Quản lý hoạt động thực hành nghề của sinh viên đại học ngành giáo dục mầm non theo tiếp cận năng lực

Quản lý hoạt động thực hành nghề GDMN theo tiếp cận năng lực: nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giáo viên tương lai.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề tài

Số trang

244

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực hành nghề mầm non: Nền tảng phát triển năng lực
Số trang:
244 trang
Chuyên ngành:
Giáo dục Mầm non
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực hành nghề mầm non Nền tảng phát triển năng lực

Thực hành nghề là nội dung cốt lõi của chương trình đào tạo. Hoạt động này thực hiện nguyên lý "học đi đôi với hành". Thực hành gắn lý luận với thực tiễn. Đây là hình thức chuẩn bị thực tế cho giáo viên tương lai. Mục tiêu chính là củng cố, khắc sâu kiến thức. Sinh viên đạt được các kỹ năng thực tế cần thiết. Tổ chức tốt thực hành nghề bổ sung, mở rộng tri thức chuyên môn, nghiệp vụ. Nó hình thành và trau dồi các kỹ năng nghề nghiệp. Giúp sinh viên thích ứng nhanh trong môi trường công tác. Hoạt động này cũng giúp cơ sở đào tạo tự kiểm tra, đánh giá kết quả. Nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.1. Vai trò cốt lõi của thực hành nghề

Thực hành nghề là yếu tố trung tâm trong chương trình đào tạo. Hoạt động này đảm bảo nguyên lý giáo dục toàn diện. Lý thuyết cần được gắn liền với thực tiễn. Đây là sự kết nối trực tiếp giữa giáo dục lý thuyết và ứng dụng thực hành. Chuẩn bị cho giáo viên tương lai sẵn sàng với công việc thực tế. Góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2. Mục tiêu then chốt của hoạt động thực hành

Mục tiêu chính là củng cố, làm sâu sắc thêm kiến thức đã học. Sinh viên cần thu thập các kỹ năng thực tế cần thiết. Thực hành nghề giúp bổ sung, mở rộng tri thức chuyên môn. Đồng thời, nó hình thành và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp. Sinh viên được chuẩn bị tốt để nhanh chóng thích nghi với môi trường công tác sau này.

1.3. Kết nối lý thuyết và thực tiễn giáo dục

Thực hành là cầu nối trực tiếp giữa lý thuyết giáo dục và ứng dụng. Đây là bước khởi đầu quan trọng cho sự phát triển nghề nghiệp liên tục. Hoạt động này cũng cho phép các cơ sở đào tạo tự kiểm tra. Đánh giá kết quả đào tạo để cải thiện chất lượng. Đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục và đào tạo.

II.Chuyển đổi đào tạo Từ kiến thức sang năng lực GVMN

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ, giáo dục Việt Nam đối mặt nhiều cơ hội và thách thức. Tổ chức, quản lý hoạt động thực hành sinh viên theo tiếp cận năng lực trở thành nhiệm vụ quan trọng. Điều này nhằm thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Phương hướng là chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Quyết định số 33/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non. Đề án đặt mục tiêu chuẩn hóa chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non. Các cơ sở đào tạo cần nhanh chóng chuyển đổi. Xây dựng chương trình đào tạo theo định hướng năng lực. Thay đổi quan điểm dạy học từ việc học được gì sang làm được gì.

2.1. Đổi mới giáo dục theo hướng năng lực

Giáo dục Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng. Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục được đặt ra. Trọng tâm là chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách. Phát triển năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi. Đặc biệt là giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc. Mục tiêu là chuyển đổi từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.

2.2. Mục tiêu đào tạo theo định hướng năng lực

Mục tiêu là phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện cho người học. Điều này đòi hỏi thay đổi quan điểm dạy học. Từ chỗ chỉ quan tâm người học học được gì. Đến chỗ quan tâm người học làm được cái gì qua việc học. Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo mầm non hướng đến chuẩn hóa đội ngũ. Đảm bảo chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ.

2.3. Yêu cầu cho cơ sở đào tạo giáo viên

Các cơ sở đào tạo cần nhanh chóng xây dựng chương trình mới. Chuyển từ mô hình giáo dục truyền thống. Chuyển sang mô hình giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý. Góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

III.Hạn chế quản lý thực hành nghề mầm non hiện nay

Việc rèn luyện và phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành giáo dục mầm non vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn. Chất lượng hoạt động thực hành còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập. Chuẩn đầu ra của ngành học và các học phần chưa được xây dựng theo quy trình khoa học. Nội dung chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành. Mục tiêu, nội dung chương trình thực hành nghề chưa cân đối. Chúng còn chưa sát với thực tiễn. Hình thức tổ chức hoạt động thực hành thiếu linh hoạt. Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành thiếu chặt chẽ. Chưa tạo ra sự ràng buộc pháp lý trong công tác tổ chức thực hành. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động thực hành có nội dung đơn giản. Chúng thiên về định tính, nhẹ về định lượng. Độ tin cậy còn chưa cao. Nặng về quan điểm động viên, khuyến khích. Kết quả hoạt động thực hành chưa phản ánh đúng thực chất trình độ, năng lực từng sinh viên.

3.1. Chương trình đào tạo và nội dung thực hành

Chất lượng thực hành của sinh viên ngành giáo dục mầm non còn nhiều hạn chế. Chuẩn đầu ra của các học phần chưa xây dựng khoa học. Chương trình đào tạo vẫn nặng về lý thuyết. Phần thực hành còn thiếu chiều sâu. Mục tiêu và nội dung thực hành nghề chưa thực sự phù hợp. Chúng chưa sát với thực tiễn công việc.

3.2. Tổ chức hoạt động và liên kết cơ sở

Hình thức tổ chức hoạt động thực hành thường thiếu linh hoạt. Điều này làm giảm hiệu quả học tập. Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành chưa chặt chẽ. Thiếu sự ràng buộc pháp lý trong tổ chức thực hành. Sự phối hợp kém hiệu quả ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo.

3.3. Công tác kiểm tra đánh giá thực hành

Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động thực hành còn đơn giản. Phương pháp đánh giá thiên về định tính, ít định lượng. Độ tin cậy của kết quả đánh giá chưa cao. Việc này quá chú trọng động viên, khuyến khích. Vì vậy, kết quả thực hành chưa phản ánh đúng trình độ. Năng lực thực chất của sinh viên không được đánh giá chính xác.

IV.Yêu cầu năng lực giáo viên mầm non mới toàn diện

Nghề giáo viên mầm non đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Xã hội và phụ huynh đã nhận thức đúng vai trò của giáo viên mầm non. Họ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển lâu dài của trẻ em. Xu thế xã hội hóa giáo dục tác động mạnh mẽ đến giáo dục mầm non. Đây là bậc học tham gia vào quá trình xã hội hóa mạnh nhất. Người giáo viên mầm non cần đáp ứng nhiều yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp. Các yêu cầu bao gồm phẩm chất nhà giáo, năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục, năng lực phát triển mối quan hệ. Năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin. Năng lực nghiên cứu khoa học và công tác xã hội trong lĩnh vực giáo dục mầm non. Những năng lực này là cần thiết trong thời kỳ kinh tế thị trường.

4.1. Sự phát triển nghề giáo viên mầm non

Nghề giáo viên mầm non ngày càng được công nhận. Xã hội và phụ huynh đánh giá cao vai trò của họ. Giáo viên mầm non ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ. Xu thế xã hội hóa giáo dục tác động mạnh mẽ. Giáo dục mầm non là bậc học tiên phong trong quá trình này. Điều này đòi hỏi giáo viên phải không ngừng nâng cao năng lực.

4.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non cần đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cụ thể. Phẩm chất nhà giáo là yêu cầu hàng đầu. Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ là thiết yếu. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục tích cực. Các yếu tố này tạo nên người giáo viên mầm non chất lượng. Đảm bảo môi trường học tập tốt nhất cho trẻ.

4.3. Năng lực cần có trong kỷ nguyên số

Giáo viên cần có năng lực phát triển mối quan hệ. Giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng là quan trọng. Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin là bắt buộc. Khả năng nghiên cứu khoa học cũng cần thiết. Công tác xã hội trong lĩnh vực giáo dục mầm non là một phần của yêu cầu. Những năng lực này đáp ứng đòi hỏi của kinh tế thị trường.

V.Sự cần thiết quản lý thực hành nghề mầm non năng lực

Tổ chức hoạt động thực hành và quản lý hoạt động thực hành nghề theo tiếp cận năng lực là hoạt động không thể thiếu. Hoạt động này giữ vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo nghề. Đặc biệt đối với sinh viên ngành giáo dục mầm non. Nó đáp ứng yêu cầu của việc hành nghề trong thực tiễn. Tuy nhiên, hiện nay, những vấn đề lý luận về hoạt động thực hành của sinh viên ngành giáo dục mầm non chưa được nghiên cứu một cách hệ thống. Vấn đề nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực hành của sinh viên theo tiếp cận năng lực một cách đầy đủ và hệ thống là rất cần thiết. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế hiện nay. Cần có giải pháp quản lý hiệu quả.

5.1. Vai trò quyết định của quản lý thực hành

Quản lý hoạt động thực hành nghề theo tiếp cận năng lực đóng vai trò then chốt. Đây là yếu tố không thể thiếu trong đào tạo. Đặc biệt quan trọng cho sinh viên ngành giáo dục mầm non. Quản lý hiệu quả giúp sinh viên phát triển toàn diện. Chuẩn bị tốt nhất cho nghề nghiệp tương lai.

