Luận án: Đổi mới GDTC đào tạo sinh viên mầm non ĐHSP Hà Nội 2

Luận án tiến sĩ đề xuất đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên mầm non Đại học Sư phạm Hà Nội 2, hướng tới nâng cao năng lực.

Chuyên ngành
Giáo dục học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

298

Thời gian đọc

45 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non: Nâng cao năng lực
Số trang:
298 trang
Trường:
Viện Khoa học Thể dục Thể thao
Chuyên ngành:
Giáo dục học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non Nâng cao năng lực

Việc đổi mới giáo dục là yêu cầu cấp thiết. Giáo dục mầm non đóng vai trò nền tảng. Chất lượng giáo viên mầm non quyết định hiệu quả. Đào tạo giáo viên mầm non cần theo hướng đổi mới căn bản. Giáo dục Thể chất (GDTC) là một cấu phần quan trọng. GDTC giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Chương trình đào tạo giáo dục thể chất mầm non cần được cải tiến. Mục tiêu là nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC. Các yêu cầu mới về chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non đòi hỏi sự thay đổi. Giáo viên cần thành thạo phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non. Họ cần có kỹ năng tổ chức trò chơi vận động. Đồng thời, giáo viên phải biết cách tích hợp giáo dục thể chất vào chương trình mầm non. Điều này đảm bảo trẻ được phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ một cách tối ưu.

1.1. Đào tạo giáo viên mầm non trước yêu cầu đổi mới

Ngành giáo dục đang đối mặt nhiều thách thức. Đổi mới đào tạo đại học là trọng tâm. Đào tạo giáo viên nói chung, giáo viên mầm non nói riêng, cần thay đổi. Yêu cầu là đào tạo theo định hướng năng lực nghề nghiệp. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ngày càng cao. Các trường sư phạm cần điều chỉnh chương trình. Mục tiêu là cung cấp giáo viên chất lượng cao. Các chương trình cần cập nhật kiến thức, kỹ năng. Công nghệ số trong giảng dạy GDTC mầm non cũng là xu hướng mới.

1.2. Quan điểm về Giáo dục Thể chất cho trẻ mầm non

Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm GDTC. GDTC là nền tảng cho sự phát triển thế hệ trẻ. Trong giáo dục mầm non, GDTC có vị trí then chốt. GDTC giúp trẻ phát triển thể chất. Nó cũng hình thành thói quen vận động tốt. Nhiệm vụ của GDTC trong mầm non rất đa dạng. Nó bao gồm phát triển vận động thô, tinh. Nó còn rèn luyện sức bền, sự khéo léo. Các giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm được khuyến khích. Điều này giúp trẻ học mà chơi, chơi mà học hiệu quả hơn.

II.Thực trạng GDTC trong đào tạo giáo viên mầm non

Khảo sát thực trạng GDTC trong đào tạo sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non cho thấy nhiều vấn đề. Nội dung chương trình Giáo dục Mầm non hiện hành cần rà soát. Các hoạt động GDTC trong trường mầm non còn chưa đồng bộ. Thực trạng năng lực triển khai GDTC của giáo viên mầm non chưa đạt kỳ vọng. Kiến thức và kỹ năng vận dụng phương pháp Giáo dục Thể chất còn hạn chế. Giáo viên mầm non gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch. Việc xây dựng tiến trình GDTC chưa thực sự khoa học. Lựa chọn bài tập phù hợp cũng là thách thức. Sử dụng yếu tố thiên nhiên và đồ dùng dạy học chưa phong phú. Đánh giá hiệu quả GDTC chưa được chú trọng đúng mức. Chương trình đào tạo giáo dục thể chất mầm non tại các trường đại học sư phạm cần được đánh giá lại. Khối kiến thức chung và kiến thức nghiệp vụ còn nhiều điểm cần cải thiện. Nhu cầu đổi mới chương trình rất cấp thiết.

2.1. Nội dung Giáo dục Thể chất hiện hành tại Mầm non

Chương trình Giáo dục Mầm non có các quy định về GDTC. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều bất cập. Nội dung GDTC thường nặng về lý thuyết. Các hoạt động thực hành chưa đủ đa dạng. Chưa chú trọng đủ vào phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ. Sự lặp lại trong các bài tập dễ gây nhàm chán. Điều này ảnh hưởng đến hứng thú của trẻ. Việc tích hợp giáo dục thể chất vào chương trình mầm non cần được cải thiện.

2.2. Năng lực triển khai GDTC của giáo viên Mầm non

Giáo viên mầm non còn thiếu kỹ năng tổ chức trò chơi vận động. Khả năng vận dụng phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non chưa linh hoạt. Nhiều giáo viên chưa biết cách thiết kế giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm. Kiến thức về lượng vận động và đánh giá hiệu quả GDTC còn hạn chế. Năng lực sử dụng công nghệ số trong giảng dạy GDTC mầm non chưa phổ biến. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động GDTC.

2.3. Thực trạng GDTC trong đào tạo tại Đại học Sư phạm

Chương trình đào tạo giáo dục thể chất mầm non tại các trường Đại học Sư phạm còn tồn tại hạn chế. Nội dung GDTC trong khối kiến thức chung chưa sâu. Khối kiến thức nghiệp vụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Sinh viên ra trường thiếu các kỹ năng cần thiết. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC cần được ưu tiên trong đào tạo. Chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non về GDTC chưa được đảm bảo.

III.Nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC

Nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC là mục tiêu hàng đầu. Giáo viên cần được trang bị kiến thức chuyên sâu. Họ cần phát triển kỹ năng thực hành hiệu quả. Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non phải được cập nhật liên tục. Đào tạo cần tập trung vào việc áp dụng thực tiễn. Điều này bao gồm kỹ năng tổ chức trò chơi vận động. Giáo viên cần biết cách xây dựng giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm. Việc sử dụng công nghệ số trong giảng dạy GDTC mầm non cũng rất cần thiết. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo sự phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ. Giáo viên phải nắm vững chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non. Việc tích hợp giáo dục thể chất vào chương trình mầm non cần được thực hiện một cách nhuần nhuyễn.

3.1. Kỹ năng vận dụng phương pháp và nguyên tắc GDTC

Giáo viên cần được đào tạo về các phương pháp GDTC tiên tiến. Họ phải hiểu rõ nguyên tắc dạy học GDTC sư phạm. Việc vận dụng linh hoạt các phương pháp là cần thiết. Giáo viên cần biết cách điều chỉnh hoạt động GDTC phù hợp với lứa tuổi. Kỹ năng quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ cũng rất quan trọng. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả của các hoạt động.

3.2. Năng lực xây dựng kế hoạch và lựa chọn bài tập GDTC

Khả năng lập kế hoạch GDTC cần được nâng cao. Giáo viên phải biết cách xây dựng tiến trình GDTC khoa học. Việc lựa chọn bài tập phù hợp với mục tiêu và điều kiện là yếu tố then chốt. Giáo viên cần sáng tạo trong việc thiết kế hoạt động. Điều này bao gồm việc sử dụng đồ dùng dạy học sáng tạo. Việc tận dụng không gian, yếu tố thiên nhiên cũng rất hữu ích.

3.3. Sử dụng công nghệ số và công cụ hỗ trợ GDTC

Công nghệ số trong giảng dạy GDTC mầm non mở ra nhiều cơ hội. Giáo viên cần được hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, thiết bị. Các công cụ hỗ trợ giúp bài giảng thêm sinh động. Chúng giúp quản lý hoạt động hiệu quả hơn. Điều này giúp tăng cường sự tương tác và hứng thú của trẻ. Việc cập nhật kiến thức về công nghệ là một phần của đổi mới phương pháp dạy học GDTC sư phạm.

IV.Đổi mới chương trình đào tạo GDTC mầm non

Đổi mới chương trình đào tạo giáo dục thể chất mầm non là trọng tâm cải cách. Chương trình cần tích hợp các yêu cầu mới. Nó phải đáp ứng chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non. Mục tiêu là đào tạo giáo viên có năng lực nghề nghiệp cao. Điều này bao gồm cả phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non hiện đại. Chương trình cần nhấn mạnh kỹ năng tổ chức trò chơi vận động. Nó cũng phải tập trung vào phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ. Các học phần cần được thiết kế theo hướng trải nghiệm. Cần đưa nội dung về công nghệ số trong giảng dạy GDTC mầm non vào chương trình. Việc này giúp nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC.

4.1. Khái quát chương trình đào tạo giáo viên Mầm non

Chương trình đào tạo giáo viên Mầm non cần có sự tổng thể. Cả khối kiến thức chung và kiến thức nghiệp vụ đều cần được xem xét. Mục tiêu là xây dựng một khung chương trình linh hoạt. Nó cần đảm bảo tính cập nhật và liên tục. Việc tích hợp các môn học liên quan là cần thiết. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện.

4.2. Đánh giá nhu cầu đổi mới chương trình GDTC

Nhu cầu đổi mới chương trình GDTC rất rõ ràng. Thực trạng cho thấy nhiều bất cập. Chương trình cũ chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Cần khảo sát kỹ lưỡng từ các bên liên quan. Ý kiến của giáo viên, chuyên gia, phụ huynh cần được lắng nghe. Việc này giúp xác định các nội dung cần bổ sung. Nó cũng giúp loại bỏ những phần không còn phù hợp.

4.3. Định hướng phát triển chương trình GDTC mới

Chương trình GDTC mới cần định hướng theo năng lực. Nó cần trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành. Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non cần được chú trọng. Việc thiết kế giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm là một ưu tiên. Cần tăng cường các hoạt động thực hành, kiến tập. Việc này giúp sinh viên có kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường. Chương trình cần linh hoạt để tích hợp giáo dục thể chất vào chương trình mầm non một cách tự nhiên.

V.Phương pháp GDTC cho trẻ mầm non hiệu quả

Áp dụng phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non hiệu quả là chìa khóa. Giáo viên cần biết cách thu hút trẻ vào các hoạt động vận động. Điều này giúp phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ. Các hoạt động phải vui tươi, hấp dẫn. Việc tổ chức trò chơi vận động là một phương pháp cốt lõi. Giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm cần được ưu tiên. Giáo viên cần hiểu tâm lý trẻ. Họ cần tạo môi trường học tập tích cực. Các hoạt động cần được thiết kế đa dạng. Điều này giúp trẻ phát triển toàn diện. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC cũng bao gồm việc làm chủ các phương pháp này.

5.1. Vận dụng phương pháp tích cực trong GDTC

Phương pháp tích cực khuyến khích trẻ tham gia chủ động. Giáo viên cần tạo cơ hội cho trẻ khám phá. Trẻ được tự do lựa chọn, thử nghiệm. Điều này phát triển tư duy, sáng tạo. Nó cũng tăng cường khả năng giải quyết vấn đề. Vận dụng phương pháp này giúp trẻ hứng thú hơn với GDTC.

5.2. Tổ chức trò chơi vận động và hoạt động trải nghiệm

Trò chơi vận động là phương tiện hiệu quả nhất. Chúng giúp trẻ rèn luyện kỹ năng vận động. Chúng cũng phát triển các kỹ năng xã hội. Giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm cần được thiết kế khoa học. Hoạt động trải nghiệm mang lại bài học thực tế. Trẻ học qua việc làm, cảm nhận. Kỹ năng tổ chức trò chơi vận động là yếu tố then chốt.

5.3. Phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ

GDTC tập trung vào phát triển thể lực toàn diện. Điều này bao gồm sức bền, sức mạnh, tốc độ, linh hoạt. Phát triển vận động thô cho trẻ là mục tiêu chính. Các bài tập cần phù hợp với từng độ tuổi. Giáo viên cần theo dõi sự tiến bộ của trẻ. Họ cần điều chỉnh hoạt động khi cần thiết.

VI.Chuẩn đầu ra và tích hợp GDTC trong mầm non

Việc xác định chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non về GDTC là rất quan trọng. Điều này đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên. Đồng thời, việc tích hợp giáo dục thể chất vào chương trình mầm non cần được thực hiện một cách có hệ thống. GDTC không chỉ là một môn học riêng lẻ. Nó cần được lồng ghép vào mọi hoạt động hàng ngày của trẻ. Điều này giúp phát triển thể lực và vận động thô cho trẻ một cách tự nhiên. Giáo viên mầm non cần có khả năng thiết kế các hoạt động tích hợp. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non về GDTC bao gồm việc hiểu rõ vai trò này. Việc sử dụng công nghệ số trong giảng dạy GDTC mầm non cũng hỗ trợ quá trình tích hợp.

6.1. Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đặt ra các yêu cầu cao. Giáo viên cần có kiến thức chuyên môn vững chắc. Họ cần có kỹ năng sư phạm thành thạo. Đặc biệt, năng lực về GDTC cần được chú trọng. Việc này bao gồm khả năng thiết kế, tổ chức, đánh giá. Giáo viên cần phải là tấm gương về lối sống năng động.

6.2. Vị trí và nhiệm vụ của GDTC trong giáo dục mầm non

GDTC giữ vị trí quan trọng trong giáo dục mầm non. Nó góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ. Nhiệm vụ của GDTC rất đa dạng. Nó bao gồm rèn luyện các kỹ năng vận động cơ bản. Nó còn giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe. Việc này đặt ra yêu cầu cao cho phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non.

6.3. Tích hợp GDTC vào các hoạt động hàng ngày

Tích hợp giáo dục thể chất vào chương trình mầm non là phương pháp hiệu quả. Các hoạt động vận động có thể lồng ghép vào giờ chơi. Chúng có thể xuất hiện trong các tiết học khác. Điều này giúp trẻ vận động liên tục. Nó tạo ra môi trường năng động, tự nhiên. Giáo viên cần sáng tạo trong việc tích hợp. Việc này cũng bao gồm việc thiết kế giáo án GDTC theo hướng trải nghiệm.

Mục lục chi tiết luận án

Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ
Danh mục các từ viết tắt
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC THEO HƯỚNG CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN
1.1.1. Đào tạo giáo viên ở Việt Nam – quá trình hình thành và phát triển
1.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới đào tạo đại học và đào tạo giáo viên
1.1.3. Đào tạo giáo viên theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện
1.1.4. Đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở BẬC ĐẠI HỌC
1.2.1. Đặc điểm của chương trình đào tạo giáo viên Mầm non theo học chế tín chỉ
1.2.1.1. Đặc điểm của học chế tín chỉ
1.2.1.2. Đặc điểm của chương trình đào tạo giáo viên Mầm non theo học chế tín chỉ
1.2.2. Đặc điểm đào tạo giáo viên Mầm non ở bậc đại học
1.2.3. Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của giáo viên Mầm non
1.2.3.1. Vị trí của người giáo viên Mầm non trong xã hội hiện đại
1.2.3.2. Đặc thù lao động của giáo viên Mầm non
1.2.3.3. Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Mầm non
1.3. GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG GIÁO DỤC MẦM NON VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Thể chất trong đào tạo thế hệ trẻ
1.3.2. Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non
1.3.2.1. Vị trí của Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non
1.3.2.2. Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non
1.3.3. Giáo dục Thể chất trong đào tạo giáo viên Mầm non
1.4. CÁC KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.4.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.4.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm
2.2.4. Phương pháp nhân trắc
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.3.1. Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu
2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
3.1.1. Thực trạng nội dung Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non
3.1.1.1. Khái quát chương trình Giáo dục Mầm non
3.1.1.2. Thực trạng nội dung chương trình Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non
3.1.2. Thực trạng năng lực triển khai hoạt động Giáo dục Thể chất cho trẻ Mầm non của giáo viên Mầm non
3.1.2.1. Thực trạng kiến thức và kỹ năng vận dụng phương pháp Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non
3.1.2.2. Thực trạng kiến thức và kỹ năng vận dụng các nguyên tắc về phương pháp trong Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non
3.1.2.3. Thực trạng kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch và xây dựng tiến trình Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non
3.1.2.4. Thực trạng kiến thức và kỹ năng lựa chọn bài tập để thực hiện nội dung Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non
3.1.2.5. Thực trạng kiến thức và kỹ năng sử dụng các yếu tố thiên nhiên và đồ dùng dạy học phục vụ Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non
3.1.2.6. Thực trạng kiến thức và kỹ năng sử dụng lượng vận động và đánh giá hiệu quả Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non
3.1.2.7. Thực trạng năng lực thực hiện nội dung Giáo dục Thể chất thuộc chương trình Giáo dục Mầm non của giáo viên Mầm non
3.1.3. Thực trạng Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
3.1.3.1. Khái quát chương trình đào tạo giáo viên Mầm non trong các trường Đại học Sư phạm
3.1.3.2. Thực trạng Giáo dục Thể chất theo chương trình thuộc khối kiến thức chung
3.1.3.3. Thực trạng Giáo dục Thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ
3.1.4. Nhu cầu đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non
3.1.5. Bàn luận về thực trạng Giáo dục Thể chất trong đào tạo giáo viên Mầm non
3.2. ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
3.2.1. Căn cứ và định hướng đổi mới chương trình
3.2.1.1. Căn cứ tiến hành đổi mới chương trình
3.2.1.2. Định hướng đổi mới chương trình
3.2.2. Xác định nguyên tắc đổi mới chương trình
3.2.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
3.2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2.3. Đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp
3.2.3.1. Đổi mới mục tiêu chương trình
3.2.3.2. Đổi mới nội dung chương trình
3.2.3.3. Đổi mới tổ chức thực hiện chương trình
3.2.3.4. Đổi mới yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên
3.2.4. Chương trình môn học Giáo dục Thể chất theo định hướng nghề nghiệp dành cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
3.2.4.1. Chương trình môn học Giáo dục Thể chất theo định hướng nghề nghiệp
3.2.4.2. Thẩm định và đánh giá chương trình
3.2.5. Tổ chức thực nghiệm đánh giá hiệu quả chương trình đổi mới trong thực tiễn đào tạo giáo viên Mầm non của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
3.2.5.1. Lựa chọn cơ sở thực nghiệm và đối tượng thực nghiệm
3.2.5.2. Xác định nội dung thực nghiệm
3.2.5.3. Kế hoạch thực nghiệm
3.2.5.4. Nội dung và tiêu chí đánh giá chương trình đổi mới thông qua thực nghiệm
3.2.6. Kết quả thực nghiệm chương trình đổi mới
3.2.6.1. Kết quả học tập của sinh viên
3.2.6.2. Hiệu quả của đổi mới chương trình đối với sự phát triển năng lực tự học của sinh viên
3.2.6.3. Hiệu quả của đổi mới chương trình đối với việc tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên
3.2.6.4. Mức độ phát triển thể lực của sinh viên
3.2.6.5. Năng lực triển khai chương trình Giáo dục Thể chất cho trẻ Mầm non của sinh viên lớp thực nghiệm thông qua thực tập sư phạm tại các trường Mầm non
3.2.6.6. Đánh giá về chương trình sau quá trình thực nghiệm
3.2.7. Bàn luận về chương trình đổi mới và hiệu quả đổi mới
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giáo dục học đổi mới chương trình giáo dục thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non trường đại học sư phạm hà nội 2 theo hướng nâng cao năng lự

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (298 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HÀ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 THEO HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HÀ ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 THEO HƢỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Hồ Đắc Sơn 2. Vũ Đức Thu HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hà MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các bảng biểu, biểu đồ Danh mục các từ viết tắt PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1 CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1. ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON TRƢỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO 5 DỤC THEO HƢỚNG CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN 1.1 Đào tạo giáo viên ở Việt Nam – quá trình hình thành và phát 5 triển 1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới đào tạo đại học 6 và đào tạo giáo viên 1.3 Đào tạo giáo viên theo định hướng đổi mới căn bản và toàn 9 diện 1.4 Đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới 11 1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở BẬC ĐẠI HỌC 14 1.1 Đặc điểm của chương trình đào tạo giáo viên Mầm non theo 14 học chế tín chỉ 1. Đặc điểm của học chế tín chỉ 14 1. Đặc điểm của chương trình đào tạo giáo viên Mầm non theo 14 học chế tín chỉ 1.2 Đặc điểm đào tạo giáo viên Mầm non ở bậc đại học 16 1.3 Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của giáo viên Mầm non 17 1.

Vị trí của người giáo viên Mầm non trong xã hội hiện đại 17 1. Đặc thù lao động của giáo viên Mầm non 18 1. Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Mầm non 18 1.3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG GIÁO DỤC MẦM NON VÀ ĐÀO TẠO 19 GIÁO VIÊN MẦM NON 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Thể chất trong 19 đào tạo thế hệ trẻ 1.2 Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non 24 1. Vị trí của Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non 24 1.

Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non 26 1.3 Giáo dục Thể chất trong đào tạo giáo viên Mầm non 27 1.4 CÁC KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ CÁC CÔNG 29 TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 37 1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 40 CHƢƠNG 2 46 ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 47 2.1 Đối tượng nghiên cứu 47 2.2 Khách thể nghiên cứu 47 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47 2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 47 2.2 Phương pháp phỏng vấn 48 2.3 Phương pháp quan sát sư phạm 50 2.4 Phương pháp nhân trắc 51 2.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm 51 2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 54 2.7 Phương pháp toán học thống kê 55 2.3 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 56 2.1 Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu 56 2.2 Kế hoạch nghiên cứu 56 CHƢƠNG 3 59 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN 59 CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 3.1 Thực trạng nội dung Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm 59 non 3. Khái quát chương trình Giáo dục Mầm non 59 3. Thực trạng nội dung chương trình Giáo dục Thể chất trong 61 Giáo dục Mầm non 3.2 Thực trạng năng lực triển khai hoạt động Giáo dục Thể chất 64 cho trẻ Mầm non của giáo viên Mầm non 3. Thực trạng kiến thức và kỹ năng vận dụng phương pháp Giáo 66 dục Thể chất của giáo viên Mầm non 3.

Thực trạng kiến thức và kỹ năng vận dụng các nguyên tắc về 67 phương pháp trong Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non 3. Thực trạng kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch và xây dựng tiến 67 trình Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non 3. Thực trạng kiến thức và kỹ năng lựa chọn bài tập để thực hiện 68 nội dung Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non 3. Thực trạng kiến thức và kỹ năng sử dụng các yếu tố thiên 68 nhiên và đồ dùng dạy học phục vụ Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non 3.

Thực trạng kiến thức và kỹ năng sử dụng lượng vận động và 69 đánh giá hiệu quả Giáo dục Thể chất của giáo viên Mầm non 3. Thực trạng năng lực thực hiện nội dung Giáo dục Thể chất 69 thuộc chương trình Giáo dục Mầm non của giáo viên Mầm non 3.3 Thực trạng Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên 70 ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 3. Khái quát chương trình đào tạo giáo viên Mầm non trong các 71 trường Đại học Sư phạm 3. Thực trạng Giáo dục Thể chất theo chương trình thuộc khối 73 kiến thức chung 3.

Thực trạng Giáo dục Thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ 81 3.4 Nhu cầu đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất thuộc khối 86 kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non 3.5 Bàn luận về thực trạng Giáo dục Thể chất trong đào tạo giáo 87 viên Mầm non 3.2 ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO 94 SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO HƢỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP 3.1 Căn cứ và định hướng đổi mới chương trình 94 3. Căn cứ tiến hành đổi mới chương trình 94 3. Định hướng đổi mới chương trình 95 3.2 Xác định nguyên tắc đổi mới chương trình 100 3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 100 3.

Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 101 3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 101 3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 102 3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 103 3.3 Đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh 104 viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp 3.

Đổi mới mục tiêu chương trình 104 3. Đổi mới nội dung chương trình 106 3. Đổi mới tổ chức thực hiện chương trình 109 3. Đổi mới yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh 110 viên 3.4 Chương trình môn học Giáo dục Thể chất theo định hướng 111 nghề nghiệp dành cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 3.

Chương trình môn học Giáo dục Thể chất theo định hướng 111 nghề nghiệp 3. Thẩm định và đánh giá chương trình 117 3.5 Tổ chức thực nghiệm đánh giá hiệu quả chương trình đổi mới 118 trong thực tiễn đào tạo giáo viên Mầm non của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 3. Lựa chọn cơ sở thực nghiệm và đối tượng thực nghiệm 118 3. Xác định nội dung thực nghiệm 118 3.

Kế hoạch thực nghiệm 118 3. Nội dung và tiêu chí đánh giá chương trình đổi mới thông qua 119 thực nghiệm 3.6 Kết quả thực nghiệm chương trình đổi mới 121 3. Kết quả học tập của sinh viên 121 3. Hiệu quả của đổi mới chương trình đối với sự phát triển năng 123 lực tự học của sinh viên 3.

Hiệu quả của đổi mới chương trình đối với việc tích cực hóa 125 hoạt động học tập của sinh viên 3. Mức độ phát triển thể lực của sinh viên 125 3. Năng lực triển khai chương trình Giáo dục Thể chất cho trẻ 132 Mầm non của sinh viên lớp thực nghiệm thông qua thực tập sư phạm tại các trường Mầm non 3. Đánh giá về chương trình sau quá trình thực nghiệm 133 3.7 Bàn luận về chương trình đổi mới và hiệu quả đổi mới 134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142 KẾT LUẬN 143 KIẾN NGHỊ 144 CÁC CÔNG TRÌNH Đ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Tên Số Nội dung Trang 1.1 Số liệu thống kê về số lượng GV và trẻ Mầm non trong các 28 năm học từ 2009 – 2010 đến 2013 – 2014 3.1 Tự đánh giá của GVMN về kiến thức và kỹ năng vận dụng Sau trang phương pháp GDTC (n = 1576) 66 3.2 Tự đánh giá của GVMN về kiến thức và kỹ năng vận dụng Sau trang các nguyên tắc về phương pháp GDTC (n = 1576) 67 3.3 Tự đánh giá của GVMN về kiến thức và kỹ năng lập kế Sau trang hoạch và xây dựng tiến trình GDTC (n = 1576) 67 3.4 Tự đánh giá của GVMN về kiến thức và kỹ năng lựa chọn Sau trang bài tập để thực hiện nội dung GDTC (n = 1576) 68 3.5 Tự đánh giá của GVMN về kiến thức và kỹ năng sử dụng Sau trang Bảng các yếu tố thiên nhiên và đồ dùng dạy học phục vụ GDTC 68 (n = 1576) 3.6 Tự đánh giá của GVMN về kiến thức và kỹ năng sử dụng Sau trang lượng vận động và đánh giá hiệu quả GDTC (n = 1576) 69 3.7 Tổng hợp kết quả đánh giá về năng lực thực hiện nội dung 70 GDTC của GVMN trong thực tiễn giảng dạy (n = 67) 3.8 Đánh giá của SV chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Sau trang Nội 2 về chương trình GDTC thuộc khối kiến thức chung 75 (n = 326) 3.9 Tự đánh giá của SV chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Sau trang Hà Nội 2 về tính tích cực trong học tập môn học GDTC (n 75 = 326) 3.10 Kết quả học tập môn học GDTC thuộc khối kiến thức 76 chung của SV K37 và K38 chuyên ngành GDMN (n = 326) 3.11 Thực trạng thể lực ban đầu của SV K37 và K38 chuyên 77 ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 (n = 326) 3.12 Xếp loại thể lực ban đầu của SV năm thứ nhất K37, K38 chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 theo tiêu 78 chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT (n = 326) 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hà (2018). Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thể dục Thể thao]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-mam-non/doi-moi-gdtc-dao-tao-giao-vien-mam-non

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên mầm non Đại học Sư phạm Hà Nội 2, hướng tới nâng cao năng lực.

Luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Mầm Non.

Luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" có 298 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đổi mới GDTC đào tạo giáo viên mầm non" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter