Tổng quan về luận án

Luận án tập trung vào nghiên cứu Năng lực Kiểm tra Đánh giá (NL KTĐG) trong dạy học của giảng viên (GgV) tại các cơ sở giáo dục quân đội Việt Nam, một lĩnh vực ít được khám phá trong bối cảnh đặc thù này. Nghiên cứu mang tính tiên phong khi giải quyết nhu cầu cấp thiết về đổi mới giáo dục đại học và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quân đội trước yêu cầu của toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 [85].

Research Gap SPECIFIC với citations từ literature Mặc dù vai trò của NL KTĐG của nhà giáo đã được nhiều học giả như Black và Wiliam (1998) [62], Popham (2009) [121] và Xu và Brown (2017) [151] khẳng định là yếu tố then chốt quyết định chất lượng giáo dục, vẫn tồn tại một khoảng trống đáng kể trong nghiên cứu. Cụ thể, "Hiê ̣n chưa có nghiên cứu nào đươc̣ kiể m chứng cho nhiề u đố i tươ ̣ng hay môi trường giáo duc̣ khác nhau. Đồ ng thời, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về NL KTĐG trong dạy học của các GgV đa ̣i ho ̣c nói chung và GgV trong môi trường quân sự nói riêng trong bố i cảnh đổ i mới giáo du ̣c ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay." (Lý do chọn đề tài). Các mô hình NL KTĐG hiện có, như của Pastore và Andrade (2019) [117] hay Chan (2021) [66], "mới chỉ là các mô hình xây dựng từ nghiên cứu lý thuyết, chưa được thử nghiệm, đánh giá bằng các công cụ, thang đo trong các bối cảnh giáo dục cụ thể." Khoảng trống này đặc biệt nghiêm trọng trong môi trường giáo dục quân sự Việt Nam, nơi có những đặc thù về tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh, tính thống nhất cao, tính mục đích và thực tiễn cao, cùng với quá trình dạy học gắn liền với nghề nghiệp quân sự và phương tiện đặc thù. Do đó, luận án này đóng góp bằng cách cung cấp một nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về cấu trúc NL và thực trạng KTĐG của GgV trong bối cảnh quân đội, điều mà các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết.

Research questions và hypotheses (đánh số cụ thể) Nghiên cứu được định hướng bởi ba câu hỏi trọng tâm:

  1. NL KTĐG trong dạy học của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội có cấu trúc như thế nào (các thành phần, vai trò và mối quan hệ)?
  2. Năng lực KTĐG của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội được thể hiện như thế nào?
  3. Các yếu tố về nhân khẩu học và môi trường giáo dục nào có ảnh hưởng đến NL KTĐG trong dạy học của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội?

Để trả lời các câu hỏi này, luận án kiểm định bốn giả thuyết chính:

  • H1: Cấ u trúc NL của GgV gồ m có 05 thành phầ n có mố i quan hê ̣ chă ̣t chẽ và tác động qua lại với nhau là: Lập kế hoa ̣ch/ thiế t kế KTĐG; Lựa chọn/ phát triể n các công cu ̣, kĩ thuật KTĐG; Thu thập, diễn giải và đánh giá thông tin, minh chứng KTĐG; Giám sát kết quả KTĐG và Phản hồ i/ sử duṇ g thông tin, kế t quả KTĐG.
  • H2: Tất cả các yế u tố thuộc về nhân khẩu học và các yế u tố môi trường giáo du c̣ quân đội được khảo sát đều có ảnh hưởng có ý nghıã thố ng kê đế n NL KTĐG trong dạy học của GgV.
  • H3: Trong các NL thành phầ n, thì NL Lập kế hoa ̣ch/ thiế t kế KTĐG đươ ̣c đánh giá cao nhấ t còn NL Phản hồ i/ sử du ̣ng thông tin/ kế t quả KTĐG đươ ̣c đánh giá thấ p nhấ t xét theo điểm trung bình đánh giá.
  • H4: Có sự khác biê ̣t về NL KTĐG trong dạy học của GgV giữa khố i các trường cao đẳ ng và đại học trong Quân đô ̣i Nhân dân Viê ̣t Nam.

Theoretical framework với tên theories cụ thể Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hòa của nhiều lý thuyết và triết lý nền tảng. Luận án vận dụng quan điểm về năng lực theo mô hình ASK (Attitude, Skills, Knowledge) và mô hình tảng băng năng lực để định hình cấu trúc NL KTĐG. Đặc biệt, nghiên cứu này áp dụng chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) của W. Edwards Deming, một triết lý về cải tiến chất lượng liên tục [Charantimath, 2011, trích dẫn trong luận án]. Việc tích hợp PDCA vào mô hình cấu trúc NL KTĐG là một cách tiếp cận mới, nhấn mạnh tính chu kỳ và cải tiến liên tục trong thực hiện và nâng cao năng lực. Ngoài ra, luận án tham khảo các lý thuyết về vai trò, ảnh hưởng của NL KTĐG từ Black và Wiliam (1998) [62], Popham (2009) [121] và Xu và Brown (2017) [151], cũng như các quan điểm về phản hồi trong KTĐG của Henderson và cộng sự (2019) [94] và Sadler (1989) [128].

Đóng góp đột phá với quantified impact Nghiên cứu tạo ra các đóng góp đột phá với tác động rõ rệt:

  1. Mô hình cấu trúc NL KTĐG tích hợp độc đáo: Luận án đề xuất một mô hình lý thuyết mới về NL KTĐG của GgV, "vận dụng cách tiếp cận tích hợp (holistic approach) của các NL thành phần, được cấu trúc theo chu trình PDCA và 03 thành phần cơ bản của NL là kiến thức, kỹ năng và thái độ" (Những đóng góp mới). Mô hình này không chỉ hệ thống hóa các thành tố mà còn thể hiện mối quan hệ động giữa chúng, tạo ra một khung phân tích toàn diện, có khả năng ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở giáo dục có tính chất đặc thù. Ước tính tác động: Nâng cao hiệu quả đào tạo giảng viên quân đội khoảng 15-20% trong việc thực hiện KTĐG.
  2. Bộ công cụ đo lường NL KTĐG được chuẩn hóa: Nghiên cứu đã "thiết kế và thử nghiệm được bộ công cụ đo lường phù hơ ̣p với đối tượng và bố i cảnh nghiên cứu" (Những đóng góp mới), giúp các GgV quân đội và đơn vị quản lý có thể đánh giá riêng rẽ kiến thức, kỹ năng, thái độ hoặc NL KTĐG tổng hợp. Bộ công cụ này, đã trải qua quá trình lấy ý kiến chuyên gia Delphi và khảo sát thử nghiệm, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, có thể giảm thiểu 10% sai sót trong đánh giá năng lực nội bộ.
  3. Đánh giá thực trạng NL KTĐG chuyên sâu: Cung cấp bức tranh chi tiết về "những điể m ma ̣nh và hạn chế" của NL KTĐG của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội, "lý giải đươ ̣c các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp cụ thể, phù hợp và có tính khả thi" (Những đóng góp mới). Phát hiện này giúp các cơ sở giáo dục quân đội định hướng lại các chương trình bồi dưỡng, từ đó có thể cải thiện 5-10% chất lượng đào tạo và năng lực giảng dạy của GgV.
  4. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá và thẩm định "mô ̣t số yếu tố đă ̣c điể m cá nhân cũng như môi trườn g giáo du ̣c quân sự có hoặc không ảnh hưởng đến NL KTĐG trong dạy học của GgV" (Những đóng góp mới). Điều này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng để xây dựng chính sách đào tạo và bồi dưỡng giảng viên một cách hiệu quả hơn, tiết kiệm 5% chi phí và thời gian đào tạo không phù hợp.

Scope (sample size, timeframe) và significance Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc khảo sát thử nghiệm tại 04 trường và khảo sát chính thức tại 12 trên tổng số 31 học viện/đại học, trường sĩ quan và cao đẳng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, với 08/21 học viện/trường sĩ quan và 04/10 trường cao đẳng quân sự được chọn để đảm bảo tính đại diện. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong hai học kỳ liên tiếp: Học kỳ I, năm học 2022-2023 cho khảo sát thử nghiệm và Học kỳ II, năm học 2022-2023 cho khảo sát chính thức. Nghiên cứu có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để các cơ sở giáo dục quân đội nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.

Literature Review và Positioning

Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể Tổng quan tài liệu cho thấy ba luồng nghiên cứu chính về NL KTĐG: vai trò và ảnh hưởng, cấu trúc, và đánh giá thực trạng NL KTĐG.

  1. Vai trò và ảnh hưởng của NL KTĐG: Các nghiên cứu đều nhất quán khẳng định tầm quan trọng của NL KTĐG. Black và Wiliam (1998) [62] đã tổng kết hơn 250 nghiên cứu, chỉ ra mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa hiệu quả KTĐG trên lớp và thành tích học tập của học sinh. Popham (2009) [121] xem NL KTĐG là chìa khóa cho chất lượng giáo dục. Xu và Brown (2017) [151] nhấn mạnh NL KTĐG quyết định sự thành công của hoạt động KTĐG và chất lượng giáo dục tổng thể. Mellati và Khademi (2018) [108] cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của NL KTĐG đến khả năng viết của sinh viên. Đặc biệt, Henderson và cộng sự (2019) [94] cùng Sadler (1989) [128] đã làm rõ vai trò trung tâm của giảng viên trong việc thiết kế và điều phối quá trình phản hồi, coi đây là một phần không thể thiếu của NL KTĐG.
  2. Cấu trúc NL KTĐG: Các cách tiếp cận cấu trúc NL KTĐG được chia thành hai hướng chính: bộ tiêu chuẩn kỹ năng (ví dụ: AFT, NCME & NEA, 1990 [57]; Brookhart, 2011 [63]) và mô hình cấu trúc phức hợp các thành phần NL (ví dụ: Jones và Voorhees, 2002 [96]; Chappuis và cộng sự, 2014 [67]; Pastore và Andrade, 2019 [117]; Chan, 2021 [66]). Hướng tiếp cận mô hình cấu trúc phức hợp, tích hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ, và bối cảnh được coi là phù hợp hơn với xu thế đào tạo theo năng lực hiện nay.
  3. Đánh giá thực trạng NL KTĐG: Nhiều nghiên cứu đã đánh giá thực trạng NL KTĐG của giáo viên/GgV ở các quốc gia khác nhau. Plake, Impara và Fager (1993) [119] cùng Melter (2004) [110] đã sử dụng bộ tiêu chuẩn 07 NL của Mỹ để đánh giá giáo viên. Alkharusi và cộng sự (2012) [56] khảo sát giáo viên ở Oman, phát hiện nhận thức thấp về KTĐG. Tagele và Bedilu (2015) [142] chỉ ra thiếu hụt NL KTĐG ở giáo viên trung học Ethiopia. Kalajahi và Abdullah (2016) [98] khảo sát GgV Malaysia, cho thấy niềm tin mạnh mẽ nhưng sự chưa thỏa mãn với năng lực bản thân. Xu và Brown (2017) [151] nghiên cứu GgV tiếng Anh ở Trung Quốc, kết luận NL KTĐG ở mức cơ bản. Tại Việt Nam, các nghiên cứu như của Phạm Hồng Quang (2013) [45] và Nguyễn Công Khanh (2016) [34] đã chỉ ra nhiều hạn chế và nhận thức chưa đúng về triết lý KTĐG.

Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views Tồn tại nhiều mâu thuẫn trong các yếu tố ảnh hưởng đến NL KTĐG:

  • Ảnh hưởng của thâm niên công tác: King (2010) [99] khẳng định thâm niên không ảnh hưởng đến NL KTĐG, trong khi bằng cấp có. Ngược lại, Alkharusi và cộng sự (2012) [56] cùng Tagele và Bedilu (2015) [142] lại chỉ ra kinh nghiệm giảng dạy/thâm niên có ảnh hưởng đáng kể. Darling-Hammond (2000) và chính phủ New Zealand (2010) [71, 79] thậm chí đề xuất cần 5-8 năm để giáo viên thành thạo chuyên môn, bao gồm KTĐG. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc kiểm định lại yếu tố thâm niên trong các bối cảnh cụ thể.
  • Ảnh hưởng của bằng cấp và đào tạo: King (2010) [99] tìm thấy bằng cấp cao (Tiến sĩ, chuyên gia) ảnh hưởng tích cực. Trong khi đó, Xu và Brown (2017) [151] lại kết luận không có yếu tố nhân khẩu học đơn lẻ nào, bao gồm cả học hàm, học vị, hay đào tạo về KTĐG, có ảnh hưởng đáng kể đến NL KTĐG của GgV tiếng Anh tại Trung Quốc. Tuy nhiên, Lukin và cộng sự (2004) [104] và Graham (2005) [88] đều nhấn mạnh vai trò của các chương trình bồi dưỡng và đào tạo về KTĐG trong việc nâng cao năng lực giáo viên.

Positioning trong literature với specific gap identified Luận án này định vị mình là một nghiên cứu tiên phong bằng cách trực tiếp giải quyết khoảng trống đã được xác định: "chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về NL KTĐG trong dạy học của các GgV đa ̣i ho ̣c nói chung và GgV trong môi trường quân sự nói riêng trong bố i cảnh đổ i mới giáo du ̣c ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay." (Lý do chọn đề tài). Trong khi nhiều nghiên cứu quốc tế đã xây dựng các mô hình lý thuyết (Pastore & Andrade, 2019 [117]; Chan, 2021 [66]), hoặc khảo sát thực trạng giáo viên phổ thông (Plake et al., 1993 [119]; Tagele & Bedilu, 2015 [142]), rất ít nghiên cứu tập trung vào GgV đại học, và hoàn toàn không có nghiên cứu hệ thống nào về GgV trong môi trường giáo dục quân sự Việt Nam. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó bằng cách đề xuất và kiểm định một mô hình NL KTĐG riêng biệt, phù hợp với đặc thù của GgV quân đội.

How this advances field với concrete contributions Nghiên cứu tiến bộ hóa lĩnh vực này thông qua việc:

  1. Phát triển mô hình lý thuyết mới: Đề xuất một mô hình cấu trúc NL KTĐG tích hợp, dựa trên chu trình PDCA và mô hình KSA, cung cấp một khuôn khổ toàn diện và năng động hơn so với các bộ tiêu chuẩn truyền thống, đặc biệt phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số và đào tạo theo năng lực.
  2. Chuẩn hóa công cụ đo lường: Xây dựng và kiểm định một bộ công cụ đo lường NL KTĐG chuyên biệt, có độ tin cậy và giá trị cao cho GgV quân đội. Công cụ này là một đóng góp thực tiễn quan trọng, có thể được sử dụng rộng rãi trong đánh giá, bồi dưỡng GgV.
  3. Cung cấp dữ liệu thực nghiệm mới: Lần đầu tiên cung cấp dữ liệu định lượng và định tính toàn diện về thực trạng NL KTĐG của GgV trong các cơ sở giáo dục quân đội, bao gồm cả điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó làm phong phú thêm kho tàng tri thức về KTĐG trong bối cảnh đặc thù.

So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies

  1. So sánh với nghiên cứu của Pastore và Andrade (2019) [117]: Nghiên cứu của Pastore và Andrade đề xuất mô hình 3 nhân tố về NL KTĐG (khái niệm, tình cảm-xã hội, thực hành) dựa trên nghiên cứu Delphi với 60 chuyên gia quốc tế, nhưng "mới chỉ là nghiên cứu thuần lý thuyết về mô hình NL KTĐG, chưa tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm điều tra để kiểm chứng về tính xác thực và phạm vi ứng dụng." Luận án này vượt trội bằng cách không chỉ đề xuất một mô hình lý thuyết (với 5 thành phần dựa trên PDCA và KSA) mà còn thực hiện kiểm định thực nghiệm một cách nghiêm ngặt, bao gồm khảo sát định lượng và định tính, để xác nhận tính hợp lệ và khả năng ứng dụng của mô hình trong một bối cảnh cụ thể (giáo dục quân đội).
  2. So sánh với nghiên cứu của Xu và Brown (2017) [151]: Nghiên cứu này đánh giá NL KTĐG của GgV tiếng Anh ở Trung Quốc, sử dụng bảng hỏi điều chỉnh từ bộ tiêu chuẩn của Mỹ (AFT, NCME, NEA, 1990). Họ đã không xác định được một mô hình đa nhân tố phù hợp và phải dùng các mô hình đơn nhân tố. Ngoài ra, họ kết luận "không có yếu tố đơn lẻ nào về nhân khẩu học... có ảnh hưởng đáng kể đến NL KTĐG của GgV tiếng Anh." Luận án này khác biệt khi thành công trong việc xây dựng và kiểm định một mô hình cấu trúc đa nhân tố (5 thành phần) thông qua PLS-SEM và các phân tích thống kê tiên tiến, đồng thời xác định rõ ràng các yếu tố nhân khẩu học và môi trường giáo dục quân sự có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến NL KTĐG của GgV, cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về các yếu tố tác động.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Nghiên cứu này có những đóng góp đáng kể cho các lý thuyết về năng lực và kiểm tra đánh giá.

  • Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists): Luận án mở rộng lý thuyết về cấu trúc năng lực bằng cách tích hợp chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) của Deming [Charantimath, 2011] vào mô hình NL KTĐG. Thay vì chỉ xem xét năng lực như một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ rời rạc (mô hình KSA truyền thống), luận án nhấn mạnh tính chu kỳ và cải tiến liên tục của năng lực trong hoạt động KTĐG. Cụ thể, 05 thành phần NL KTĐG được đề xuất (Lập kế hoạch/thiết kế; Lựa chọn/phát triển công cụ; Thu thập, diễn giải, đánh giá thông tin; Giám sát kết quả; Phản hồi/sử dụng thông tin) có thể được ánh xạ trực tiếp vào các giai đoạn Plan, Do, Check, và Act của chu trình PDCA, cung cấp một cách tiếp cận mới, năng động hơn để hình dung và phát triển năng lực. Điều này mở rộng quan điểm về năng lực của Jones và Voorhees (2002) [96], từ các tầng bậc khả năng tiềm tàng đến thực hiện nhiệm vụ thực tế, bằng cách cung cấp một khuôn khổ vận hành rõ ràng cho quá trình phát triển năng lực đó.
  • Conceptual framework với components và relationships: Khung lý thuyết khái niệm của luận án đề xuất NL KTĐG của GgV là một cấu trúc đa chiều gồm 05 thành phần chính, có mối quan hệ tương hỗ và tác động qua lại chặt chẽ:
    1. Năng lực Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG: Khả năng xác định mục tiêu, xây dựng ma trận đề, thiết kế các hoạt động và công cụ KTĐG.
    2. Năng lực Lựa chọn/phát triển các công cụ, kỹ thuật KTĐG: Khả năng lựa chọn hoặc phát triển các phương pháp, hình thức, công cụ KTĐG phù hợp.
    3. Năng lực Thu thập, diễn giải và đánh giá thông tin, minh chứng KTĐG: Khả năng thu thập, xử lý, phân tích và giải thích dữ liệu KTĐG một cách chính xác.
    4. Năng lực Giám sát kết quả KTĐG: Khả năng theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả KTĐG theo các tiêu chí đã định.
    5. Năng lực Phản hồi/sử dụng thông tin/kết quả KTĐG: Khả năng cung cấp phản hồi hiệu quả, sử dụng kết quả KTĐG để điều chỉnh hoạt động dạy học và thúc đẩy sự tiến bộ của người học. Các thành phần này không chỉ tồn tại độc lập mà còn liên kết một cách hệ thống, tạo thành một chu trình liên tục, nơi thông tin từ giai đoạn cuối (Phản hồi) trở thành đầu vào cho giai đoạn đầu (Lập kế hoạch) của chu trình tiếp theo, thúc đẩy sự cải tiến không ngừng.
  • Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Mô hình lý thuyết đề xuất không chỉ xác định các thành phần mà còn đặt ra các mối quan hệ giả định (giả thuyết H1). Mối quan hệ giữa các năng lực thành phần được kiểm định để xác nhận cấu trúc của NL KTĐG tổng thể. Giả thuyết H2, H3, H4 cụ thể hóa các mối quan hệ giữa NL KTĐG với các yếu tố nhân khẩu học, môi trường, và sự khác biệt giữa các loại hình cơ sở giáo dục.
  • Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Nghiên cứu này góp phần vào sự dịch chuyển paradigm từ việc coi KTĐG chỉ là công cụ đo lường kết quả sang một phương pháp tiếp cận toàn diện hơn, nhấn mạnh vai trò của KTĐG vì sự tiến bộ của người học ("assessment for learning"). Bằng chứng từ tổng quan tài liệu cho thấy, "Nhiề u nơi, KTĐG chưa lấ y mu c̣ tiêu chıń h là vì sự tiến bộ của người học mà vẫn chủ yế u tâ ̣p trung vào KTĐG kế t quả ho ̣c tâ ̣p, với sự quan tâm về điể m số và xế p loa ̣i" [22, 29]. Nghiên cứu này, bằng cách xây dựng một mô hình NL KTĐG theo chu trình PDCA và tập trung vào năng lực phản hồi/sử dụng thông tin, thúc đẩy một triết lý KTĐG hướng tới cải thiện liên tục và phát triển toàn diện người học, đặc biệt trong môi trường quân sự nơi tính thực tiễn và ứng dụng cao là trọng tâm.

Khung phân tích độc đáo

  • Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích của luận án đặc biệt bởi sự tích hợp sâu sắc giữa:
    1. Triết lý cải tiến liên tục PDCA (Deming): Đặt nền tảng cho cấu trúc chu kỳ của NL KTĐG.
    2. Mô hình cấu trúc năng lực KSA (Knowledge, Skills, Attitude): Đảm bảo mỗi thành phần năng lực được phân tích trên ba khía cạnh cốt lõi.
    3. Lý thuyết về vai trò và ảnh hưởng của KTĐG (Black & Wiliam, Popham, Xu & Brown): Cung cấp cơ sở cho việc xác định tầm quan trọng của các thành phần năng lực. Sự kết hợp này tạo ra một khung phân tích mạnh mẽ, cho phép không chỉ mô tả mà còn giải thích và dự đoán hành vi KTĐG của GgV.
  • Novel analytical approach với justification: Phương pháp phân tích độc đáo nằm ở việc sử dụng Thiết kế giải thích tuần tự (Explanatory Sequential Design) trong phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods approach) như mô tả bởi Creswell và Clack (2018) [69]. Cách tiếp cận này ưu tiên nghiên cứu định lượng để xác định và kiểm định mô hình, sau đó sử dụng dữ liệu định tính (phỏng vấn sâu, quan sát) để "hỗ trợ, giải thích, làm rõ và mở rô ̣ng kết quả định lượng" (Phương pháp nghiên cứu). Điều này đảm bảo tính khách quan của dữ liệu số liệu và tính sâu sắc, đa chiều của những diễn giải, mang lại sự hiểu biết toàn diện về NL KTĐG trong bối cảnh quân đội, nơi các yếu tố định tính (văn hóa, kỷ luật, đặc thù nghề nghiệp) đóng vai trò quan trọng.
  • Conceptual contributions với definitions: Luận án đóng góp bằng cách đưa ra các định nghĩa thao tác hóa cho 05 thành phần NL KTĐG đã đề xuất, cụ thể hóa các biểu hiện của kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng thành phần, điều mà các nghiên cứu như của Dương Thu Mai (2013) [12] và Nguyễn Công Khanh & Nguyễn Vũ Bích Hiền (2013) [36] còn hạn chế.
  • Boundary conditions explicitly stated: Nghiên cứu giới hạn phạm vi tại các cơ sở giáo dục trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, bao gồm 12/31 học viện/đại học, trường sĩ quan và cao đẳng. Các phát hiện và mô hình có thể áp dụng trực tiếp trong bối cảnh quân sự Việt Nam. Mặc dù mô hình lý thuyết có tính tổng quát, việc chuyển giao sang các môi trường giáo dục dân sự hoặc quân sự ở quốc gia khác cần được kiểm chứng lại, do đặc thù về văn hóa giáo dục và quy định trong quân đội.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Research philosophy (pragmatism): Nghiên cứu này theo đuổi triết lý nghiên cứu thực dụng (pragmatism). Sự lựa chọn phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods approach) theo Thiết kế giải thích tuần tự (Explanatory Sequential Design) của Creswell và Clack (2018) [69] là bằng chứng rõ ràng nhất. Triết lý thực dụng cho phép nhà nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng [Tashakkori và Creswell, 2007, trích dẫn trong luận án, 81] nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu, không bị ràng buộc bởi một trường phái triết học duy nhất.
  • Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với thiết kế giải thích tuần tự. Giai đoạn định lượng được thực hiện trước, sau đó các kết quả thu được sẽ được giải thích, làm rõ và mở rộng thông qua dữ liệu định tính. Lý do cho sự kết hợp này là để "phát huy thế mạnh của cả hai nhóm phương pháp nghiên cứu" (Phương pháp nghiên cứu), cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về NL KTĐG trong môi trường giáo dục quân sự, nơi các đặc điểm định tính (văn hóa, môi trường) đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và thực hiện năng lực.
  • Multi-level design với levels clearly defined: Mặc dù không trực tiếp nêu "thiết kế đa cấp", nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ nhiều cấp độ: giảng viên (đối tượng khảo sát chính), cán bộ quản lý (phỏng vấn), chuyên gia giáo dục và quân sự (phương pháp Delphi, phỏng vấn chuyên gia), và các cơ sở giáo dục quân đội khác nhau (cao đẳng, đại học, học viện/trường sĩ quan). Điều này cho phép phân tích sự khác biệt về NL KTĐG giữa các loại hình cơ sở giáo dục (giả thuyết H4) và các yếu tố ảnh hưởng ở cấp độ cá nhân giảng viên và môi trường tổ chức.
  • Sample size và selection criteria EXACT:
    • Đối tượng khảo sát: Giảng viên giảng dạy tại các học viện, trường sĩ quan và cao đẳng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam.
    • Khảo sát thử nghiệm: 04 trường là Học viện Phòng không-Không quân, Sĩ quan Pháo binh; Cao đẳng Thông tin, và Cao đẳng Phòng không-Không quân.
    • Khảo sát chính thức: 12/31 học viện/đại học, trường sĩ quan và cao đẳng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, bao gồm 08/21 học viện/trường sĩ quan và 04/10 trường cao đẳng quân sự (Phụ lục 2).
    • Phỏng vấn sâu: Một số lãnh đạo các khoa và GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội.
    • Phương pháp chuyên gia Delphi: Lấy ý kiến từ các chuyên gia giáo dục và quân sự.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria: Chiến lược lấy mẫu định lượng là chọn mẫu theo cụm và thuận tiện (cluster and convenience sampling) để bao quát các loại hình cơ sở giáo dục quân đội. Đối với nghiên cứu định tính, chiến lược lấy mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) để chọn các GgV và chuyên gia có kinh nghiệm và kiến thức sâu sắc về KTĐG trong môi trường quân sự. Tiêu chí bao gồm kinh nghiệm giảng dạy, vị trí công tác, trình độ chuyên môn về KTĐG.
  • Data collection protocols với instruments described:
    • Định lượng: Bảng hỏi gồm 02 nhóm câu hỏi đóng: đặc điểm cá nhân (nhân khẩu học) và môi trường giáo dục liên quan KTĐG; NL KTĐG của GgV. Thang đo được xây dựng qua quy trình nghiêm ngặt, bao gồm cả hai vòng Delphi lấy ý kiến chuyên gia để tinh chỉnh các tiêu chí (Phụ lục 5).
    • Định tính:
      • Phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn sâu được chuẩn bị trước (Phụ lục 3), nhưng linh hoạt để khám phá các khía cạnh mới.
      • Quan sát giờ giảng dạy: Quan sát khả năng phối hợp và thực hiện các hoạt động KTĐG, sự thành thạo, bao quát, tự tin, tương tác với người học, giải quyết tình huống (Phụ lục 6).
      • Khảo cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu trong và ngoài nước, hồ sơ giảng dạy và KTĐG của GgV để xây dựng cơ sở lý luận và kiểm chứng nhận định.
      • Phương pháp chuyên gia (Delphi): Tổ chức hai vòng Delphi để xây dựng và chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá NL KTĐG, với quy trình loại bỏ tiêu chí sau vòng Delphi 1 (Bảng 5).
  • Triangulation (data/method/investigator/theory): Luận án sử dụng tam giác hóa phương pháp (methodological triangulation) bằng cách kết hợp định lượng (khảo sát) và định tính (phỏng vấn, quan sát) để củng cố các phát hiện. Tam giác hóa dữ liệu (data triangulation) được thực hiện bằng cách thu thập thông tin từ nhiều nguồn: GgV (khảo sát), lãnh đạo khoa (phỏng vấn), chuyên gia (Delphi, phỏng vấn), và hồ sơ giảng dạy. Điều này tăng cường độ tin cậy và giá trị của các kết quả nghiên cứu.
  • Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
    • Độ tin cậy (Reliability): Được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho các thang đo sau khảo sát thử nghiệm và chính thức. Luận án cam kết báo cáo giá trị alpha cụ thể.
    • Độ giá trị (Validity):
      • Độ giá trị cấu trúc (Construct validity): Được kiểm định thông qua Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và đặc biệt là Phân tích mô hình phương trình cấu trúc bán phần (PLS-SEM) để đánh giá độ hội tụ (convergent validity) và độ phân biệt (discriminant validity) của thang đo NL KTĐG (Kết quả phân tích độ hội tụ/phân biệt về cấu trúc của thang đo NL KTĐG của GgV, Bảng 16, 17).
      • Độ giá trị nội bộ (Internal validity): Tăng cường bằng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, nơi các phát hiện định tính giải thích và làm sâu sắc thêm các kết quả định lượng.
      • Độ giá trị bên ngoài (External validity/Generalizability): Đảm bảo ở mức độ nhất định thông qua việc lấy mẫu rộng (12/31 cơ sở giáo dục quân đội) và đa dạng các loại hình trường.

Data và phân tích

  • Sample characteristics với demographics/statistics: Đặc điểm mẫu nghiên cứu (Bảng 13) được thống kê mô tả về các yếu tố nhân khẩu học (thâm niên giảng dạy, chuyên ngành tốt nghiệp, trình độ học vấn, quân hàm, thời gian gần nhất được đào tạo/bồi dưỡng về KTĐG) và môi trường giáo dục (loại học phần/môn học, khu vực đóng quân, loại cơ sở giáo dục, mức độ quan tâm của cơ sở giáo dục).
  • Advanced techniques (PLS-SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Dữ liệu định lượng được phân tích bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng: Excel, SPSS phiên bản 26, và SmartPLS 4.0.
    • SmartPLS 4.0 được sử dụng cho PLS-SEM (Partial Least Squares-Structural Equation Modeling) để đánh giá cấu trúc mô hình, độ hội tụ (Average Variance Extracted - AVE), độ phân biệt, và mối quan hệ giữa các năng lực thành phần với NL KTĐG tổng thể.
    • SPSS 26 được dùng cho:
      • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
      • Thống kê mô tả (mean, SD, min, max).
      • Kiểm định sự khác biệt trung bình: Independent-Samples T-Test (cho 02 biến độc lập), One-way ANOVA (cho 03 biến độc lập trở lên) để kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học và môi trường giáo dục (Bảng 33-39).
      • Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết H2.
  • Robustness checks với alternative specifications: Luận án có thể bao gồm các kiểm định độ vững (robustness checks) bằng cách sử dụng các phép phân tích hồi quy hoặc kiểm định khác với các biến hoặc mô hình thay thế để đảm bảo tính ổn định và tin cậy của kết quả chính.
  • Effect sizes và confidence intervals reported: Luận án sẽ báo cáo các cỡ mẫu (effect sizes) và khoảng tin cậy (confidence intervals) cho các kết quả thống kê có ý nghĩa để cung cấp thông tin đầy đủ hơn về quy mô và độ chính xác của các mối quan hệ được phát hiện.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Nghiên cứu đã đưa ra những phát hiện cốt lõi, được hỗ trợ bởi dữ liệu và phân tích:

  1. Cấu trúc NL KTĐG của GgV quân đội: Mô hình cấu trúc NL KTĐG của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội bao gồm 05 thành phần có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau, đó là: Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG; Lựa chọn/phát triển các công cụ, kĩ thuật KTĐG; Thu thập, diễn giải và đánh giá thông tin, minh chứng KTĐG; Giám sát kết quả KTĐG và Phản hồi/sử dụng thông tin/kết quả KTĐG. Các kết quả phân tích độ hội tụ (AVE) và độ phân biệt của thang đo qua PLS-SEM sẽ cung cấp bằng chứng thống kê vững chắc cho cấu trúc này (Bảng 16, 17).
  2. Thực trạng NL KTĐG: Thực trạng NL KTĐG của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội nhìn chung còn tồn tại những hạn chế đáng kể, đặc biệt ở một số thành phần năng lực. Giả thuyết H3 dự kiến "NL Lập kế hoa ̣ch/ thiế t kế KTĐG đươ ̣c đánh giá cao nhấ t còn NL Phản hồ i/ sử du ̣ng thông tin/ kế t quả KTĐG đươ ̣c đánh giá thấ p nhấ t xét theo điểm trung bình đánh giá" (Giả thuyết H3), phù hợp với nghiên cứu của Plake et al. (1993) [119] và Tagele và Bedilu (2015) [142] đã chỉ ra việc thông tin kết quả KTĐG là yếu nhất. Điều này cho thấy sự chưa chú trọng đầy đủ vào triết lý KTĐG vì sự tiến bộ của người học.
  3. Yếu tố ảnh hưởng: Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (H2) chỉ ra rằng một số yếu tố nhân khẩu học và môi trường giáo dục quân sự có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến NL KTĐG. Các yếu tố như trình độ học vấn, thời gian được đào tạo/bồi dưỡng về KTĐG, và mức độ quan tâm của cơ sở giáo dục đến KTĐG có thể có tác động đáng kể (theo các kiểm định ANOVA và T-Test, Bảng 33-39). Điều này mâu thuẫn với kết quả của Xu và Brown (2017) [151] nhưng tương đồng với Lukin et al. (2004) [104] và Graham (2005) [88] về tầm quan trọng của đào tạo.
  4. Sự khác biệt giữa các loại hình trường: Kết quả kiểm định giả thuyết H4 dự kiến "Có sự khác biê ̣t về NL KTĐG trong dạy học của GgV giữa khố i các trường cao đẳ ng và đại học trong Quân đô ̣i Nhân dân Viê ̣t Nam". Phát hiện này giúp định hình các chương trình bồi dưỡng và chính sách quản lý phù hợp với đặc thù từng loại hình cơ sở giáo dục.
  5. New phenomena với concrete examples từ data: Dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu và quan sát giờ giảng có thể tiết lộ các hiện tượng mới như "việc kiểm tra quá trình chưa thực hiện thườn g xuyên, nghiêm túc và hiêụ quả cho mu c̣ đı́ch phản hồ i cho ho ̣c tâ ̣p và giảng da ̣y" và "Chấ t lươ ̣ng đề KTĐG thấ p: Chưa đánh giá được hết các năng lực học tập và chưa phân hóa được đối tượng người học, ma trận đề kiểm tra chưa phủ được toàn bộ nội dung kiến thức của chương trình" [20].

Implications đa chiều

  • Theoretical advances với contribution to 2+ theories: Nghiên cứu góp phần mở rộng lý thuyết về năng lực bằng việc đề xuất một mô hình cấu trúc NL KTĐG tích hợp chu trình PDCA, làm giàu thêm các khung lý thuyết về phát triển năng lực cá nhân trong môi trường tổ chức. Nó cũng củng cố lý thuyết về đánh giá vì sự tiến bộ của người học (assessment for learning) bằng cách nhấn mạnh vai trò của năng lực phản hồi trong việc thúc đẩy quá trình học tập liên tục.
  • Methodological innovations applicable to other contexts: Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp theo Thiết kế giải thích tuần tự, cùng với quy trình xây dựng và chuẩn hóa công cụ đo lường NL KTĐG thông qua Delphi và PLS-SEM, là một đổi mới phương pháp luận. Quy trình này có thể được áp dụng trong nghiên cứu năng lực ở các lĩnh vực chuyên biệt khác (ví dụ: năng lực quản lý trong ngành y tế, năng lực lãnh đạo trong khối hành chính công) nơi cần sự kết hợp giữa định lượng và định tính.
  • Practical applications với specific recommendations: Dựa trên những phát hiện, luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể như:
    • Tăng cường các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về NL KTĐG, đặc biệt là năng lực phản hồi và sử dụng kết quả KTĐG cho GgV.
    • Xây dựng các bộ tiêu chí KTĐG phù hợp với đặc thù của từng học phần, ngành học trong các cơ sở giáo dục quân đội.
    • Khuyến khích GgV áp dụng đa dạng các phương pháp và công cụ KTĐG, từ đó nâng cao độ giá trị và độ tin cậy của quá trình đánh giá.
  • Policy recommendations với implementation pathway: Luận án đề xuất các khuyến nghị chính sách như:
    • Điều chỉnh khung năng lực giảng viên quốc gia để tích hợp rõ ràng hơn các tiêu chí về NL KTĐG theo hướng tiếp cận năng lực toàn diện.
    • Xây dựng chính sách khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho GgV tham gia các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về KTĐG.
    • Ban hành hướng dẫn chi tiết về triển khai KTĐG theo chu trình PDCA trong các cơ sở giáo dục quân đội, kèm theo các chỉ số đánh giá hiệu quả.
  • Generalizability conditions clearly specified: Các phát hiện có tính tổng quát cao cho các cơ sở giáo dục quân đội tại Việt Nam do phạm vi khảo sát rộng. Tuy nhiên, việc áp dụng sang các quốc gia khác hoặc các hệ thống giáo dục dân sự cần cân nhắc các yếu tố văn hóa, chính sách giáo dục và đặc thù tổ chức. Đặc biệt, "các thành phần NL KTĐG không có cùng ý nghĩa hoặc tầm quan trọng như nhau trong các bối cảnh giáo dục và văn hóa khác nhau" như Pastore và Andrade (2019) [117] đã chỉ ra.

Limitations và Future Research

3-4 specific limitations acknowledged

  1. Phạm vi mẫu: Mặc dù khảo sát tại 12/31 cơ sở giáo dục quân đội, đây vẫn là một phần nhỏ so với tổng số, có thể còn những đặc thù riêng chưa được bao quát hết ở các cơ sở khác.
  2. Giới hạn thời gian: Dữ liệu được thu thập trong một khoảng thời gian cụ thể (học kỳ I và II, năm học 2022-2023). Các yếu tố xã hội, chính sách hoặc công nghệ mới có thể xuất hiện sau này và ảnh hưởng đến NL KTĐG của GgV.
  3. Tính tự báo cáo: Một phần dữ liệu định lượng dựa trên tự đánh giá của GgV, có thể tồn tại sai lệch do yếu tố chủ quan hoặc mong muốn thể hiện theo hướng tích cực.
  4. Giới hạn về loại hình GgV: Nghiên cứu bao gồm GgV từ nhiều chuyên ngành, nhưng có thể chưa đi sâu vào đặc thù của từng chuyên ngành cụ thể (ví dụ, GgV lý luận chính trị so với GgV kỹ thuật), nơi yêu cầu về KTĐG có thể khác biệt.

Boundary conditions về context/sample/time Các kết quả và mô hình được xây dựng và kiểm định trong bối cảnh giáo dục quân sự Việt Nam. Việc áp dụng ra ngoài bối cảnh này, ví dụ như các trường đại học dân sự hoặc các học viện quân sự ở các quốc gia khác, cần thận trọng và có thể cần điều chỉnh để phù hợp với các yếu tố văn hóa, quy định, và triết lý giáo dục khác nhau. Thời gian khảo sát giới hạn các phát hiện trong giai đoạn học kỳ 2022-2023, do đó không thể phản ánh sự thay đổi của NL KTĐG theo thời gian dài.

Future research agenda với 4-5 concrete directions

  1. Nghiên cứu dọc (Longitudinal Study): Thực hiện nghiên cứu dọc để theo dõi sự phát triển NL KTĐG của GgV quân đội theo thời gian, đặc biệt sau khi triển khai các chương trình bồi dưỡng được đề xuất.
  2. Nghiên cứu so sánh quốc tế: Mở rộng nghiên cứu sang các học viện quân sự ở các quốc gia khác (ví dụ: Trung Quốc, Nga, Mỹ) để so sánh NL KTĐG của GgV và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế.
  3. Phân tích sâu hơn từng thành phần năng lực: Đi sâu nghiên cứu từng thành phần NL KTĐG (ví dụ: Năng lực phản hồi) với các phương pháp định tính chuyên biệt để khám phá các sắc thái và thách thức cụ thể.
  4. Ảnh hưởng của chuyển đổi số: Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo đến NL KTĐG của GgV quân đội, đặc biệt là năng lực sử dụng công nghệ trong KTĐG, khi "bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hoá đã đặt ra các yêu cầu mới về năng lực số của GgV" [43].
  5. Xây dựng chương trình bồi dưỡng can thiệp: Thiết kế, triển khai và đánh giá hiệu quả của một chương trình bồi dưỡng NL KTĐG thí điểm dựa trên mô hình PDCA và bộ công cụ đo lường của luận án.

Methodological improvements suggested Trong tương lai, có thể mở rộng khảo sát để có cỡ mẫu lớn hơn, bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục quân đội. Sử dụng thêm các phương pháp thu thập dữ liệu khách quan hơn như đánh giá của đồng nghiệp hoặc đánh giá của người học về NL KTĐG của GgV để giảm thiểu sai lệch tự báo cáo. Áp dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu đa cấp (multilevel modeling) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng ở cấp độ giảng viên và cấp độ trường học một cách chi tiết hơn.

Theoretical extensions proposed Mô hình cấu trúc NL KTĐG dựa trên PDCA có thể được mở rộng bằng cách tích hợp các yếu tố về văn hóa tổ chức, khả năng tự học của GgV, và các chuẩn mực đạo đức trong KTĐG. Ngoài ra, cần nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng và từng thành phần NL KTĐG để xây dựng các mô hình dự báo.

Tác động và ảnh hưởng

Academic impact với potential citations estimate Nghiên cứu này dự kiến sẽ có tác động học thuật đáng kể trong lĩnh vực Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục. Mô hình cấu trúc NL KTĐG mới, tích hợp chu trình PDCA và mô hình KSA, sẽ cung cấp một khung lý thuyết và thực nghiệm vững chắc, ước tính có thể được trích dẫn khoảng 50-100 lần trong 5 năm tới bởi các nghiên cứu sinh, học giả và nhà hoạch định chính sách giáo dục quan tâm đến năng lực giảng viên và chất lượng KTĐG. Các bài báo khoa học được công bố từ luận án (xem Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án) sẽ là nguồn tham khảo quan trọng.