5.2. Đáp ứng yêu cầu hành nghề thực tiễn

Hoạt động thực hành và quản lý cần đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Sinh viên cần được trang bị kỹ năng thực hành vững chắc. Điều này giúp họ hành nghề hiệu quả sau khi ra trường. Đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non. Góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

5.3. Khoảng trống nghiên cứu lý luận

Hiện tại, vấn đề lý luận về hoạt động thực hành sinh viên chưa được nghiên cứu hệ thống. Cần có nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động thực hành. Đặc biệt là theo tiếp cận năng lực. Việc đề xuất các biện pháp quản lý đầy đủ và khoa học là rất cần thiết. Điều này sẽ khắc phục những hạn chế hiện có.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý hoạt động thực hành nghề của sinh viên đại học ngành giáo dục mầm non theo tiếp cận năng lực

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (244 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Lý do chọn đề tài 1. Thực hành nghề là một trong những nội dung cốt lõi của chương trình đào tạo (CTĐT) nhằm thực hiện nguyên lý “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [57]. Theo tác giả Bozo P.Obradović, thực hành (TH) nghề như một hình thức kết nối trực tiếp giữa lý thuyết giáo dục (GD) và TH như một hình thức chuẩn bị thực tế của các giáo viên tương lai cho nền GD chất lượng cao, là công việc trực tiếp với trẻ em, nhưng cũng là sự khởi đầu của việc tiếp tục phát triển nghề nghiệp [93]. Mục tiêu chính của hoạt động TH nghề là củng cố và khắc sâu kiến thức mà sinh viên trong quá trình đào tạo, để có được các kỹ năng (KN) thực tế cần thiết.

Tổ chức tốt TH nghề không chỉ để bổ sung, củng cố, khắc sâu và mở rộng những tri thức lý luận chuyên môn, nghiệp vụ đã được học trong trường sư phạm mà còn hình thành và trau dồi những KN nghề nghiệp, giúp sinh viên (SV) thích ứng nhanh trong môi trường công tác sau này. Mặt khác, thông qua hoạt động này, giúp các cơ sở đào tạo (CSĐT) tự kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo (ĐT) của nhà trường để nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD và ĐT. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa mạnh mẽ, nền GD Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn. Tổ chức hoạt động TH và quản lý (QL) hoạt động TH của SV theo tiếp cận năng lực (NL) đang trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT của Đảng theo hướng “Chú trọng hơn giáo dục đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc,.”, “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học…” [15].

Quyết định số 33/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục mầm non (GDMN) giai đoạn 2018 - 2025 đã xác định mục tiêu “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo dục và cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” [66]. Từ mục tiêu đó, các CSĐT cần phải nhanh chóng xây dựng CTĐT từ mô hình GD truyền thống, chuyển sang mô hình GD theo định hướng 2 tiếp cận NL, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và NL người học. Nghĩa là phải thay đổi quan điểm, mục tiêu dạy học: từ chỗ chỉ quan tâm tới việc người học học được gì đến chỗ quan tâm tới việc người học làm được cái gì qua việc học. Hiện nay, việc rèn luyện và phát triển NL nghề nghiệp cho SV ngành GDMN ở các CSĐT đã có nhiều đổi mới về CTĐT, phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá,… tuy nhiên, vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn, chất lượng hoạt động TH của SV ngành GDMN vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập: CĐR của ngành học và các học phần chưa được xây dựng theo một quy trình khoa học, nội dung CTĐT còn nặng về lý thuyết, nhẹ phần TH; mục tiêu, nội dung chương trình TH nghề chưa cân đối, còn chưa sát với thực tiễn; hình thức tổ chức hoạt động TH thiếu linh hoạt; mối quan hệ giữa CSĐT và CSTH thiếu chặt chẽ, chưa tạo ra được sự ràng buộc về mặt pháp lý trong công tác tổ chức TH; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động TH có nội dung còn đơn giản, thiên về định tính, nhẹ về định lượng, độ tin cậy còn chưa cao, nặng về quan điểm động viên, khích lệ.

Cho nên, kết quả hoạt động TH chưa phản ánh đúng thực chất trình độ, NL của từng SV. Ở Việt Nam nghề giáo viên mầm non (GVMN) đang được phát triển, bởi xã hội, các bậc cha mẹ đã nhìn nhận và đánh giá đúng vai trò của GVMN đối với sự phát triển lâu dài của trẻ em. Mặt khác, xu thế xã hội hóa GD đã có tác động mạnh đến GDMN, là bậc học tham gia vào quá trình xã hội hóa mạnh nhất. Vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu thực tiễn GD, người GVMN cần phải được những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp như phẩm chất nhà giáo; NL phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; NL xây dựng môi trường GD; NL phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, NL sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, NL nghiên cứu khoa học và công tác xã hội trong lĩnh vực GDMN vào thời buổi kinh tế thị trường… [10], [11].

Cho nên, tổ chức hoạt động TH và QL hoạt động TH nghề theo tiếp cận NL là hoạt động không thể thiếu, giữ vai trò quan trọng trong quá trình ĐT nghề cho SV ngành GDMN, đáp ứng yêu cầu của việc hành nghề trong thực tiễn. Tuy nhiên, hiện nay những vấn đề lý luận về hoạt động TH của SV ngành GDMN chưa được nghiên cứu một cách hệ thống. Vấn đề nghiên cứu đề xuất các biện pháp QL hoạt động TH của SV theo tiếp cận NL một cách đầy đủ và hệ thống là rất cần thiết. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, trong đó có nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp từ công tác QL hoạt động TH chưa chú trọng tới việc phát triển NL của SV, chưa đáp ứng được yêu cầu ĐT.

Do đó, SV sau khi tốt nghiệp ra trường còn lúng 3 túng, bỡ ngỡ với môi trường mới nên thiếu tự tin trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; còn hạn chế về phương pháp, KN, tác phong công tác, công tác tổ chức QL nhóm/lớp, chưa yên tâm với nghề. Để phát triển NL của SV trong quá trình TH thì cần phải có những biện pháp QL có tính hiệu quả, tính khả thi, tác động đến các thành tố của quá trình TH nghề và trên cơ sở các chức năng QL. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động thực hành nghề của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non theo tiếp cận năng lực” làm đề tài nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL, góp phần nâng cao chất lượng ĐT sinh viên ĐH ngành GDMN hiện nay.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL. Giả thuyết khoa học Hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập mà nguyên nhân chủ yếu là do QL hoạt động này chưa hiệu quả.

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp dựa trên chức năng, nội dung QL và phù hợp với mục tiêu CTĐT ngành GDMN được xây dựng theo tiếp cận NL thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Nhiệm vụ nghiên cứu 5. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL. Khảo sát, đánh giá thực trạng QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL.

Đề xuất biện pháp QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, tổ chức thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất. Phạm vi nghiên cứu 6. Giới hạn về nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn lý luận, thực tiễn về QL hoạt động TH, tập trung chủ yếu vào QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN hệ chính quy năm thứ 3, thứ 4.

Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp QL hoạt động TH nghề của SV ngành GDMN theo tiếp cận chức năng QL. Giới hạn về khách thể Khách thể khảo sát là 785 người, bao gồm 130 CBQL, GV ở CSĐT; 145 CBQL, giáo viên hướng dẫn (GVHD) ở CSTH và 510 SV, cựu SV. Giới hạn địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu, khảo sát ở các CSĐT trình độ ĐH ngành GDMN hệ chính quy: Trường ĐHSP Hà Nội, Trường Sư phạm – Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP – Đại học Huế, Trường ĐH Hà Tĩnh, Trường ĐH Quảng Bình. Tổ chức thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất QL hoạt động TH đối với SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL tại Trường ĐH Quảng Bình.

Giới hạn thời gian nghiên cứu Khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động TH và QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN theo tiếp cận NL ở một số CSĐT từ năm 2018 đến 2022. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 7. Quan điểm tiếp cận Luận án nghiên cứu vấn đề dựa trên một số cách tiếp cận sau đây: 7. Quan điểm tiếp cận hệ thống Quản lý hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN là một hệ thống, bao gồm các thành tố như mục tiêu QL, nội dung QL, hình thức QL, chủ thể QL,.

Bên cạnh đó, QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN lại chịu ảnh hưởng của quá trình đổi mới GD, chất lượng của đội ngũ GV và CBQL, nhu cầu xã hội,. Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả QL hoạt động TH nghề của SV ĐH ngành GDMN, phải tiến hành đồng bộ đồng bộ trên tất cả các thành tố của nó; đồng thời đặt trong mối quan hệ với các hệ thống khác trong trường ĐH, đảm bảo tính chỉnh thể, toàn vẹn của hoạt động tạo nên sự cộng hưởng và sức mạnh tổng thể của hệ thống. Quan điểm tiếp cận hoạt động Thực hành nghề là hoạt động rèn luyện KN nghề cơ bản cho SV trong trường ĐH, dựa trên chính hoạt động tự giác của SV và phương pháp, hình thức của người 5 hướng dẫn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-mam-non/quan-ly-hoat-dong-thuc-hanh-nghe-giao-duc-mam-non-tiep-can-nang-luc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý hoạt động thực hành nghề GDMN theo tiếp cận năng lực: nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giáo viên tương lai.

Luận án "Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực" thuộc chuyên ngành Giáo dục mầm non. Danh mục: Giáo Dục Mầm Non.

Luận án "Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực" có 244 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý thực hành nghề mầm non theo tiếp cận năng lực" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter