Luận án tiến sĩ y tế công cộng: Kết quả triển khai mô hình thí điểm quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng tại Hòa Bình và Thái Bình

Luận án tiến sĩ Y tế công cộng đánh giá hiệu quả mô hình quản lý rối loạn tự kỷ trẻ em tại cộng đồng qua thí điểm ở Hòa Bình và Thái Bình.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng

Rối loạn tự kỷ là rối loạn phát triển thần kinh phức tạp. Bệnh khởi phát sớm ở trẻ em. Trẻ gặp khó khăn về giao tiếp và tương tác xã hội. Trẻ có hành vi lặp lại và sở thích thu hẹp. Tỷ lệ mắc tăng nhanh trên thế giới và Việt Nam. Phát hiện sớm giúp can thiệp kịp thời. Can thiệp sớm cải thiện rõ chức năng của trẻ. Cộng đồng đóng vai trò then chốt trong quản lý bệnh. Mô hình quản lý tại cộng đồng giảm gánh nặng cho gia đình. Nghiên cứu này triển khai mô hình thí điểm tại Hòa Bình và Thái Bình. Mục tiêu là sàng lọc và quản lý trẻ tự kỷ ngay tại y tế cơ sở.

1.1. Khái niệm và dấu hiệu nhận biết rối loạn tự kỷ

Rối loạn tự kỷ thuộc nhóm rối loạn phát triển lan tỏa. Dấu hiệu xuất hiện trước ba tuổi. Trẻ chậm nói hoặc không nói. Trẻ tránh giao tiếp bằng mắt. Trẻ ít đáp ứng khi gọi tên. Trẻ lặp lại hành vi và động tác. Trẻ gắn bó bất thường với đồ vật. Nhận biết sớm các dấu hiệu giúp chẩn đoán nhanh. Gia đình và giáo viên cần hiểu rõ biểu hiện ban đầu.

1.2. Tỷ lệ mắc tự kỷ trên thế giới và Việt Nam

Tỷ lệ trẻ mắc tự kỷ gia tăng theo thời gian. Nhiều quốc gia ghi nhận hơn một phần trăm trẻ mắc bệnh. Việt Nam chưa có số liệu dịch tễ đầy đủ. Hệ thống ghi nhận còn hạn chế. Nhiều trẻ chưa được chẩn đoán đúng. Khoảng trống dữ liệu cản trở hoạch định chính sách. Nghiên cứu cộng đồng bổ sung bằng chứng dịch tễ quan trọng.

1.3. Vai trò của cộng đồng trong quản lý tự kỷ

Cộng đồng là tuyến đầu phát hiện trẻ tự kỷ. Y tế cơ sở gần dân và dễ tiếp cận. Giáo viên mầm non quan sát trẻ hằng ngày. Người chăm sóc nắm rõ thay đổi của trẻ. Phối hợp ba bên tạo mạng lưới sàng lọc hiệu quả. Quản lý tại chỗ giảm chi phí và thời gian đi lại. Mô hình cộng đồng tăng cơ hội can thiệp sớm.

II. Kiến thức thái độ thực hành về tự kỷ ở trẻ em

Kiến thức về tự kỷ quyết định khả năng phát hiện sớm. Thái độ tích cực thúc đẩy chấp nhận và hỗ trợ trẻ. Thực hành đúng giúp can thiệp kịp thời. Nghiên cứu đánh giá ba nhóm đối tượng. Đó là người chăm sóc trẻ, giáo viên mầm non và nhân viên y tế. Các thang đo chuẩn được áp dụng để đo lường. Kết quả phản ánh thực trạng nhận thức tại địa phương. Khoảng trống kiến thức còn lớn ở nhiều nhóm. Đào tạo và truyền thông là giải pháp cốt lõi. Nâng cao năng lực cộng đồng cải thiện chất lượng quản lý.

2.1. Kiến thức của người chăm sóc và giáo viên

Người chăm sóc thường thiếu hiểu biết về dấu hiệu sớm. Nhiều người nhầm tự kỷ với chậm nói thông thường. Giáo viên mầm non tiếp xúc nhiều trẻ mỗi ngày. Họ cần kiến thức để nhận diện trẻ nghi ngờ. Hiểu đúng giúp giới thiệu trẻ đi khám kịp thời. Thiếu kiến thức làm chậm quá trình chẩn đoán.

2.2. Thái độ của cộng đồng đối với trẻ tự kỷ

Thái độ kỳ thị vẫn tồn tại trong cộng đồng. Nhiều gia đình che giấu tình trạng của con. Sự kỳ thị cản trở việc tìm kiếm hỗ trợ. Thái độ cởi mở giúp trẻ hòa nhập tốt hơn. Truyền thông thay đổi nhận thức xã hội. Chấp nhận và thấu hiểu là nền tảng can thiệp.

2.3. Thực hành sàng lọc của nhân viên y tế cơ sở

Nhân viên y tế cơ sở giữ vai trò sàng lọc ban đầu. Nhiều cán bộ chưa được tập huấn về tự kỷ. Công cụ sàng lọc chưa được sử dụng rộng rãi. Đào tạo nâng cao kỹ năng phát hiện trẻ. Thực hành đúng quy trình tăng độ chính xác. Năng lực y tế cơ sở quyết định hiệu quả mô hình.

III. Phương pháp nghiên cứu mô hình quản lý tự kỷ

Nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính. Thiết kế can thiệp cộng đồng được áp dụng. Địa bàn là hai tỉnh Hòa Bình và Thái Bình. Thời gian thực hiện từ năm 2016 đến năm 2019. Cỡ mẫu được tính theo công thức chuẩn. Phương pháp chọn mẫu bảo đảm tính đại diện. Biến số đo lường kiến thức, thái độ và thực hành. Số liệu được làm sạch trước khi phân tích. Thang đo được kiểm định độ tin cậy và tính giá trị. Phân tích định tính bổ sung chiều sâu cho kết quả. Phương pháp chặt chẽ tăng độ tin cậy của bằng chứng.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và địa bàn triển khai

Nghiên cứu sử dụng thiết kế can thiệp có so sánh. Hai tỉnh đại diện vùng miền núi và đồng bằng. Hòa Bình đại diện địa bàn miền núi. Thái Bình đại diện vùng đồng bằng. Lựa chọn này tăng khả năng khái quát kết quả. Can thiệp triển khai tại y tế cơ sở và trường mầm non.

3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu tính theo công thức ước lượng tỷ lệ. Mẫu bao gồm trẻ em, người chăm sóc và cán bộ. Chọn mẫu nhiều giai đoạn được áp dụng. Phương pháp này bảo đảm tính đại diện. Mẫu định tính chọn có chủ đích. Đối tượng phỏng vấn am hiểu thực địa.

3.3. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu

Số liệu định lượng thu qua bộ câu hỏi chuẩn hóa. Số liệu định tính thu qua phỏng vấn sâu. Thảo luận nhóm bổ sung thông tin chi tiết. Số liệu được làm sạch và mã hóa. Phần mềm thống kê hỗ trợ phân tích. Kiểm định độ tin cậy bảo đảm chất lượng thang đo.

IV. Kết quả sàng lọc rối loạn tự kỷ tại y tế cơ sở

Mô hình sàng lọc được triển khai tại y tế cơ sở. Cán bộ y tế được tập huấn sử dụng công cụ. Trẻ nghi ngờ được phát hiện ngay tại xã. Quy trình chuyển tuyến được thiết lập rõ ràng. Trẻ nghi ngờ được giới thiệu lên tuyến trên. Bệnh viện Nhi trung ương hỗ trợ chẩn đoán xác định. Số trẻ phát hiện tăng sau can thiệp. Thời gian phát hiện được rút ngắn. Mô hình chứng minh tính khả thi tại cộng đồng. Kết quả tạo cơ sở nhân rộng ra địa bàn khác.

4.1. Quy trình sàng lọc và phát hiện sớm

Quy trình sàng lọc gồm nhiều bước rõ ràng. Bước đầu là quan sát dấu hiệu nghi ngờ. Bước hai là dùng công cụ sàng lọc chuẩn. Cán bộ ghi nhận trẻ có nguy cơ cao. Trẻ nghi ngờ được tư vấn cho gia đình. Phát hiện sớm mở ra cơ hội can thiệp.

4.2. Cơ chế chuyển tuyến và chẩn đoán xác định

Trẻ nghi ngờ cần chẩn đoán chuyên sâu. Y tế cơ sở giới thiệu trẻ lên tuyến trên. Bệnh viện chuyên khoa thực hiện chẩn đoán xác định. Cơ chế chuyển tuyến rõ ràng giảm bỏ sót trẻ. Phối hợp liên tuyến bảo đảm tính liên tục. Gia đình được hướng dẫn từng bước.

4.3. Hiệu quả của mô hình sàng lọc cộng đồng

Mô hình tăng số trẻ được phát hiện sớm. Năng lực cán bộ y tế cơ sở cải thiện rõ. Thời gian từ nghi ngờ đến chẩn đoán rút ngắn. Gia đình tiếp cận dịch vụ dễ dàng hơn. Chi phí quản lý giảm so với mô hình cũ. Kết quả khẳng định tính bền vững của mô hình.

V. Hiệu quả truyền thông nâng cao nhận thức tự kỷ

Chương trình truyền thông là cấu phần quan trọng. Mục tiêu là nâng cao kiến thức cộng đồng. Hoạt động hướng tới người chăm sóc và giáo viên. Nhân viên y tế cũng được tập huấn chuyên sâu. Nhiều kênh truyền thông được sử dụng song song. Tài liệu được biên soạn dễ hiểu và phù hợp. Kết quả cho thấy kiến thức tăng sau can thiệp. Thái độ với trẻ tự kỷ tích cực hơn. Thực hành sàng lọc cải thiện đáng kể. Truyền thông thay đổi nhận thức xã hội bền vững.

5.1. Nội dung và kênh truyền thông can thiệp

Nội dung tập trung vào dấu hiệu sớm của tự kỷ. Thông điệp nhấn mạnh giá trị của can thiệp sớm. Kênh truyền thông gồm tờ rơi và áp phích. Tập huấn trực tiếp bổ sung cho tài liệu in. Loa truyền thanh xã lan tỏa thông điệp. Đa kênh tăng độ phủ tới cộng đồng.

5.2. Thay đổi kiến thức và thái độ sau can thiệp

Kiến thức của cộng đồng tăng rõ sau can thiệp. Người chăm sóc nhận biết dấu hiệu tốt hơn. Giáo viên tự tin hơn khi quan sát trẻ. Thái độ kỳ thị giảm đáng kể. Cộng đồng cởi mở hơn với trẻ tự kỷ. Thay đổi này tạo môi trường hòa nhập.

5.3. Cải thiện thực hành chăm sóc trẻ tự kỷ

Thực hành chăm sóc trẻ được cải thiện rõ. Gia đình chủ động đưa trẻ đi khám sớm. Người chăm sóc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ tại nhà. Giáo viên hỗ trợ trẻ hòa nhập lớp học. Phối hợp gia đình và nhà trường chặt chẽ hơn. Thực hành đúng nâng cao chất lượng cuộc sống trẻ.

VI. Khuyến nghị nhân rộng mô hình quản lý tự kỷ

Nghiên cứu khẳng định mô hình có tính khả thi. Mô hình phù hợp điều kiện y tế cơ sở Việt Nam. Kết quả tạo cơ sở khoa học cho nhân rộng. Chính sách cần lồng ghép sàng lọc vào y tế cơ sở. Đào tạo cán bộ cần được duy trì thường xuyên. Truyền thông cần triển khai liên tục và rộng khắp. Hệ thống chuyển tuyến cần được củng cố. Nguồn lực cần phân bổ hợp lý cho địa phương. Phối hợp liên ngành bảo đảm tính bền vững. Nhân rộng mô hình giúp nhiều trẻ được can thiệp sớm.

6.1. Bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm

Mô hình thí điểm để lại nhiều bài học giá trị. Sự tham gia của chính quyền địa phương rất quan trọng. Năng lực cán bộ cơ sở quyết định thành công. Truyền thông liên tục duy trì hiệu quả. Phối hợp đa ngành tạo sức mạnh tổng hợp. Các bài học định hướng cho giai đoạn nhân rộng.

6.2. Điều kiện nhân rộng mô hình ra cộng đồng

Nhân rộng cần cam kết từ ngành y tế. Đào tạo cán bộ phải đi trước một bước. Công cụ sàng lọc cần được chuẩn hóa. Tài liệu truyền thông cần sẵn sàng. Nguồn kinh phí cần được bảo đảm ổn định. Cơ chế giám sát giúp duy trì chất lượng.

6.3. Định hướng chính sách quản lý tự kỷ trẻ em

Chính sách cần đưa tự kỷ vào chương trình y tế. Sàng lọc nên trở thành dịch vụ thường quy. Y tế cơ sở cần được đầu tư đúng mức. Đào tạo nhân lực cần lộ trình dài hạn. Dữ liệu dịch tễ cần được thu thập đầy đủ. Chính sách đồng bộ bảo đảm quyền lợi cho trẻ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y tế công cộng kết quả triển khai mô hình thí điểm quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng ở hai tỉnh hòa bình và thái bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG HỨA THANH THUỶ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở TRẺ EM TẠI CỘNG ĐỒNG Ở HAI TỈNH HÒA BÌNH VÀ THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 9720701 HÀ NỘI, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG HỨA THANH THUỶ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở TRẺ EM TẠI CỘNG ĐỒNG Ở HAI TỈNH HÒA BÌNH VÀ THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 9720701 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thanh Hương 2. Nguyễn Thị Hương Giang HÀ NỘI, NĂM 2021 iii Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và nhóm nghiên cứu thực hiện tại hai tỉnh Hòa Bình và Thái Bình từ năm 2016 đến năm 2019. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công bố trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu này.

Nghiên cứu sinh Hứa Thanh Thủy iv LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện gắn kết với nghiên cứu cấp nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, phương pháp chẩn đoán và can thiệp sớm rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng” do trường Đại học Y tế công cộng làm chủ trì. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ tận tình cũng như sự quan tâm động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, GS. Bùi Thị Thu Hà – chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước và các thầy cô giáo trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm việc tại Trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thanh Hương và TS. Nguyễn Thị Hương Giang. – những người thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn bộ thành viên trong nhóm nghiên cứu đã triển khai việc thu thập số liệu, tiến hành can thiệp tại thực địa; đặc biệt là ThS. Nguyễn Thái Quỳnh Chi đã chia sẻ kinh nghiệm và có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Luận án này sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu đi sự hỗ trợ, hợp tác và tham gia của các đơn vị, cá nhân như: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện/xã, cán bộ y tế, giáo viên mầm non, người chăm sóc trẻ tại hai tỉnh Hòa Bình và Thái Bình; cán bộ y tế tại Bệnh viện Nhi trung ương cùng nhiều chuyên gia y tế… Tôi thực sự trân trọng và biết ơn những đóng góp quý báu này. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình thân yêu của tôi: bố mẹ, anh chị, chồng và các con tôi – nguồn động viên vô cùng lớn lao và bền bỉ trong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành luận án.

Trân trọng! Nghiên cứu sinh Hứa Thanh Thủy v MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. x DANH MỤC CÁC HÌNH. xi DANH MỤC CÁC BẢNG. xii ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Rối loạn tự kỷ. Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ.

Những dấu hiệu nghi ngờ và chẩn đoán trẻ mắc rối loạn tự kỷ. Tỷ lệ trẻ mắc rối loạn tự kỷ trên thế giới và Việt Nam. Quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng. Một số thuật ngữ liên quan.

Sự cần thiết của quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em. Khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em. Một số mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em trên thế giới. Các thành tố quan trọng của mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em.

Quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại Việt Nam. Kiến thức, thái độ, thực hành của NCST, GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ ở trẻ em. Một số thang đo đánh giá kiến thức cơ bản, thái độ và thực hành cơ bản về rối loạn tự kỷ ở trẻ em. Kiến thức, thái độ, thực hành của người chăm sóc trẻ, giáo viên và nhân viên y tế về rối loạn tự kỷ ở trẻ em trên thế giới.

Kiến thức, thái độ, thực hành của người chăm sóc trẻ, giáo viên và cán bộ y tế về rối loạn tự kỷ tại Việt Nam. Đánh giá kết quả triển khai quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng. Đánh giá kết quả hoạt động nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của cộng đồng về rối loạn tự kỷ. Đánh giá kết quả mô hình sàng lọc rối loạn tự kỷ tại y tế cơ sở.