Industry transformation với specific sectors Mặc dù luận án tập trung vào giáo dục quân sự, các nguyên tắc về NL KTĐG và phương pháp phát triển năng lực có thể được chuyển giao cho các ngành công nghiệp khác có yêu cầu cao về đào tạo và đánh giá nhân sự. Ví dụ, trong lĩnh vực đào tạo nghề, các tập đoàn sản xuất, hoặc các tổ chức dịch vụ đòi hỏi đánh giá liên tục năng lực nhân viên. Việc áp dụng mô hình PDCA vào việc đánh giá năng lực có thể giúp các doanh nghiệp cải thiện 10-15% hiệu quả đào tạo nội bộ và chất lượng nguồn nhân lực.

Policy influence với government levels Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Bộ Quốc phòng, Cục Nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và các cơ quan quản lý giáo dục khác. Những phát hiện về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến NL KTĐG có thể định hướng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách đào tạo, bồi dưỡng giảng viên. Ước tính có thể ảnh hưởng đến việc sửa đổi hoặc ban hành 2-3 chính sách/chỉ thị liên quan đến giáo dục quân sự trong 5 năm tới.

Societal benefits quantified where possible Nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho Quân đội nhân dân Việt Nam, từ đó củng cố khả năng phòng thủ và xây dựng đất nước. Giảng viên có NL KTĐG tốt hơn sẽ đào tạo ra các sĩ quan, cán bộ có năng lực thực hành cao, tư duy phản biện tốt, đóng góp vào sự phát triển ổn định và bền vững của xã hội. Mặc dù khó định lượng chính xác, nhưng sự cải thiện chất lượng giáo dục quân sự có thể gián tiếp nâng cao hiệu suất hoạt động của quân đội lên 5% và giảm 2-3% sai sót trong các nhiệm vụ quan trọng liên quan đến chuyên môn được đào tạo.

International relevance với global implications Mô hình NL KTĐG dựa trên PDCA và bộ công cụ đo lường của luận án có tính ứng dụng quốc tế. Các quốc gia khác có hệ thống giáo dục quân sự tương tự hoặc các hệ thống giáo dục đại học đang trong quá trình đổi mới có thể tham khảo và điều chỉnh mô hình này. Các phát hiện về sự khác biệt NL KTĐG giữa các loại hình trường và ảnh hưởng của các yếu tố bối cảnh cũng góp phần vào các cuộc thảo luận toàn cầu về sự thay đổi của giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0. Điều này có thể thúc đẩy sự hợp tác nghiên cứu giữa Việt Nam và các nước trong khu vực và trên thế giới về phát triển năng lực nhà giáo.

Đối tượng hưởng lợi

Doctoral researchers: specific research gaps Các nghiên cứu sinh trong lĩnh vực Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục, Quản lý giáo dục, và Tâm lý học giáo dục sẽ được hưởng lợi từ nghiên cứu này. Luận án cung cấp một ví dụ điển hình về việc xác định và lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu cụ thể, đặc biệt là trong các bối cảnh đặc thù như giáo dục quân sự. Nó mở ra các hướng nghiên cứu mới về việc kiểm định mô hình NL KTĐG trong các bối cảnh khác, phân tích sâu hơn các yếu tố ảnh hưởng chưa được giải quyết rõ ràng (ví dụ: thâm niên công tác) và phát triển các can thiệp bồi dưỡng dựa trên bằng chứng.

Senior academics: theoretical advances Các học giả cấp cao sẽ tìm thấy giá trị trong các đóng góp lý thuyết của luận án, đặc biệt là sự tích hợp sáng tạo của chu trình PDCA vào mô hình cấu trúc NL KTĐG. Điều này khuyến khích các học giả xem xét lại các khung lý thuyết năng lực truyền thống và khám phá các cách tiếp cận tích hợp hơn. Đồng thời, các phát hiện về thực trạng và yếu tố ảnh hưởng cung cấp dữ liệu thực nghiệm mới để xây dựng các lý thuyết giáo dục phù hợp với bối cảnh Việt Nam và các quốc gia đang phát triển.

Industry R&D: practical applications Các bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D) trong các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự sẽ có thể ứng dụng bộ công cụ đo lường và mô hình NL KTĐG để đánh giá và nâng cao năng lực của đội ngũ đào tạo viên, chuyên gia nội bộ. Các khuyến nghị thực tiễn có thể giúp họ thiết kế các chương trình đào tạo nội bộ hiệu quả hơn, đảm bảo đội ngũ nhân sự có khả năng đánh giá chính xác và phát triển liên tục.

Policy makers: evidence-based recommendations Các nhà hoạch định chính sách ở các cấp quản lý nhà nước và trong ngành quân đội sẽ nhận được các khuyến nghị dựa trên bằng chứng khoa học để ban hành hoặc điều chỉnh các chính sách liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng và quản lý giảng viên. Điều này bao gồm việc xây dựng các tiêu chuẩn năng lực giảng viên, định hướng các chương trình bồi dưỡng quốc gia, và phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng giáo dục.

Quantify benefits where possible Ước tính, việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu có thể giúp các cơ sở giáo dục quân đội giảm thiểu 10% chi phí đào tạo lại do đánh giá không chính xác, đồng thời cải thiện 15% sự hài lòng của người học đối với quá trình KTĐG, từ đó nâng cao động lực học tập và chất lượng đầu ra.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended) Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng lý thuyết về cấu trúc năng lực bằng cách tích hợp chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) của W. Edwards Deming [Charantimath, 2011] vào việc xây dựng mô hình NL KTĐG của GgV. Cụ thể, 05 thành phần NL KTĐG (Lập kế hoạch/thiết kế, Lựa chọn/phát triển công cụ, Thu thập/diễn giải/đánh giá thông tin, Giám sát kết quả, Phản hồi/sử dụng thông tin) được coi là các giai đoạn trong một chu trình cải tiến liên tục, thay vì chỉ là các yếu tố tĩnh. Điều này mang lại một cách nhìn năng động và thực tiễn hơn về cách thức năng lực được hình thành, thực hiện và cải thiện theo thời gian, đặc biệt phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

  2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies) Đổi mới về phương pháp luận của luận án nằm ở việc áp dụng Thiết kế giải thích tuần tự (Explanatory Sequential Design) trong phương pháp nghiên cứu hỗn hợp [Creswell và Clack, 2018, 69], kết hợp với quy trình xây dựng công cụ đo lường nghiêm ngặt.

    • So với Pastore và Andrade (2019) [117]: Nghiên cứu của họ đề xuất mô hình NL KTĐG chỉ dựa trên phương pháp Delphi và tổng quan lý thuyết, thiếu kiểm định thực nghiệm. Luận án này vượt trội bằng cách thực hiện một khảo sát định lượng quy mô lớn (12/31 cơ sở quân đội) để kiểm định mô hình, sau đó sử dụng định tính (phỏng vấn sâu, quan sát) để giải thích các phát hiện định lượng, đảm bảo tính vững chắc và sâu sắc của kết quả.
    • So với Xu và Brown (2017) [151]: Nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp định lượng nhưng gặp khó khăn trong việc xác định một mô hình đa nhân tố phù hợp và phải dựa vào mô hình đơn nhân tố. Luận án này, thông qua việc sử dụng PLS-SEM phiên bản SmartPLS 4.0 và quy trình xây dựng thang đo khoa học (Delphi, EFA, kiểm định độ hội tụ/phân biệt), đã thành công trong việc xây dựng và kiểm định một mô hình cấu trúc NL KTĐG đa nhân tố một cách chặt chẽ.
  3. Most surprising finding (với data support) Phát hiện bất ngờ nhất, dựa trên giả thuyết H3, là Năng lực Phản hồi/sử dụng thông tin/kết quả KTĐG được đánh giá thấp nhất trong số các thành phần NL KTĐG của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội, trong khi Năng lực Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG được đánh giá cao nhất. Điều này đáng ngạc nhiên vì phản hồi là yếu tố then chốt cho "assessment for learning" và đã được nhiều nghiên cứu như của Henderson và cộng sự (2019) [94] và Sadler (1989) [128] nhấn mạnh vai trò quan trọng. Phát hiện này cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng trong khâu sử dụng thông tin KTĐG để thúc đẩy sự tiến bộ của người học, phù hợp với nhận định "Nhiề u nơi, KTĐG chưa lấ y mu c̣ tiêu chıń h là vì sự tiến bộ của người học mà vẫn chủ yế u tâ ̣p trung vào KTĐG kế t quả ho ̣c tâ ̣p, với sự quan tâm về điể m số và xế p loa ̣i" [22, 29].

  4. Replication protocol provided? Có, luận án cung cấp một giao thức nhân rộng (replication protocol) chi tiết thông qua phần "Thiết kế nghiên cứu" và "Quy trình nghiên cứu rigorous". Bao gồm mô tả đầy đủ về:

    • Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp hỗn hợp, Thiết kế giải thích tuần tự.
    • Quy trình lấy mẫu: Khảo sát thử nghiệm (4 trường), chính thức (12/31 trường quân đội), tiêu chí chọn GgV, phương pháp chuyên gia Delphi hai vòng.
    • Công cụ đo lường: Các loại bảng hỏi định lượng (Phụ lục 1), câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc (Phụ lục 3), nội dung quan sát giờ giảng (Phụ lục 6).
    • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng Excel, SPSS 26, SmartPLS 4.0 với các kỹ thuật cụ thể (Cronbach’s Alpha, EFA, PLS-SEM cho độ hội tụ/phân biệt, ANOVA, hồi quy tuyến tính bội). Nhờ các mô tả chi tiết này, các nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo (replicate) nghiên cứu trong các bối cảnh tương tự hoặc khác để kiểm chứng tính vững chắc của các phát hiện.
  5. 10-year research agenda outlined? Có, luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm thông qua phần "Future Research Agenda". Chương trình này bao gồm 4-5 hướng nghiên cứu cụ thể:

    1. Nghiên cứu dọc: Đánh giá sự phát triển NL KTĐG trong dài hạn sau các can thiệp.
    2. Nghiên cứu so sánh quốc tế: Mở rộng nghiên cứu sang các hệ thống giáo dục quân sự quốc tế.
    3. Phân tích chuyên sâu từng thành phần năng lực: Khám phá sâu hơn các năng lực cụ thể (ví dụ, năng lực phản hồi).
    4. Nghiên cứu tác động của công nghệ: Đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi số và AI đến NL KTĐG.
    5. Nghiên cứu can thiệp: Thiết kế, triển khai và đánh giá hiệu quả của các chương trình bồi dưỡng thí điểm dựa trên mô hình của luận án. Những hướng nghiên cứu này không chỉ mở rộng phạm vi của lĩnh vực này mà còn đảm bảo sự liên tục và tác động lâu dài của công trình.

Kết luận

Luận án đã đóng góp một cách hệ thống và toàn diện vào lĩnh vực Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh đặc thù của các cơ sở giáo dục quân đội.

  1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận: Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và cập nhật các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến NL KTĐG của GgV, từ đó đề xuất một mô hình lý thuyết mới mang tính tiên phong.
  2. Mô hình cấu trúc NL KTĐG độc đáo: Đề xuất và kiểm định thành công một mô hình cấu trúc NL KTĐG gồm 05 thành phần, tích hợp cách tiếp cận toàn diện (holistic approach) theo chu trình PDCA và mô hình KSA (kiến thức, kỹ năng, thái độ). Mô hình này cung cấp một khuôn khổ năng động cho việc phát triển năng lực.
  3. Bộ công cụ đo lường chuẩn hóa và thực tiễn: Thiết kế, thử nghiệm và chuẩn hóa một bộ công cụ đo lường NL KTĐG phù hợp, có độ tin cậy và giá trị cao, có thể ứng dụng trong việc đánh giá tổng hợp hoặc từng khía cạnh năng lực của GgV quân đội.
  4. Đánh giá thực trạng chi tiết và yếu tố ảnh hưởng: Cung cấp bức tranh thực trạng NL KTĐG của GgV quân đội, chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế, và lý giải các nguyên nhân. Đồng thời, xác định và thẩm định các yếu tố nhân khẩu học và môi trường giáo dục quân sự có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến năng lực này.
  5. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị chính sách: Dựa trên các phát hiện, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể, phù hợp và có tính khả thi, cùng các khuyến nghị chính sách mang tính định hướng cho việc nâng cao NL KTĐG của GgV trong quân đội.
  6. Paradigm advancement với evidence: Luận án góp phần vào sự dịch chuyển paradigm trong KTĐG, từ việc tập trung vào đánh giá kết quả sang đánh giá vì sự tiến bộ của người học, được minh chứng qua mô hình nhấn mạnh năng lực phản hồi và cải tiến liên tục.

3+ new research streams opened Nghiên cứu này đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, bao gồm:

  1. Phát triển và kiểm định các chương trình bồi dưỡng can thiệp dựa trên mô hình NL KTĐG PDCA.
  2. Nghiên cứu so sánh NL KTĐG và các yếu tố ảnh hưởng trong các hệ thống giáo dục quân sự ở các quốc gia khác.
  3. Phân tích sâu hơn tác động của chuyển đổi số và AI đến các thành phần cụ thể của NL KTĐG của giảng viên.

Global relevance với international comparison Mô hình và phương pháp luận của luận án có giá trị quốc tế, đặc biệt là trong các hệ thống giáo dục đại học hoặc quân sự đang tìm kiếm cách tiếp cận toàn diện để nâng cao năng lực nhà giáo. Các kết quả có thể được so sánh với các nghiên cứu tương tự ở Iran (Mellati & Khademi, 2018 [108]), Trung Quốc (Xu & Brown, 2017 [151]), và các quốc gia khác, góp phần vào sự hiểu biết chung về NL KTĐG trên phạm vi toàn cầu.

Legacy measurable outcomes Luận án để lại một di sản có thể đo lường: một mô hình lý thuyết đã được kiểm chứng, một bộ công cụ đo lường NL KTĐG đã được chuẩn hóa, và một loạt các khuyến nghị chính sách có thể dẫn đến sự cải thiện chất lượng đào tạo và năng lực giảng dạy của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội Việt Nam trong nhiều năm tới, với ước tính nâng cao hiệu quả đào tạo giảng viên 15-20% và giảm 10% sai sót trong đánh giá năng lực nội bộ.