Luận án: Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN, theo hướng tích cực hóa người học.

Chuyên ngành
Giáo dục học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

218

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng học tập GDTC ĐHQGHN và những khó khăn
Số trang:
218 trang
Trường:
Viện Khoa học Thể dục Thể thao
Chuyên ngành:
Giáo dục học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng học tập GDTC ĐHQGHN và những khó khăn

Nghiên cứu về thực trạng học tập GDTC ĐHQGHN cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Sinh viên tham gia môn học còn mang tính thụ động. Đa số chỉ coi đây là môn học điều kiện bắt buộc để tích lũy đủ tín chỉ tốt nghiệp. Mục tiêu rèn luyện thể lực lâu dài chưa được chú trọng đúng mức. Năng lực vận động thực tế của người học có sự chênh lệch lớn giữa các đơn vị đào tạo. Hoạt động giảng dạy trên lớp còn nặng về truyền thụ kỹ thuật một chiều. Mối liên kết giữa kiến thức lý thuyết và thực hành vận động chưa thực sự chặt chẽ. Hiệu quả giờ học chưa đạt mức tối ưu so với mục tiêu đề ra. Việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất đòi hỏi những biện pháp can thiệp toàn diện. Phân tích chi tiết thực trạng là bước đi cần thiết nhằm định hình các giải pháp sư phạm phù hợp.

1.1. Đánh giá thể lực và nhận thức của người học

Khảo sát theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực chưa cao. Nhiều chỉ số sức bền chung và sức mạnh tốc độ chỉ ở mức trung bình hoặc yếu. Bên cạnh đó, thái độ học tập môn giáo dục thể chất chưa thực sự tích cực. Phần lớn người học chưa nhận thức đầy đủ vai trò của vận động đối với sức khỏe tinh thần và trí tuệ. Tâm lý ngại vận động, sợ thời tiết khắc nghiệt và sợ chấn thương còn phổ biến. Tình trạng đi học muộn, vắng mặt hoặc tham gia đối phó vẫn diễn ra trong các giờ học chính khóa. Nhận thức đúng đắn cần được xây dựng thông qua việc tuyên truyền giáo dục sức khỏe và đổi mới hoạt động thực hành.

1.2. Khó khăn cản trở động lực tham gia môn học

Nhiều rào cản từ môi trường học tập làm suy giảm động lực học tập thể dục sinh viên. Lịch học các môn chuyên ngành dày đặc gây mệt mỏi và làm thiếu hụt thời gian nghỉ ngơi hồi phục. Quy mô lớp học đông khiến giảng viên khó theo sát và chỉnh sửa chi tiết cho từng cá nhân. Chương trình tập luyện rập khuôn làm giảm hứng thú trải nghiệm vận động mới lạ. Tâm lý lo lắng về điểm số trong các kỳ thi kỹ thuật gây áp lực không cần thiết. Sự thiếu hụt các lời khen ngợi và phản hồi kịp thời làm người học mất dần sự tự tin. Khắc phục những khó khăn này là chìa khóa để khơi dậy tinh thần tự giác trong từng buổi tập.

II. Đổi mới phương pháp giảng dạy GDTC theo hướng mới

Việc đổi mới phương pháp giảng dạy GDTC là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Chuyển đổi từ mô hình dạy học truyền thống sang mô hình tích cực hóa người học mang lại hiệu quả rõ rệt. Giảng viên chuyển từ vai trò truyền đạt thụ động sang vai trò tổ chức, hướng dẫn và định hướng tập luyện. Sinh viên chủ động thực hiện bài tập, phát hiện lỗi sai và tự điều chỉnh lượng vận động. Các phương pháp dạy học tích cực giúp tăng mật độ vận động thực tế trong mỗi tiết học. Không khí lớp học trở nên sôi nổi, giảm áp lực tâm lý và kích thích tư duy vận động. Biện pháp này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển thể chất toàn diện.

2.1. Ứng dụng phương pháp dạy học phân hóa và hợp tác

Giảng viên áp dụng phương pháp chia nhóm tập luyện dựa trên trình độ thể lực và kỹ năng ban đầu. Sinh viên có thể lực tốt được giao các bài tập thử thách và nâng cao độ khó. Sinh viên có thể lực hạn chế được hướng dẫn các bài tập bổ trợ vừa sức để tiến bộ từng bước. Phương pháp làm việc nhóm nâng cao tinh thần đồng đội và trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau. Người học chủ động phân tích động tác, quan sát bạn cùng nhóm và góp ý chỉnh sửa sai sót. Sự tương tác đa chiều giữa giảng viên và người học giúp quá trình tiếp thu kỹ thuật diễn ra nhanh hơn và chuẩn xác hơn.

2.2. Tăng cường bài tập trò chơi và thi đấu vận động

Các bài tập trò chơi vận động được lồng ghép linh hoạt vào phần khởi động và phần củng cố bài học. Hình thức thi đấu đối kháng mini tạo không khí hào hứng và kích thích tinh thần thi đua tích cực. Người học giải tỏa căng thẳng sau những giờ học lý thuyết căng thẳng trên giảng đường. Trò chơi vận động còn giúp rèn luyện khả năng quan sát, phản xạ linh hoạt và tư duy chiến thuật. Thời gian vận động tích cực trong giờ học được tối ưu hóa một cách tự nhiên. Cảm giác mệt mỏi giảm đi, thay vào đó là niềm vui vận động và sự gắn kết tập thể.

III. Phát triển môn thể thao tự chọn cho sinh viên hiện đại

Tái cấu trúc chương trình đào tạo giáo dục thể chất theo hướng mở đáp ứng nhu cầu thực tế của người học. Việc áp dụng các môn thể thao tự chọn mang lại sự chủ động và hứng khởi trong học tập. Nội dung chương trình giảm bớt các nội dung thi đấu cứng nhắc, tăng cường tính thực tiễn và rèn luyện thể chất suốt đời. Sinh viên được quyền lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng khiếu và sở thích cá nhân để tích lũy tín chỉ. Sự thay đổi này loại bỏ hoàn toàn tâm lý chán nản đối với môn học thể dục. Giờ học thể chất trở thành không gian rèn luyện bổ ích và lành mạnh cho sinh viên đại học.

3.1. Đa dạng hóa danh mục môn thể thao theo nhu cầu

Chương trình cung cấp danh mục môn thể thao tự chọn cho sinh viên phong phú và phù hợp xu thế. Các môn thể thao truyền thống như bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông và bóng bàn tiếp tục được duy trì chuẩn hóa. Bổ sung thêm các môn thể thao hiện đại như khiêu vũ thể thao, aerobics, bơi lội và võ thuật tự vệ. Sự đa dạng này giúp đáp ứng tối đa sở thích và đặc điểm thể lực của từng nhóm sinh viên. Người học dễ dàng tìm thấy niềm đam mê trong môn thể thao phù hợp với bản thân. Tinh thần tự giác tập luyện từ đó được củng cố và duy trì lâu dài.

3.2. Linh hoạt hóa thời khóa biểu và lộ trình tín chỉ

Sinh viên được chủ động đăng ký môn học và khung giờ tập luyện phù hợp với kế hoạch cá nhân. Mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tích lũy kiến thức thể chất linh hoạt. Người học có thể học vượt hoặc hoàn thành các học phần thể chất theo tiến độ tự chọn. Cách tổ chức này hạn chế tối đa việc trùng lịch học với các môn kiến thức chuyên ngành. Tỷ lệ sinh viên tham gia đầy đủ các buổi tập tăng lên rõ rệt. Mức độ hài lòng của người học đối với công tác tổ chức đào tạo môn thể chất được nâng cao.

IV. Nâng cấp cơ sở vật chất thể thao ĐHQGHN toàn diện

Điều kiện cơ sở vật chất thể thao ĐHQGHN đóng vai trò nền tảng quyết định chất lượng giảng dạy. Sân bãi khang trang và dụng cụ tập luyện đầy đủ giúp mở rộng quy mô cũng như chất lượng các bài tập. Môi trường tập luyện an toàn, đạt chuẩn vệ sinh giúp hạn chế tối đa các nguy cơ chấn thương thể thao. Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng thể chất tạo diện mạo mới cho phong trào rèn luyện trong toàn trường. Đây là điều kiện tiên quyết để triển khai thành công các phương pháp giảng dạy hiện đại và tổ chức các hoạt động ngoại khóa sôi nổi cho sinh viên.

4.1. Hiện đại hóa sân bãi và trang thiết bị tập luyện

Các khu vực sân bóng đá, sân bóng rổ và nhà tập đa năng cần được bảo dưỡng và nâng cấp định kỳ. Nhà trường trang bị đầy đủ dụng cụ chuyên dụng đạt chuẩn cho từng môn thể thao tự chọn. Hệ thống chiếu sáng, lưới bảo vệ, mặt sàn cao su và hệ thống thông gió được lắp đặt hoàn thiện nhằm phục vụ tốt mọi điều kiện thời tiết. Khu vực cấp nước uống, phòng thay đồ và nhà vệ sinh được bố trí tiện lợi, sạch sẽ. Cơ sở vật chất khang trang tạo cảm giác thoải mái và thu hút sinh viên đến sân tập thường xuyên hơn.

4.2. Đẩy mạnh hoạt động câu lạc bộ thể thao ngoại khóa

Hệ thống câu lạc bộ thể thao sinh viên ĐHQGHN được thành lập và mở rộng theo từng môn chuyên biệt. Mỗi câu lạc bộ hoạt động đều đặn dưới sự cố vấn chuyên môn của các giảng viên thể chất. Đây là môi trường lý tưởng để sinh viên nâng cao kỹ năng thi đấu và giao lưu kết nối bạn bè. Phong trào tự rèn luyện thể lực sinh viên ngoài giờ lên lớp phát triển mạnh mẽ thông qua các giải đấu nội bộ. Thói quen vận động hàng ngày dần hình thành tự nhiên và trở thành một phần không thể thiếu trong nếp sống đại học.

V. Hoàn thiện kiểm tra đánh giá môn GDTC hiệu quả cao

Đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá môn GDTC là khâu then chốt thúc đẩy chất lượng học tập thực chất. Hoạt động đánh giá cần phản ánh chính xác năng lực vận động và sự nỗ lực phấn đấu của từng cá nhân. Chuyển dịch từ việc chỉ đo lường thành tích đơn thuần sang đánh giá đa chiều trong suốt khóa học. Phương thức đánh giá công khai, minh bạch giúp người học nhận biết rõ điểm mạnh và điểm yếu để tự hoàn thiện. Đổi mới kiểm tra tạo động lực phấn đấu không ngừng và loại bỏ hoàn toàn tâm lý lo âu trước mỗi kỳ thi.

5.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá quá trình và thái độ

Điểm số học phần kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình thường xuyên và kiểm tra kết thúc môn. Tỷ trọng điểm chuyên cần, ý thức kỷ luật và mức độ nỗ lực trong từng buổi học được nâng lên tương xứng. Tiêu chí đánh giá chú trọng vào sự tiến bộ của bản thân người học so với thời điểm bắt đầu khóa học. Cách làm này tạo cơ hội công bằng cho những sinh viên có thể lực ban đầu còn hạn chế. Người học cảm thấy nỗ lực của bản thân được ghi nhận xứng đáng, từ đó duy trì tinh thần cố gắng trong suốt quá trình rèn luyện.

5.2. Kết hợp tự đánh giá và kiểm tra thể lực định kỳ

Sinh viên được trang bị phương pháp tự theo dõi và lượng giá các chỉ số thể lực của bản thân. Các đợt kiểm tra thể lực định kỳ theo tiêu chuẩn quốc gia được tổ chức nghiêm túc và khoa học. Kết quả kiểm tra được số hóa và phản hồi trực tiếp để sinh viên nắm bắt tình trạng sức khỏe. Dữ liệu này giúp người học tự điều chỉnh kế hoạch rèn luyện cá nhân hàng ngày. Đánh giá trở thành công cụ hỗ trợ phát triển thể chất lâu dài thay vì tạo ra gánh nặng thi cử đối với người học.

