Luận án TS: Giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học DTTS Tây Nguyên qua dạy học
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên giúp nâng cao nhận thức, kỹ năng thực hành và thích ứng xã hội cho học sinh vùng cao.
Năm xuất bản
Số trang
285
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống vùng Tây Nguyên
- Số trang:
- 285 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử giáo dục
- Tác giả:
- Hoàng Văn Chi
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống vùng Tây Nguyên
Giáo dục kỹ năng sống vùng Tây Nguyên giữ vai trò nền tảng trong sự nghiệp phát triển con người. Địa bàn Tây Nguyên tập trung đông đảo đồng bào dân tộc thiểu số với điều kiện kinh tế khó khăn. Học sinh tiểu học tại đây đối mặt nhiều thách thức về ngôn ngữ và phong tục tập quán. Việc trang bị kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số giúp các em thích ứng nhanh với môi trường học đường hiện đại. Các bài học kỹ năng định hình hành vi tích cực và xây dựng lối sống lành mạnh. Chương trình giáo dục không chỉ truyền thụ kiến thức sách vở đơn thuần. Nhà trường cần rèn luyện năng lực ứng phó tình huống thực tế cho trẻ em buôn làng. Đây là chìa khóa thu hẹp khoảng cách phát triển giáo dục giữa miền núi và đồng bằng. Mục tiêu cốt lõi hướng tới sự phát triển toàn diện cả về phẩm chất lẫn thể chất cho thế hệ trẻ.
1.1. Cơ sở lý luận về kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số
Kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số bao gồm hệ thống hành vi tích cực và khả năng thích ứng xã hội. Nền tảng lý luận giáo dục xác định kỹ năng sống hình thành qua quá trình học tập và trải nghiệm thực tế. Ở bậc tiểu học, nhận thức của trẻ em chuyển từ tư duy trực quan sang tư duy trừu tượng. Việc giáo dục kỹ năng sống vùng Tây Nguyên đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức và hành động cụ thể. Nội dung giáo dục tập trung vào nhóm kỹ năng nhận thức bản thân, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng giải quyết vấn đề. Dạy học tích hợp kỹ năng sống tạo cơ hội cho học sinh thực hành thường xuyên trong từng tiết học. Quá trình này kích thích tính chủ động, củng cố sự tự tin và khơi dậy tiềm năng cá nhân của từng học sinh.
1.2. Đặc điểm tâm lý và rào cản ngôn ngữ của học sinh vùng cao
Học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên thường mang tâm lý rụt rè và nhút nhát khi tiếp xúc môi trường mới. Khác biệt tiếng mẹ đẻ và tiếng phổ thông tạo nên rào cản ngôn ngữ lớn trong quá trình tiếp thu bài giảng. Nhiều học sinh gặp khó khăn khi diễn đạt suy nghĩ cá nhân trước đám đông. Môi trường sinh sống biệt lập tại các buôn làng hạn chế khả năng tương tác xã hội của trẻ em. Giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi để thiết kế phương pháp dạy học phù hợp. Tôn trọng bản sắc văn hóa bản địa giúp học sinh gỡ bỏ mặc cảm tự ti. Việc tạo lập môi trường học tập thân thiện khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể.
II. Thực trạng trường phổ thông dân tộc nội trú Tây Nguyên
Mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú Tây Nguyên và các điểm trường bán trú đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục vùng cao. Khảo sát thực tế tại Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk cho thấy nhiều kết quả tích cực trong công tác dạy học. Cơ sở vật chất trường lớp từng bước được nâng cấp đồng bộ. Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng sống vùng Tây Nguyên vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế. Nội dung giảng dạy đôi khi nặng về lý thuyết, thiếu tính ứng dụng thực tiễn. Đội ngũ giáo viên gặp áp lực lớn về thời gian hoàn thành chương trình chuẩn. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng buôn làng chưa thực sự chặt chẽ. Hoạt động rèn luyện kỹ năng cho học sinh cần được đầu tư bài bản và có chiều sâu hơn.
2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên vùng đồng bào
Đa số cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số. Giáo viên tích cực lồng ghép mục tiêu kỹ năng vào giáo án các môn học như Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội. Dù vậy, phương pháp tổ chức dạy học của một bộ phận thầy cô vẫn mang tính truyền thống và áp đặt. Việc kiểm tra, đánh giá mức độ thuần thục kỹ năng của học sinh còn mang tính định tính. Các đợt tập huấn chuyên sâu về giáo dục kỹ năng sống vùng Tây Nguyên chưa diễn ra thường xuyên. Nhà trường cần bổ sung tài liệu hướng dẫn giảng dạy chuyên biệt cho học sinh dân tộc thiểu số. Nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục.
2.2. Khó khăn từ điều kiện cơ sở vật chất và môi trường sống
Cơ sở vật chất tại một số trường phổ thông dân tộc nội trú Tây Nguyên còn thiếu thốn trang thiết bị hỗ trợ thực hành. Địa bàn phân tán, giao thông cách trở gây khó khăn cho việc đi lại của học sinh vùng sâu. Môi trường gia đình nghèo nàn hạn chế cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin và tri thức mới của trẻ em. Một số tập tục lạc hậu tại buôn làng vẫn tác động tiêu cực đến nếp sống văn minh của học sinh. Kinh phí dành cho các chương trình ngoại khóa và thực hành kỹ năng còn rất eo hẹp. Điều kiện sinh hoạt bán trú chưa đồng bộ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc và rèn luyện kỹ năng tự lập cho học sinh.
III. Rèn luyện kỹ năng tự lập cho học sinh bán trú vùng cao
Rèn luyện kỹ năng tự lập cho học sinh bán trú là nhiệm vụ trọng tâm tại các trường vùng cao Tây Nguyên. Phần lớn học sinh phải rời xa gia đình từ độ tuổi tiểu học để vào học tại trường nội trú hoặc bán trú. Môi trường tập thể đòi hỏi học sinh phải tự chủ hoàn toàn trong sinh hoạt hàng ngày. Nếu thiếu kỹ năng cần thiết, các em dễ rơi vào trạng thái bỡ ngỡ, hoang mang và sợ hãi. Giáo dục kỹ năng tự lập giúp học sinh nhanh chóng hòa nhập, biết bảo vệ bản thân và hình thành lối sống ngăn nắp. Nhà trường cần xây dựng quy trình rèn luyện khoa học, kiên trì và sát sao. Quá trình này đặt nền tảng vững chắc cho sự trưởng thành và tính tự giác của học sinh trong tương lai.
3.1. Hình thành thói quen sinh hoạt và kỹ năng thích ứng môi trường nội trú
Trường học cần hướng dẫn học sinh quy chuẩn vệ sinh cá nhân, gấp chăn màn và dọn dẹp phòng ở ngăn nắp. Kỹ năng thích ứng môi trường nội trú bao gồm việc tuân thủ thời gian biểu và nội quy tập thể. Giáo viên chủ nhiệm và nhân viên quản lý nội trú đóng vai trò hướng dẫn trực tiếp từng thao tác cụ thể. Học sinh được rèn luyện thói quen tự chăm sóc sức khỏe, phòng tránh bệnh tật theo mùa. Việc phân công công việc trực nhật theo tổ nhóm xây dựng tinh thần trách nhiệm cá nhân. Kỹ năng thích ứng môi trường nội trú tốt giúp học sinh cảm thấy an tâm, vui vẻ và xem trường học như ngôi nhà thứ hai.
3.2. Quản lý thời gian học tập và tinh thần hợp tác trong ký túc xá
Kỹ năng tự lập cho học sinh bán trú thể hiện rõ nét qua việc tự quản lý thời gian học tập ngoài giờ lên lớp. Học sinh cần xây dựng thời gian biểu hợp lý giữa việc học, sinh hoạt cá nhân và nghỉ ngơi giải trí. Giáo viên hướng dẫn các phương pháp tự ôn bài, làm bài tập về nhà và tự đọc sách tại thư viện. Môi trường ký túc xá tạo điều kiện lý tưởng để rèn luyện kỹ năng hợp tác nhóm và sẻ chia công việc. Học sinh học cách tôn trọng sự riêng tư của bạn bè, đồng thời sẵn sàng hỗ trợ bạn khi gặp khó khăn. Tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giảm bớt nỗi nhớ nhà và gắn kết tình bạn bè bền chặt.
IV. Giải pháp phòng chống tảo hôn học sinh DTTS Tây Nguyên
Thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết vẫn tồn tại âm ỉ tại một số vùng sâu vùng xa thuộc Tây Nguyên. Tình trạng này cướp đi cơ hội học tập và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể chất của học sinh dân tộc thiểu số. Công tác phòng chống tảo hôn học sinh dtts là nhiệm vụ cấp bách của ngành giáo dục và toàn xã hội. Nhà trường cần chủ động đưa nội dung giáo dục pháp luật và sức khỏe vào chương trình học chính khóa lẫn ngoại khóa. Nâng cao nhận thức cho học sinh giúp các em hiểu rõ hệ lụy tiêu cực của việc kết hôn sớm. Bảo vệ quyền học tập của trẻ em gái vùng cao là tiền đề xây dựng cộng đồng văn minh, no ấm và tiến bộ.
4.1. Tích hợp giáo dục giới tính học sinh vùng cao vào bài giảng
Giáo dục giới tính học sinh vùng cao cần được triển khai với phương pháp tế nhị, khoa học và dễ hiểu. Thầy cô lồng ghép kiến thức sinh lý tuổi dậy thì vào các tiết học Khoa học, Đạo đức và Tự nhiên - Xã hội. Học sinh được trang bị kỹ năng nhận biết vùng riêng tư trên cơ thể và cách phòng tránh xâm hại tình dục. Việc hướng dẫn học sinh kỹ năng từ chối trước các hành vi đụng chạm không an toàn là vô cùng cần thiết. Giáo dục giới tính học sinh vùng cao giúp xóa bỏ sự e ngại, trang bị kiến thức tự vệ chuẩn xác cho trẻ em buôn làng. Giáo viên khuyến khích học sinh cởi mở chia sẻ những băn khoăn về tâm sinh lý lứa tuổi.
4.2. Tuyên truyền pháp luật và nâng cao nhận thức phòng chống tảo hôn học sinh dtts
Công tác phòng chống tảo hôn học sinh dtts đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền và già làng, trưởng bản. Nhà trường tổ chức các buổi tọa đàm, sân khấu hóa và phát tờ rơi song ngữ về Luật Hôn nhân và Gia đình. Già làng và người có uy tín trong buôn làng đóng vai trò nòng cốt trong việc vận động bài trừ hủ tục. Các câu lạc bộ 'Thủ lĩnh của sự thay đổi' tạo diễn đàn để học sinh thảo luận về quyền trẻ em và tương lai bản thân. Nỗ lực phòng chống tảo hôn học sinh dtts giúp duy trì sĩ số lớp học, ngăn chặn nguy cơ bỏ học sớm và bảo vệ tương lai của thế hệ trẻ Tây Nguyên.
V. Rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh DTTS qua thực hành
Rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh dtts thông qua hoạt động dạy học và trải nghiệm thực tiễn là phương pháp tối ưu. Lý thuyết kỹ năng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi học sinh được trực tiếp thực hành và vận dụng. Các trường học khu vực Tây Nguyên cần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm. Thầy cô tăng cường tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai và giải quyết tình huống thực tế trong lớp học. Học sinh được khuyến khích phát biểu, tranh luận và bảo vệ quan điểm cá nhân một cách tự tin. Sự kết hợp giữa giáo dục văn hóa truyền thống và kỹ năng hiện đại tạo nên sự phát triển hài hòa, bền vững cho học sinh.
5.1. Đổi mới hoạt động trải nghiệm trường dân tộc nội trú
Tổ chức hoạt động trải nghiệm trường dân tộc nội trú mang lại không gian rèn luyện kỹ năng sinh động và hiệu quả. Các chương trình ngoại khóa như cắm trại, lao động sản xuất và hội thao kích thích tính năng động của học sinh. Học sinh tham gia trò chơi rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo và xử lý tình huống khẩn cấp. Hoạt động trải nghiệm trường dân tộc nội trú giúp học sinh gắn kết tình cảm bạn bè, xóa tan rào cản mặc cảm. Qua các buổi dã ngoại và tìm hiểu thiên nhiên, học sinh học cách yêu lao động và bảo vệ môi trường sinh thái Tây Nguyên.
5.2. Bảo tồn bản sắc văn hóa Tây Nguyên trong trường học
Công tác bảo tồn bản sắc văn hóa Tây Nguyên trong trường học gắn bó mật thiết với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số. Nhà trường đưa nghệ thuật cồng chiêng, hát kể sử thi, múa xoang và dệt thổ cẩm vào giờ học kỹ năng mềm. Học sinh được học hỏi từ chính các nghệ nhân buôn làng về kỹ năng sáng tạo và khéo léo. Quá trình này bồi đắp lòng tự hào dân tộc và ý thức gìn giữ di sản văn hóa truyền thống. Bảo tồn bản sắc văn hóa Tây Nguyên trong trường học tạo nên bản lĩnh văn hóa vững vàng cho học sinh trước xu thế hội nhập xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (285 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG VĂN CHI GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG VĂN CHI GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ngành: Lý luận và Lịch sử giáo dục Mã số: 9140102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Thanh Bình 2. Lưu Thu Thủy THÁI NGUYÊN - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình khoa học do tôi độc lập triển khai các hoạt động nghiên cứu. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này chưa từng có tác giả nào đã công bố ở những công trình nghiên cứu khoa học khác. Tác giả luận án Hoàng Văn Chi ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: PGS. TS Nguyễn Thanh Bình và TS. Lưu Thu Thủy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo để luận án được hoàn thành. Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm và các thầy cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục - Trường ĐHSP- ĐHTN đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, GV và HS các Trường Tiểu học trên địa bàn 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk đã cộng tác, cung cấp thông tin cho việc nghiên cứu của luận án. Gửi lời cảm ơn tới Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án Hoàng Văn Chi iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm cần bảo vệ.
Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.9 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống.
Những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống qua hoạt động dạy học. Một số khái niệm cơ bản của đề tài. Giáo dục kĩ năng sống. Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động dạy học.
Quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học. Đặc điểm tâm lý - xã hội của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học.
Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học. Phương pháp tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học. Các con đường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học. Đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thông qua hoạt động dạy học.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về sự cần thiết của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Ảnh hưởng từ giáo dục nhà trường. Ảnh hưởng từ giáo dục gia đình và xã hội.4 Ảnh hưởng từ môi trường sống.
Ảnh hưởng từ chính thể chất, tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên.53 Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục tiểu học của khu vực Tây Nguyên. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên. Khái quát về giáo dục tiểu học khu vực Tây Nguyên.
Tổ chức điều tra thực trạng. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp và công cụ khảo sát.
Đối tượng và địa bàn khảo sát. Cách thức tiến hành khảo sát. Tiêu chí và thang đánh giá. Kết quả khảo sát thực trạng.
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên khu vực Tây Nguyên về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Thực trạng về kết quả giáo dục kĩ năng sống của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên.4 Những khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên. Đánh giá chung về thực trạng.91 Kết luận chương 2.92 Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY NGUYÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Các nguyên tắc xây dựng biện pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. B iện pháp giáo dục kĩ năng sống cho HSTH người DTTS người DTTS thông qua hoạt động dạy học. Xác định ma trận tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Thiết kế bài dạy tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiếu số.
Tổ chức bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Đánh giá bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Bồi dưỡng năng lực khai thác tiềm năng giáo dục kĩ năng sống thông qua nghiên cứu bài học. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học. Thực nghiệm sư phạm. 118 Kết luận chương 3.145 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.146 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. vii DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CBQL, GV Cán bộ quản lý, GV ĐC Đối chứng DTTS Dân tộc thiểu số GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDKNS Giáo dục kĩ năng sống GV GV HS HS KN Kĩ năng KNS Kĩ năng sống KTDH Kĩ thuật dạy học PPDH Phương pháp, kĩ thuật dạy học SEL Social and Emotional Learning TB Trung bình TN Thực nghiệm UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc UNICEF Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc WHO Tổ chức Y tế thế giới viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Diện tích và dân số các tỉnh Tây Nguyên.2: Số lượng trường tiểu học khu vực Tây Nguyên. Số lớp tiểu học khu vực Tây Nguyên.
Số HSTH khu vực Tây Nguyên. Số HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên. Kết quả 3 năm (2017-2020) của HSTH người DTTS. Bảng số liệu về đối tượng và địa bàn khảo sát.
Nhận thức của CBQL, GV khu vực Tây nguyên về GDKNS. Những KNS cơ bản, cần thiết phải giáo dục cho HSTH người DTTS. Đánh giá KNS của HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên. Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên.
Nội dung GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên. Đánh giá của CBQL, GV về các con đường GDKNS cho HSTH người DTTS qua dạy học. Mức độ sử dụng các PP&KTDH tích cực để GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên. Những khó khăn GV gặp phải trong quá trình GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên.
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên.1 Xác định ma trận tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS thông qua hoạt động dạy học. Bảng quy ước xử lí mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp. Thống kê kết quả khảo sát ý kiến của chuyên gia, CBQL, GV về mức độ cần thiết của 5 biện pháp đề xuất (n=97). Thống kê kết quả khảo sát ý kiến của chuyên gia, CBQL, GV về mức độ khả thi của 5 biện pháp đề xuất (n=97).
Bảng mẫu thực nghiệm. Kết quả kiểm tra môn Khoa học của nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm. Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng. Kết quả kiểm tra môn Khoa học trước và sau thực nghiệm của nhóm Thực nghiệm.
Kết quả kiểm tra của nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm. Kiểm định t - Test. Kiểm định t - Test. Kết quả đánh giá kĩ năng sử dụng thực phẩm sạch và an toàn của nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Kết quả đánh giá kĩ năng phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng của nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả đánh giá kĩ năng phòng tránh tại nạn đuối nước của nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kiểm định t - Test. Kết quả đánh giá kĩ năng bảo vệ môi trường rừng của nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Kết quả đánh giá kỹ bảo vệ môi trường đất của nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả đánh giá kĩ năng bảo vệ môi trường không khí và nước của nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kiểm định t - Test. Kết quả hứng thú học tập của HS nhóm TN và ĐC trước và sau thực nghiệm.
141 x DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Biểu đồ: 2. Thâm niên công tác của CBQL và GV. Mức độ sử dụng các con đường GDKNS cho HSTH người DTTS. So sánh điểm kiểm tra môn Khoa học lớp 4 của lớp TN và ĐC trước thực nghiệm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Văn Chi (2022). Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/giao-duc-ky-nang-song-hoc-sinh-dan-toc-thieu-so-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên giúp nâng cao nhận thức, kỹ năng thực hành và thích ứng xã hội cho học sinh vùng cao.
Luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.
Luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" có 285 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.