Luận án: Giáo dục Kỹ năng Học đường cho Trẻ Tự kỷ Chuẩn bị Vào Lớp 1 - Mai Thị Phương
Luận án TS Giáo dục: Kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1. Cung cấp giải pháp hiệu quả cho phụ huynh và nhà trường.
Lí luận và lịch sử giáo dục
Luan An
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ------***------- MAI THỊ PHƯƠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ TỰ KỈ CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM MAI THỊ PHƯƠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ TỰ KỈ CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1 Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục Mã số: 62 14 01 02 Người hướng dẫn: 1. Nguyễn Thị Hoàng Yến 2. Vương Hồng Tâm Hà Nội, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án Mai Thị Phương MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. vii MỞ ĐẦU.
Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể, đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ.
Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ TỰ KỈ CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Những nghiên cứu về trẻ tự kỉ và Giáo dục trẻ tự kỉ. Những nghiên cứu về kĩ năng học đường và giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ. Trẻ tự kỉ. Tiêu chí chẩn đoán.
Phân loại trẻ tự kỉ. Đặc điểm của trẻ tự kỉ. Giáo dục hòa nhập và lớp tiền hòa nhập……………………………. Giáo dục hòa nhập……………………………………………………….
Lớp tiền hòa nhập ………………………………………………………. Kĩ năng học đường………………………………………………………. Phân loại các kĩ năng học đường. Đặc điểm kĩ năng học đường của trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1.
Giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1 ……………. Ý nghĩa của giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ. Mục tiêu giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1. Nội dung giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1.
Biện pháp giáo dục kĩ năng học đường. Đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng học đường ………………………. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1 ……………………………………………………………………… 49 1. Những điểm mạnh và hạn chế từ bản thân trẻ tự kỉ.
Năng lực chuyên môn và lòng yêu nghề của Giáo viên. Khả năng hỗ trợ và phối hợp từ phía gia đình trẻ tự kỉ. Sự hỗ trợ từ bạn bè. Môi trường lớp học.52 Kết luận chương 1.
53 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ TỰ KỈ CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1. Giới thiệu khái quát về quá trình khảo sát. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát.
Bộ công cụ khảo sát. Địa bàn, khách thể và thời gian khảo sát. Kết quả khảo sát. Thực trạng kĩ năng học đường của trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1.
Thực trạng giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1. 69 Kết luận chương 2. 83 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ TỰ KỈ CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1 VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Các nguyên tắc xây dựng biện pháp. Đảm bảo phù hợp mục tiêu giáo dục mầm non. Đảm bảo tính cá biệt hóa. Kết hợp phương pháp giáo dục trẻ em nói chung với các phương pháp chuyên biệt dành cho trẻ tự kỉ.
Biện pháp giáo dục kĩ năng học đường cho trẻ tự kỉ chuẩn bị vào lớp 1. Nhóm 1: Chuẩn bị các điều kiện tổ chức giáo dục kĩ năng học đường. Nhóm 2: Tổ chức giáo dục kĩ năng học đường ………………………. Nhóm 3: Đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng học đường và lên kế hoạch chuyển tiếp……………………………………….
Mối quan hệ giữa các biện pháp, điều kiện thực hiện và một số lưu ý…. Mối quan hệ giữa các biện pháp ………………………………………. Điều kiện thực hiện ……………………………………………………117 3. Thực nghiệm sư phạm……………………………………………………119 3.
Mục đích thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.
127 Kết luận chương 3. 142 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .155 DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ABA Applied Behavior Analysis (Phân tích hành vi ứng dụng) ASDs Autism Spectrum Disorders (Rối loạn phổ tự kỉ) CARS Childhood Autism Rating Scale (Thang đánh giá tự kỉ tuổi ấu thơ) ICD International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems (Bảng phân loại bệnh quốc tế) DSM Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorder (Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tinh thần) GDHN Giáo dục hòa nhập GV Giáo viên KH Kế hoạch KHGDCN Kế hoạch giáo dục cá nhân KN Kĩ năng KNHĐ Kĩ năng học đường KNHT Kĩ năng học tập KNXH Kĩ năng xã hội MN Mầm non PECS Pictures Exchange Communication System (Hệ thống giao tiếp trao đổi tranh) PH Phụ huynh TEACCH Treatment and Education Autistic Children Communication Handicap (Trị liệu và giáo dục cho trẻ tự kỉ và trẻ có khó khăn về giao tiếp) TTK Trẻ tự kỉ ii DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.
Mức độ nghiêm trọng của rối loạn phổ tự kỉ 25 Bảng 2. Thông tin chung về TTK 59 Bảng 2. Thông tin về PH TTK 60 Bảng 2. Những khó khăn của TTK chuẩn bị vào lớp 1 62 Bảng 2.
Đánh giá của GV về mức độ khó khăn khi thực hiện các KN 69 trong 4 nhóm KNHĐ Bảng 2. Nhận thức của GV, PH đối với việc GD KNHĐ cho TTK 70 mức nhẹ và trung bình Bảng 2. So sánh mức độ sử dụng và hiệu quả của các biện pháp GV sử 72 dụng trong GD KNHĐ cho TTK Bảng 2. Những yếu tố từ TTK ảnh hưởng đến GD KNHĐ cho TTK 78 chuẩn bị vào lớp 1 Bảng 2.
Những yếu tố từ GV ảnh hưởng đến GD KNHĐ cho TTK 79 chuẩn bị vào lớp 1 Bảng 2. Những yếu tố từ gia đình ảnh hưởng đến GD KNHĐ cho TTK 80 chuẩn bị vào lớp 1 Bảng 2. Yếu tố từ trung tâm can thiệp ảnh hưởng đến GD KNHĐ cho 81 TTK chuẩn bị vào lớp 1 iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2. Chuyên môn của GV phụ trách các lớp tiền học đường 61 Biểu đồ 2.
Kết quả đánh giá KN tự phục vụ 63 Biểu đồ 2. Kết quả đánh giá KN sử dụng và giữ gìn đồ dùng 65 học tập, đồ dùng trường lớp Biểu đồ 2. Kết quả đánh giá KN chấp hành nội qui lớp học, trường học 66 Biểu đồ 2. Kết quả đánh giá KN tương tác với thầy cô, bạn bè 67 Biểu đồ 3.So sánh trước và sau thực nghiệm về các KN trong nhóm KN 130 tương tác với GV, bạn bè của B Biểu đồ 3.
So sánh trước và sau thực nghiệm về các KN trong nhóm KN 131 tuân thủ nội qui, qui định ở lớp, ở trường của B Biểu đồ 3. So sánh trước và sau thực nghiệm về các KN trong nhóm KN 132 sử dụng và giữ gìn đồ dùng học tập, đồ dùng nhà trường của B Biểu đồ 3. Sự tiến bộ của B qua 2 đợt thực nghiệm 133 Biểu đồ 3. So sánh trước và sau thực nghiệm về các KN trong nhóm KN 134 tương tác với GV, bạn bè của K Biểu đồ 3.
So sánh trước và sau thực nghiệm về nhóm KN tuân thủ quy 137 định ở lớp, ở trường của K sau 2 lần thực nghiệm Biểu đồ 3. So sánh trước và sau thực nghiệm về các KN trong nhóm KN sử 138 dụng và giữ gìn đồ dùng học tập, đồ dùng nhà trường của K Biểu đồ 3. Sự tiến bộ của K qua các lần thực nghiệm 139 Biểu đồ BK1: So sánh nhóm KN 1 ở hai trẻ thực nghiệm 140 Biểu đồ BK2. So sánh nhóm KN 2 ở hai trẻ thực nghiệm 141 Biểu đồ BK3.
So sánh nhóm KN 3 ở hai trẻ thực nghiệm 142 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ở nhiều nước trên thế giới, vấn đề “Tự kỉ” trở nên phổ biến và trở thành một vấn đề mang tính xã hội. Ở các nước phương Tây như Anh, Mỹ, Úc. thì rối loạn phổ tự kỉ đã được xã hội hóa và hầu như mọi công dân đều có những hiểu biết nhất định về rối loạn này.
Trên thế giới, tỷ lệ trẻ em được phát hiện và chẩn đoán tự kỉ gia tăng một cách đáng kể theo thời gian: Lotter (1966) đã tiến hành nghiên cứu dịch tễ học và chỉ ra tỷ lệ tự kỉ ở trẻ nhỏ là 4 – 5/10. Theo số liệu của trung tâm kiểm soát và Phòng bệnh (CDC), năm 2007 tại Mỹ là 1/150 trẻ (6,6‰), năm 2009 là 1/110 (9,1‰) và năm 2014 là 1/68 [63]. Tỷ lệ TTK gia tăng nhanh chóng đang đặt ra những vấn đề lớn đối với nhiều quốc gia. Trong khi đó ở Việt Nam, chưa có con số nghiên cứu chính thức về số lượng TTK.
Từ năm 2000 đến nay, số lượng trẻ được chẩn đoán và điều trị tự kỉ ngày càng tăng. Nghiên cứu mô hình tàn tật ở trẻ em của khoa Phục hồi Chức năng - Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2000 – 2007 cho thấy số lượng trẻ được chẩn đoán và điều trị tự kỉ ngày càng nhiều: số lượng TTK đến khám năm 2007 tăng gấp 50 lần so với năm 2000; xu thế mắc tự kỉ tăng nhanh từ 122% đến 268% trong giai đoạn 2004 – 2007 so với năm 2000 [10]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Yến, dựa vào tổng hợp các nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả đưa ra dự báo rằng số lượng TTK ở Việt Nam sẽ không ngừng tăng nhanh trong những năm tới do nhận thức của cộng đồng và tiêu chí chẩn đoán tự kỉ được mở rộng [56]. TTK gặp rất nhiều khiếm khuyết đặc biệt là khiếm khuyết về giao tiếp và tương tác xã hội đồng thời trẻ có những rập khuôn, cứng nhắc trong sở thích và hoạt động [54].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Giáo dục: Kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1. Cung cấp giải pháp hiệu quả cho phụ huynh và nhà trường.
Luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Chuyên Biệt.
Luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục kỹ năng học đường cho trẻ tự kỷ chuẩn bị vào lớp 1" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.