Mục lục chi tiết luận án

Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng trong luận án
Danh mục sơ đồ, biểu đồ trong luận án
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1.1. Vị trí và tầm quan trọng của Giáo dục thể chất trong đào tạo đại học
1.1.2. Những tồn tại căn bản của Giáo dục thể chất ở bậc đại học
1.2. ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM VÀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.2.1. Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam
1.2.2. Đổi mới Giáo dục thể chất ở Đại học Quốc gia Hà Nội
1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TÍCH CỰC VÀ TÍCH CỰC HỌC TẬP
1.3.1. Một số khái niệm có liên quan
1.3.2. Biểu hiện và vai trò của tính tích cực trong học tập môn Giáo dục thể chất
1.3.3. Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học
1.4. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.4.1. Những công trình nghiên cứu về hoạt động học tập
1.4.2. Những công trình nghiên cứu về hoạt động học môn GDTC
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu
2.3.2. Thời gian nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
3.1.1. Xác định các tiêu chí và ứng dụng đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
3.1.2. Thực trạng các yếu tố chi phối hoạt động học tập môn học Giáo dục Thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
3.1.3. Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
3.1.4. Thực trạng tính tích cực của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất
3.1.5. Thực trạng những khó khăn, trở ngại của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội khi tham gia hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất
3.1.6. Bàn luận thực trạng hoạt động học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC
3.2.1. Xác định cơ sở pháp lý để lựa chọn biện pháp
3.2.2. Xác định nguyên tắc lựa chọn biện pháp
3.2.3. Lựa chọn biện pháp
3.2.4. Xác định mục đích, nội dung, tổ chức thực hiện các biện pháp
3.2.5. Bước đầu đánh giá tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2.6. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp thông qua thực tiễn hoạt động đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2.7. Bàn luận
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giáo dục học biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên đại học quốc gia hà nội theo hướng tích cực hóa người học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (218 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN VIỆT HÒA BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN VIỆT HÒA BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Hồ Đắc Sơn 2. TS Trần Đức Phấn HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Nguyễn Việt Hòa MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng trong luận án Danh mục sơ đồ, biểu đồ trong luận án PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 5 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 5 1.1 Vị trí và tầm quan trọng của Giáo dục thể chất trong đào tạo đại 5 học 1.2 Những tồn tại căn bản của Giáo dục thể chất ở bậc đại học 14 1.2 ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM VÀ ĐỔI MỚI 15 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 1.1 Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam 15 1.2 Đổi mới Giáo dục thể chất ở Đại học Quốc gia Hà Nội 19 1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TÍCH CỰC VÀ TÍCH CỰC HỌC 22 TẬP 1.1 Một số khái niệm có liên quan 22 1.2 Biểu hiện và vai trò của tính tích cực trong học tập môn Giáo 30 dục thể chất 1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học 34 1.4 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 41 1.1 Những công trình nghiên cứu về hoạt động học tập 41 1.2 Những công trình nghiên cứu về hoạt động học môn GDTC 45 CHƯƠNG 2 47 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 47 2.1 Đối tượng nghiên cứu 47 2.2 Khách thể nghiên cứu 47 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48 2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 48 2.2 Phương pháp quan sát sư phạm 48 2.3 Phương pháp phỏng vấn 49 2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 50 2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 51 2.6 Phương pháp toán học thống kê 51 2.3 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 51 2.1 Địa điểm nghiên cứu 51 2.2 Thời gian nghiên cứu 52 CHƯƠNG 3 53 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC THỂ 53 CHẤT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.1 Xác định các tiêu chí và ứng dụng đánh giá thực trạng hoạt động 53 học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội 3.2 Thực trạng các yếu tố chi phối hoạt động học tập môn học Giáo 65 dục Thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.3 Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện hoạt động học tập 86 môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.4 Thực trạng tính tích cực của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội 88 tham gia hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất.5 Thực trạng những khó khăn, trở ngại của sinh viên Đại học 91 Quốc gia Hà Nội khi tham gia hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất.6 Bàn luận thực trạng hoạt động học tập môn học giáo dục thể 96 chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội 3.2 NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 107 HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC.1 Xác định cơ sở pháp lý để lựa chọn biện pháp 107 3.2 Xác định nguyên tắc lựa chọn biện pháp 110 3.3 Lựa chọn biện pháp 112 3.4 Xác định mục đích, nội dung, tổ chức thực hiện các biện pháp 114 3.5 Bước đầu đánh giá tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu 121 quả hoạt động học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội 3.6 Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp thông qua 121 thực tiễn hoạt động đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội.7 Bàn luận 133 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 140 KẾT LUẬN 140 KIẾN NGHỊ 141 CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC TỪ VIẾT TẮT BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo CBQL Cán bộ quản lý CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHCN Đại học Công nghệ ĐHGD Đại học Giáo dục ĐHKT Đại học Kinh tế ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHKHTN Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHNN Đại học Ngoại ngữ GDTC Giáo dục thể chất GDTC&TT Giáo dục Thể chất và Thể thao GV Giáo viên KH&CN Khoa học và công nghệ SV Sinh viên TDTT Thể dục thể thao DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Tên bảng Trang 3.1 Tổng hợp các test đánh giá thể lực sinh viên năm thứ 57 nhất Đại học Quốc gia Hà Nội 3.2 Đánh giá thể lực sinh viên năm thứ nhất ĐHQGHN theo 58 quy định 53/2008/BGD&ĐT 3.3 Kết quả khảo sát về động cơ hoạt động học tập môn học Sau trang GDTC của sinh viên ĐHQGHN 59 3.4 Kết quả khảo sát về mục đích hoạt động học tập môn 61 học GDTC của sinh viên ĐHQGHN 3.5 Kết quả khảo sát về hành động hoạt động học tập môn Sau trang học GDTC của sinh viên ĐHQGHN 62 3.6 Kết quả đánh giá của SV về tầm quan trọng của hoạt 65 động học tập môn GDTC 3.7 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của SV về các yếu tố 66 chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC 3.8 Kết quả đánh giá của sinh viên về nội dung chương trình 68 GDTC của ĐHQGHN 3.9 Kết quả đánh giá của sinh viên về Sân bãi, trang thiết bị, 69 dụng cụ phục vụ cho hoạt động học tập môn học GDTC ĐHQGHN 3.10 Kết quả đánh giá của SV về đội ngũ giảng viên TDTT của 70 ĐHQGHN 3.11 Kết quả đánh giá của sinh viên về phương pháp giảng dạy 71 của giảng viên cho hoạt động học tập môn học GDTC ĐHQGHN 3.12 Kết quả đánh giá của sinh viên về hình thức tổ chức giảng 73 dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn học GDTC ĐHQGHN 3.13 Kết quả đánh giá của sinh viên về kiểm tra, đánh giá hoạt 75 động học tập môn học GDTC ĐHQGHN 3.14 Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng hiệu quả hoạt 76 động học tập môn GDTC của SV ĐHQGHN 3.15 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của CBQL, GV về các 77 yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC 3.16 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về nội dung chương trình 79 GDTC của ĐHQGHN 3.17 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về Sân bãi, trang thiết 80 bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN 3.18 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về đội ngũ giảng viên cho 81 hoạt động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN 3.19 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về phương pháp giảng 82 dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN 3.20 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về hình thức tổ chức 84 giảng dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN 3.21 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh giá hoạt 85 động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN 3.22 Thực trạng cơ sở vật chất TDTT TTGDTC&TT Sau trang ĐHQGHN 86 3.23 Thực trạng thành phần đội ngũ ngũ cán bộ quản lý, Sau trang giảng viên giảng dạy GDTC tại TTGDTC&TT 86 ĐHQGHN 3.24 Thực trạng chương trình giảng dạy môn GDTC cho SV Sau trang ĐHQGHN 87 3.25 Kết quả đánh giá của sinh viên về tính tích cực học tập 88 môn học GDTC ĐHQGHN 3.26 Kết quả khảo sát CBQL, GV về tính tích cực tham gia 90 hoạt động học tập môn GDTC của SV ĐHQGHN 3.27 Kết quả đánh giá của sinh viên về những khó khăn, trở ngại 91 khi tham gia hoạt động học tập GDTC ĐHQGHN 3.28 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những khó khăn, trở 94 ngại khi tham gia hoạt động học tập GDTC tại ĐHQGHN 3.29 So sánh giá trị trung bình các test đánh giá thể lực SV Sau trang ĐHQG HN 18 tuổi với TBTCVN, ĐHQG – HCM cùng độ 99 tuổi và giới tính 3.30 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên về các 101 yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC 3.31 Kết quả khảo sát CBQL, GV và SV về các yếu tố chi 102 phối hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC 3.32 Kết quả khảo sát CBQL, GV về các biện pháp nâng cao Sau trang hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC 113 3.33 Kết quả khảo sát CBQL, GV về tính khả thi các biện Sau trang pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học 121 GDTC cho SV ĐHQGHN 3.34 Nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của SV 125 ĐHQG HN sau thực nghiệm 3.35 So sánh xếp loại thể lực của SV ĐHQGHN theo quyết 126 định 53/2008/BGDĐT trước và sau thực nghiệm 3.36 So sánh kết quả khảo sát về động cơ hoạt động học tập Sau trang môn học GDTC của sinh viên ĐHQGHN trước và sau 127 thực nghiệm 3.37 So sánh kết quả khảo sát về mục đích hoạt động học tập 129 môn học GDTC của sinh viên ĐHQGHN trước và sau thực nghiệm 3.38 So sánh kết quả khảo sát về hành động hoạt động học Sau trang tập môn học GDTC của sinh viên ĐHQGHN trước và 130 sau thực nghiệm DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Tên sơ đồ Trang 1.1 Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học 31 Tên biểu đồ 3.1 Tỷ lệ% xếp loại thể lực của sinh viên năm thứ nhất 59 ĐHQGHN theo quy định đánh giá thể lực HS, SV của BGD&ĐT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Việt Hòa (2019). Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thể dục Thể thao]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/bien-phap-nang-cao-hieu-qua-hoc-tap-gdtc-sinh-vien-dhqghn

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN, theo hướng tích cực hóa người học.

Luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên ĐHQGHN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter