PHO THONG Ở CAC TINH BIEN GIỚI ĐÔNG BAC TỪ NAM 1954 DEN ) 9871. Những yếu tô tác động đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phô thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc.
Điều kiện tự nhiên, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội. Tình hình giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam trước năm 1954 và một số yêu COU MOI AGL VA RRRRRRRRHIa. Chủ trương của Dang Lao động Việt Nam về giáo dục pho thong. Quá trình thực hiện chủ trương của Dang ở các tỉnh biên giới Đông Bắc.
Về đào tạo và bôi dưỡng giáo viÊn.-----+©ce+ce+ce+ckect+rrreereereeee 39 2. Về đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo AUC. Vé quy mô giáo dục và cơ sở vật CNL .- 55-5 csccs+ccte+tertererssree 67 Tidu két ChUONG 8P ẽẽa. THUC HIEN CHU TRUONG CUA DANG VE GIAO DUC PHO THONG O CAC TINH BIEN GIOI DONG BAC TU NAM 1965 DEN NAM 1975 cisssscscosssonssconssconsssonscssssccssccsnssconssscnssssnscssnsccsssssnsssensssensssonscssnsesssceensssensssensesensssonees 75 3.
Những yếu tố mới tác động đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bac. Tinh himh kinh té - XG NGI nangcẶ. Thực trạng phát triển giáo duc pho thông ở các tinh biên giới Đông Bac trước năm 1965 và một số yêu cầu mới đặt PA .-- + + + cs+cs+c+ee+tertererssree 77 3. Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam về giáo dục phổ thông trong CUA With H ỚI.
SG HH HH HH HH HH79 3. Quá trình thực hiện chủ trương của Đảng. Về đào tạo và bôi dưỡng giáo viên. Về đảm bảo chất lượng giáo AUC.
Vé quy mô giáo dục và cơ sở vật CAL .----5s©5e+ccccscssesrerrrcee 114 Tiểu kết chương 3.---2- 2 ©2222+2EE2EE22EE22312711221221127112712112111211 21. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.ss----ccccccssccssssseeevvvvvssss 129 cam. Thành công và nguyên NNGN. Hạn chế và nguy€n 'hHÂH.
Nhận thức đúng và đây đủ về vị trí, vai trò của giáo dục phổ thông đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở các tỉnh biên giới Đông Bắc. Quán triệt và vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông vào điều kiện đặc thù địa pưƠHg. Xây dựng nội dung đào tạo và bôi dưỡng giáo viên pho thông có trọng tâm, trọng điỂH. Phát huy vai trò của nhân dân trong sự nghiệp giáo dục phổ thông.
Phân định rõ ràng và theo dõi kịp thời nhiệm vụ công tác của các cấp uy F2. 178 Tiểu kết chương 4.Ô 182 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN AN. 187 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .---©©©©©etttteeeeeeeeeeeeessse 188 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIET TAT BCHTW | Ban Chấp hành Trung ương BDHV Bình dân học vụ BTVH Bồ túc văn hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội CSVC Cơ sở vật chất GDPT Giáo dục phô thông HTX Hop tac xa NXB Nha xuat ban UBHC Uy ban hanh chinh UBKH Uy ban ké hoach XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MUC CAC BANG Bang 2. Thống kê số liệu học sinh phô thông thi hết cấp, tốt nghiệp của tinh Lang Sơn, Cao Bang và Hà Giang từ năm 1955 đến năm 1966.
Thống kê số liệu học sinh phố thông: tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp tỉnh Hải Ninh (Quảng Ninh) từ năm 1955 đến năm 1964. Tình hình phát triển dạy xen kẽ 2 thứ chữ Tày Nùng - Việt trong năm học 1971 - 1972 ở Khu tự trị Việt Bắc. So sánh tỷ lệ kết quả học sinh thi hết cấp và tốt nghiệp năm học 1971 - 1972 ở Khu tự trị Việt Bắc. So sánh tỷ lệ kết quả học sinh thi hết cấp và tốt nghiệp ở các tỉnh thuộc Khu tự trị Việt Bắc và Quảng Ninh năm học 1973 - 1974.
Quy mô trường, lớp và số học sinh phô thông ở tỉnh Lạng Sơn năm NOC 1973 z7. Ty lệ học sinh phé thông thuộc các thành phan dân tộc năm học 1971 - 1972 ở Lạng Sơn và Cao Bằng .---- 2 2+cs+cxerxezErrxersees 119 Bang 3. Quy mô trường, lớp và học sinh trong các năm 1965, 1971 va 1974 l0irNsh 8s 8G 17. Một số tong hop so lược về số lượng lớp, học sinh đầu năm học của tinh Quảng Ninh từ năm 1965 đến năm 1974.
Lý do chọn đề tài Giáo dục phô thông (GDPT) là bậc học có tầm quan trọng đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. GDPT đặt những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện dé hình thành nhân cách con người, làm nền tảng cho học sinh tiếp tục học lên những bậc cao hơn, đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ở mọi quốc gia, GDPT được xem là “ngành học xương sống” trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhận thức được tầm quan trọng của GDPT, từ năm 1954 đến năm 1975, sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, chúng ta cần rất nhiều nhân lực để xây dựng và bảo vệ miền Bắc, chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Trong bối cảnh đó, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra đường lối, chủ trương phát triển GDPT. Trong 10 năm hòa bình (1954 — 1964), GDPT ở miền Bắc đạt được những thành tựu quan trọng. Cuộc cải cách giáo dục năm 1956 từng bước xóa bỏ ảnh hưởng tiêu cực của nền giáo dục cũ, đặt cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện nền giáo dục mới theo tính chất giáo dục xã hội chủ nghĩa (XHCN); quy mô giáo dục được mở rộng; chất lượng giáo dục được cải thiện [93, tr. Tuy nhiên, cuộc cải cách giáo dục năm 1956 chưa kịp hoàn thành thì Mỹ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH), vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa chi viện cho chiến trường miền Nam.
Giai đoạn 1965 - 1975, mặc dù chiến tranh ác liệt, GDPT ở miền Bắc vẫn được duy trì và có những chuyên biến lớn phủ hợp với tình hình thực tế. Từ năm 1954 đến năm 1975, nền giáo dục XHCN được xây dựng với mục tiêu giáo dục toàn diện, gắn giáo dục với lao động sản xuất. Một nền giáo dục đại chúng, dé cao tính chính trị trong nhà trường phô thông, gan giáo dục với việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng đã tạo ra cho xã hội một đội ngũ hùng hậu những nhà giáo, những lớp học sinh, sinh viên yêu nước, yêu CNXH, sẵn sàng lên đường, đi theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, hy sinh cho sự nghiệp giáo dục cách mạng, sự nghiệp thống nhất đất nước. Các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam là địa bàn có vị trí chiến lược.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đây là nơi vận chuyền hàng hóa chỉ viện từ các nước XHCN, trước hết là Trung Quốc sang Việt Nam. Các tỉnh biên giới Đông Bắc là vùng đa tộc người, có đặc điểm văn hóa đa dạng, phong phú nhưng trình độ dân trí của đồng bào còn hạn chế; thế lực thù địch thường xuyên tìm cách lợi dụng, tuyên truyền, lôi kéo, kích động người dân, gây mất đoàn kết giữa các dân tộc, chống phá Đảng, Nhà nước. Trong tình hình đó, vấn đề xây dựng và phát triển giáo dục, nâng cao trình độ dân trí cho đồng bao các tỉnh biên giới Đông Bắc trở nên rat cấp thiết góp phần nâng cao nhận thức của người dân, chủ động chống lại những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, tăng cường khối đại đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Đảng bộ các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở tiếp thu nội dung chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam, sự chỉ đạo của Đảng bộ Liên Khu Việt Bắc, Đảng bộ Khu tự trị Việt Bắc đã vận dụng sáng tạo, đề ra chủ trương, biện pháp thực hiện phù hợp với điều kiện của địa phương.
Từ đó, quá trình xây dựng và phát triển giáo dục phổ thông ở các tỉnh biên giới Đông Bắc từng bước đạt được những kết quả tích cực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Giang (2022). Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/giao-duc-pho-thong-o-bien-gioi-dong-bac-viet-nam-1954-1975
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sự thực hiện chủ trương của Đảng về giáo dục phổ thông tại các tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam từ 1954 đến 1975.
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục phổ thông ở biên giới Đông Bắc Việt Nam (1954-1975)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.