Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện nguồn phát thải một số
Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu, phân tích và nhận diện ngữ cảnh giáo dục bằng phương pháp khoa học chính xác.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Hóa học
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá mức độ tồn lưu chất ô nhiễm POPs trong nước
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa phân tích
- Tác giả:
- Đào Đình Thuần
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá mức độ tồn lưu chất ô nhiễm POPs trong nước
Nghiên cứu tập trung khảo sát nồng độ các hóa chất độc hại trong môi trường nước và bùn trầm tích tại thành phố Đà Nẵng. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POPs gây tác động tiêu cực lâu dài đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc theo dõi mức độ tồn lưu giúp thiết lập cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường chính xác. Các dữ liệu này phản ánh rõ nét tình trạng phát thải hóa chất qua từng mùa trong năm.
1.1. Hiện trạng chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POPs
Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POPs là nhóm hợp chất hóa học có độc tính cao và khả năng tích lũy sinh học lớn. Các chất này khó bị phân hủy trong điều kiện tự nhiên và có thể lan truyền xa trong khí quyển lẫn thủy vực. Tại Đà Nẵng, việc phát hiện các dẫn xuất clo hữu cơ trong nguồn nước và sa lắng đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ. Đánh giá mức độ tồn lưu của POPs là bước đi tiên quyết để kiểm soát suy thoái môi trường sống.
1.2. Mức độ tồn lưu của hợp chất POP trong nước và bùn
Mức độ tồn lưu của các hợp chất như DDT, HCH, drin và PCB thay đổi rõ rệt giữa mùa khô và mùa mưa. Trầm tích đáy thường tích tụ lượng POPs cao hơn nhiều so với pha nước do đặc tính kỵ nước mạnh của các hợp chất này. Lớp bùn sa lắng đóng vai trò vừa là bể chứa, vừa là nguồn phát tán thứ cấp chất độc hại ra môi trường thủy vực xung quanh. Việc theo dõi liên tục hỗ trợ khoanh vùng chính xác các điểm nóng ô nhiễm.
II. Phương pháp sắc ký khối phổ phân tích tồn lưu POPs
Quy trình phân tích hóa học đòi hỏi độ chính xác cao và giới hạn phát hiện cực thấp. Tối ưu hóa điều kiện chiết tách mẫu bùn và mẫu nước giữ vai trò then chốt trong phân tích lượng vết. Phương pháp sắc ký khối phổ kết hợp các kỹ thuật chiết hiện đại mang lại hiệu suất thu hồi ổn định. Kết quả đo đạc cung cấp bức tranh chi tiết về thành phần các hợp chất ô nhiễm.
2.1. Kỹ thuật sắc ký khí GC MS và GC ECD xử lý mẫu bùn
Kỹ thuật sắc ký khí GC-MS cùng đầu dò bắt điện tử GC-ECD được ứng dụng để định tính và định lượng các hợp chất clo hữu cơ. Mẫu bùn được xử lý qua hệ thống chiết Soxhlet và loại bỏ lưu huỳnh bằng bột đồng hoạt hóa. Quá trình làm sạch dịch chiết qua cột sắc ký phân đoạn giúp loại bỏ hoàn toàn các tạp chất gây nhiễu. Phương pháp sắc ký khí GC-MS đạt giới hạn phát hiện LOD và LOQ tối ưu theo chuẩn quốc tế.
2.2. Ứng dụng sắc ký lỏng LC MS MS và khối phổ hiện đại
Bên cạnh GC-MS, hệ thống sắc ký lỏng LC-MS/MS đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các hợp chất hữu cơ phân cực khó bay hơi. Phương pháp sắc ký khối phổ này cho phép xác định nhanh nồng độ vết với độ chọn lọc vượt trội. Sự kết hợp giữa sắc ký lỏng LC-MS/MS và sắc ký khí tạo nên quy trình phân tích toàn diện cho các ma trận mẫu môi trường phức tạp.
III. Nhận diện nguồn ô nhiễm và dư lượng hóa chất độc hại
Xác định nguồn gốc phát thải chất ô nhiễm là cơ sở để hoạch định chính sách bảo vệ môi trường. Các công cụ xử lý thống kê đa biến giúp phân loại và truy vết nguồn gốc phát sinh độc chất. Quá trình nhận diện nguồn ô nhiễm phân biệt rõ nguồn gốc lịch sử và hoạt động kinh tế hiện tại. Hoạt động này giảm thiểu nguy cơ phát tán lan rộng ra các khu vực xung quanh.
3.1. Nhận diện nguồn ô nhiễm từ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm clo hữu cơ như DDT và Lindan bắt nguồn chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp trong quá khứ và công tác diệt trừ dịch bệnh. Tỷ lệ phân hủy giữa các đồng phân p,p'-DDT, DDE và DDD chỉ ra thời điểm sử dụng hóa chất. Việc nhận diện nguồn ô nhiễm từ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật giúp đánh giá mức độ thoái hóa của hóa chất trong môi trường tự nhiên.
3.2. Cảnh báo tồn lưu kháng sinh trong thủy sản và công nghiệp
Bên cạnh các chất POPs truyền thống, vấn đề tồn lưu kháng sinh trong thủy sản và rác thải công nghiệp đang tạo áp lực lớn lên nguồn nước mặt. Các chất PCB từ dầu biến thế cũ và chất thải sản xuất tiếp tục rò rỉ vào hệ thống thoát nước đô thị. Nhận diện nguồn ô nhiễm công nghiệp kết hợp kiểm soát tồn lưu kháng sinh trong thủy sản giúp ngăn chặn kịp thời các dòng thải chưa qua xử lý.
IV. Đánh giá rủi ro môi trường và giới hạn an toàn MRL
Đánh giá mức độ độc hại của chất tồn lưu đối với thủy sinh vật và sức khỏe cộng đồng là nhiệm vụ then chốt. Sự tích lũy sinh học qua chuỗi thức ăn làm gia tăng nguy cơ ngộ độc mãn tính cho con người. Quá trình đánh giá rủi ro môi trường dựa trên sự so sánh nồng độ thực tế với các tiêu chuẩn an toàn hiện hành. Điều này cung cấp căn cứ vững chắc cho việc quản lý rủi ro sinh thái.
4.1. Đánh giá rủi ro môi trường đối với hệ sinh thái thủy vực
Các hợp chất POPs có hệ số tích lũy sinh học cao trong mô mỡ của cá và các loài nhuyễn thể. Đánh giá rủi ro môi trường chỉ ra sự suy giảm đa dạng sinh học tại các vùng cửa sông tiếp nhận chất thải. Độc chất trong bùn đáy tác động trực tiếp lên sinh vật tầng đáy và lan truyền lên các bậc dinh dưỡng cao hơn, đe dọa chuỗi thức ăn tự nhiên.
4.2. Kiểm soát theo giới hạn dư lượng tối đa MRL nghiêm ngặt
Việc tuân thủ giới hạn dư lượng tối đa MRL là bắt buộc nhằm bảo vệ an toàn thực phẩm và chất lượng nguồn nước. Các cơ quan quản lý cần thường xuyên cập nhật ngưỡng giới hạn dư lượng tối đa MRL đối với hóa chất bảo vệ thực vật và phụ gia công nghiệp. Giám sát nồng độ theo quy chuẩn giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro sức khỏe cộng đồng.
V. Kiểm soát chất ô nhiễm khó phân hủy bảo vệ sinh thái
Kiểm soát ô nhiễm đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa kỹ thuật quan trắc và chế tài pháp lý. Việc loại bỏ các nguồn phát thải POPs cần thực hiện theo các cam kết quốc tế của Công ước Stockholm. Ứng dụng công nghệ xử lý tiên tiến giúp cải thiện chất lượng môi trường nước và trầm tích sa lắng. Đây là nền tảng cho sự phát triển đô thị xanh và bền vững.
5.1. Xử lý triệt để chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POPs
Xử lý bùn ô nhiễm bằng công nghệ oxy hóa nâng cao hoặc phân hủy sinh học mang lại hiệu quả bền vững. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POPs cần được cô lập và xử lý triệt để tại các khu vực lưu trữ cục bộ. Tăng cường năng lực phòng thí nghiệm giúp phát hiện sớm các nguy cơ lan truyền chất độc hại ra diện rộng.
5.2. Hoàn thiện quy chuẩn kiểm soát dư lượng và phát thải
Xây dựng mạng lưới quan trắc tự động kết hợp lấy mẫu định kỳ giúp theo dõi sát sao mức độ tồn lưu trong môi trường. Đánh giá rủi ro môi trường cần được tích hợp vào quy hoạch phát triển kinh tế và hạ tầng đô thị. Hoàn thiện chính sách kiểm soát dư lượng hóa chất bảo đảm an toàn nguồn nước sinh hoạt lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐÀO ĐÌNH THUẦN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỒN LƯU VÀ NHẬN DIỆN NGUỒN PHÁT THẢI MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY (POP) TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ BÙN Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC HÀ NỘI - 2014 Tai Lieu Chat Luong BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐÀO ĐÌNH THUẦN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỒN LƯU VÀ NHẬN DIỆN NGUỒN PHÁT THẢI MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY (POP) TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ BÙN Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHUYÊN NGÀNH: HÓA PHÂN TÍCH MÃ SỐ: 62.18 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Đức Nhận TS Đào Văn Bảy HÀ NỘI – 2014 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và điểm mới của luận án. Giá trị thực tiễn của luận án. Bố cục của luận án.
KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY (POP). Cấu tạo, tính chất vật lí của một số hợp chất POP. Tính chất vật lí của một số hợp chất POP. ĐỘC TÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM POP.
Độc tính của POP. Nguyên nhân gây ô nhiễm POP trong môi trường. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC, ĐẤT. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH POP.
Phân tích POP bằng phương pháp vật lí. Phân tích POP bằng phương pháp pháp hóa học. Phương pháp so màu định lượng lindan và DDT. Phân tích POP bằng phương pháp phổ IR và UV.
Phân tích POP bằng phương pháp cực phổ POP [24,32]. Phân tích POP bằng phương pháp sắc ký. CHƯƠNG TRINH ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH. MỘT SỐ PHÂN TÍCH QUAN TRẮC DƯ LƯỢNG POP TRONG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUỒN PHÁT THẢI POP TRONG MÔI TRƯỜNG. HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU DƯ LƯỢNG POP Ở VIỆT NAM. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT.
Thiết bị, dụng cụ. CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG. Phòng thí nghiệm sạch. Vận chuyển mẫu trắng.
LẤY MẪU HIỆN TRƯỜNG. Vị trí lấy mẫu và tiêu chí quyết định số mẫu cần lấy cho nghiên cứu. Lấy mẫu bùn và sa lắng. Lấy mẫu nước.
QUY TRÌNH XỬ LÍ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM. Xử lí mẫu bùn/sa lắng. Xử lí mẫu nước. NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO PHÂN TÍCH POP.
Nghiên cứu lựa chọn dung môi để chiết các POP từ mẫu phân tích. Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật chiết và xác định hiệu suất thu hồi của quá trình chiết các hợp chất POP từ mẫu bùn. Nghiên cứu xác định thời gian chiết tối ưu để đạt hiệu suất thu hồi cao. Nghiên cứu xử lí các hợp chất hữu cơ chứa S trong dịch chiết bằng bột Cu 64 2.
Nghiên cứu lựa chọn chế độ nhiệt tối ưu cho cột sắc kí. CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH. GIỚI HẠN PHÁT HIỆN CỦA PHƯƠNG PHÁP. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH CÁC HỢP CHẤT POP.
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT POP. NHẬN DIỆN CÁC NGUỒN PHÁT THẢI POP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ THỐNG KÊ NHIỀU BIẾN. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO PHÂN TÍCH POP.
Kết quả nghiên cứu lựa chọn dung môi để chiết các hợp chất POP từ mẫu bùn và mẫu nước. Kết quả xác định hiệu suất thu hồi của kỹ thuật chiết Soxhlet và so sánh với chiết lắc và siêu âm khi tách các hợp chất POP từ mẫu bùn. Kết quả xác định thời gian chiết tối ưu để đạt hiệu suất thu hồi cao. Kết quả xử lí các hợp chất hữu cơ chứa S trong dịch chiết mẫu bùn bằng bột Cu.
Kết quả nghiên cứu chế độ nhiệt tối ưu cho cột sắc kí. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH BẰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LOD VÀ LOQ CỦA PHƯƠNG PHÁP GC-ECD. 78 ĐỂ PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT POP TRONG MẪU.
KẾT QUẢ ĐO SẮC ĐỒ HAI PHÂN ĐOẠN CỦA MẪU PHÂN TÍCH. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT POP TRONG MẪU NƯỚC VÀ BÙN Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Kết quả xác định hàm lượng các POP năm 2012. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP năm 2013.
BIỂU THỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH POP TRONG MẪU NƯỚC VÀ BÙN Ở TP ĐÀ NẴNG THEO NHÓM. Sự thay đổi nồng độ nhóm drin trong 12 mẫu nước mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi nồng độ nhóm HCH trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi nồng độ nhóm DDT trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013.
Sự thay đổi nồng độ nhóm clordan trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi nồng độ nhóm PCB trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi hàm lượng nhóm drin trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi hàm lượng nhóm HCH trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013.
Sự thay đổi hàm lượng nhóm DDT trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi hàm lượng nhóm clordan trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. Sự thay đổi hàm lượng nhóm PCB trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013. NHẬN DIỆN NGUỒN PHÁT THẢI POP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
Kết quả phân tích hàm lượng POP trung bình trong các mẫu bùn mùa khô trong 2 năm (2012-2013). Kết quả phân tích hàm lượng POP trung bình trong các mẫu bùn mùa mưa trong 2 năm (2012-2013). 128 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 130 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
130 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Các QCVN về chất lượng nước và đất. Các bước thao tác chương trình PASW xử lí số liệu nhận diện. 147 nguồn phát thải các hợp chất POP.
Sắc đồ dung môi n-hexan của các hãng khác. Sắc đồ phân tích GC-ECD của mẫu trong 2 trường hợp có xử lí và không xử lí bằng bột Cu. Sắc đồ phân đoạn 1 (nhóm PCB) mẫu bùn. Sắc đồ phân đoạn 2 (nhóm DDT) của mẫu bùn.
Sắc đồ hai phân đoạn mẫu nước và mẫu bùn. Một số hình ảnh thiết bị phân tích. Một số hình ảnh tại các vị trí lấy mẫu ở TP Đà Nẵng. 165 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Công thức cấu tạo của 13 hợp chất POP [51,60].
Tính chất vật lý và tác động của 13 hợp chất POP [91,103]. Độc tính cấp của một số hợp chất POP đối với các động vật thí nghiệm thể hiện qua liều gây chết trung bình sau 96 giờ (LD50, 96 giờ). Những ion được sử dụng để định lượng và khẳng định hợp chất phân tích trong mẫu chứa các hợp chất POP theo sắc đồ khối phổ (hình 1. Kí hiệu mẫu phân tích và tọa độ tại Đà Nẵng.
Hiệu suất chiết tách POP bằng ba phương pháp Soxhlet, lắc, siêu âm (dung môi: n-hexan, thời gian 8 giờ). Kết quả định lượng các hợp chất POP trong mẫu so sánh quốc tế IAEA-459 (sa lắng vịnh Vernice, Italy) của NCS và hàm lượng trung bình của từng chỉ tiêu tương ứng của 91 phòng thí nghiệm tham gia phép thử (12/2012). Mối tương quan giữa hàm lượng [TCB] với sai số ± 2%(ng/ml) và diện tích pic (S) trên sắc đồ GC-ECD với 8 mẫu thêm có hàm lượng TCB khác nhau. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN1 ÷NĐN6) vào mùa khô 3/2012.
Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN7 ÷NĐN12) vào mùa khô (3/2012). Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN1 ÷NĐN6) vào mùa mưa (8/2012). Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN7 ÷NĐN12) vào mùa mưa (8/2012). Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN1 ÷BĐN6) vào mùa khô (3/2012).
86 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN7 ÷BĐN12) vào mùa khô (3/2012). 87 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN1 ÷BĐN6) vào mùa mưa (8/2012).
88 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN7 ÷BĐN12) vào mùa mưa (8/2012). 89 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN1 ÷NĐN6) vào mùa khô 3/2013.
Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN7 ÷NĐN12) vào mùa khô 3/2013. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN1 ÷NĐN6) vào mùa mưa 8/2013. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu nước (NĐN7 ÷NĐN12) vào mùa mưa 8/2013. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN1 ÷BĐN6) vào mùa khô (3/2013).
94 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN7 ÷BĐN12) vào mùa khô (3/2013). 95 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN1 ÷BĐN6) vào mùa mưa (8/2013).
96 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP trong 06 mẫu bùn (BĐN7 ÷BĐN12) vào mùa mưa (8/2013). 97 Đơn vị: µg/kg bùn/sa lắng khô. Sự thay đổi nồng độ POP trung bình nhóm drin trong nước mặt theo vị trí lấy mẫu vào mùa mưa và mùa khô của hai năm 2012 - 2013.
Sự thay đổi nồng độ POP trung bình nhóm HCH trong nước mặt theo vị trí lấy mẫu vào mùa mưa và mùa khô của hai năm 2012 – 2013 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Đình Thuần (2014). Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/danh-gia-muc-do-ton-luu-phan-tich-va-nhan-dien-nguon-phat-thai-mot-so-hop-chat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu, phân tích và nhận diện ngữ cảnh giáo dục bằng phương pháp khoa học chính xác.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu phân tích và nhận diện ng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.