Giới thiệu về nghiên cứu gốc và vai trò của nghiên cứu sinh. Khung lý thuyết và khung logic của luận án. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu. Nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định tính. Các biến số và chủ đề trong nghiên cứu. Biến số trong nghiên cứu định lượng. Chủ đề trong nghiên cứu định tính.

Thu thập số liệu. Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính. Xử lý số liệu.

Làm sạch số liệu. Đánh giá tính giá trị về mặt cấu trúc và độ tin cậy của thang đo. Tạo các biến tổng hợp. Phân tích số liêu .1 Nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định tính. Tóm tắt hoạt động can thiệp. Chương trình truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về RLTK. Các hoạt động tác động lên hệ thống y tế.

Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp. Thông tin chung về người chăm sóc trẻ.

Thông tin chung về giáo viên mầm non. Thông tin chung về nhân viên y tế. Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của NCST, GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ sau một năm can thiệp. Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của NCST về rối loạn tự kỷ sau một năm can thiệp.

Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của GVMN về rối loạn tự kỷ ở trẻ sau một năm can thiệp. Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT về rối loạn tự kỷ ở trẻ sau một năm can thiệp. Đánh giá tác động của chương trình truyền thông đến kiến thức, thái độ thực hành của NCST, GVMN và NVYT theo phân tích điểm xu hướng. Đánh giá tính phù hợp và khả thi của mô hình thí điểm quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng.

Tính phù hợp của mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng. Tính khả thi của mô hình quản lý rối loạn tự kỷ trẻ em tại cộng đồng. Bàn luận về kiến thức, thái độ, thực hành của NCST, GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ trước can thiệp. Bàn luận về thang đo đo lường kiến thức, thái độ, thực hành của NCST, GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ.

Bàn luận về kiến thức, thái độ, thực hành của NCST về rối loạn tự kỷ trước can thiệp. Bàn luận về kiến thức, thái độ, thực hành của GVMN rối loạn tự kỷ trước can thiệp. Bàn luận về kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT về rối loạn tự kỷ trước can thiệp. Bàn luận về sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành của NCST.

GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ sau can thiệp. Bàn luận về sự thay đổi kiến thức của NCST, GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ sau can thiệp. Bàn luận về sự thay đổi thái độ của NCST, GVMN và NVYT về rối loạn tự kỷ sau can thiệp. Bàn luận về sự thay đổi thực hành xử trí sớm khi nghi ngờ trẻ mắc rối loạn tự kỷ của NCST, GVMN và NVYT sau can thiệp.

Bàn luận về tính phù hợp và khả thi của mô hình thí điểm quản lý RLTK ở trẻ em tại cộng đồng. Bàn luận về tính phù hợp của mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ. Bàn luận về tính khả thi của mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng. Bàn luận về tính mới và hạn chế của đề tài.

Bàn luận về tính mới của đề tài. Bàn luận về hạn chế của đề tài. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ. 145 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

157 Phụ lục 1: Vận hành mô hình thí điểm quản lý RLTK ở trẻ em tại cộng đồng ở hai tỉnh Hòa Bình và Thái Bình. Kết quả tổng quan thang đo đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về rối loạn tự kỷ ở trẻ em. 161 Phụ lục 3: Bảng biến số chi tiết của nghiên cứu định lượng. 165 Phụ lục 4: Bộ công cụ định lượng.

172 ix Phụ lục 5: Bảng chấm điểm kiến thức cơ bản về RLTK ở trẻ. 182 Phụ lục 6: Tính giá trị và độ tin cậy của thang đo đánh giá kiến thức, thái độ về RLTK ở trẻ cho từng nhóm đối tượng. 184 Phần A: Đối với nhóm đối tượng là người chăm sóc trẻ. 184 Phần B: Đối với nhóm đối tượng là giáo viên mầm non.

188 Phần C: Đối với nhóm đối tượng là nhân viên y tế. 192 Phụ lục 7: Hướng dẫn phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm cho các đối tượng. Hướng dẫn thảo luận nhóm NVYT tuyến xã và huyện. Hướng dẫn thảo luận nhóm NVYT tuyến tỉnh.

Hướng dẫn thảo luận nhóm NVYT tuyến trung ương. Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo Sở Y tế/ Chính quyền địa phương. Hướng dẫn thảo luận nhóm đối với NCST và GVMN. 202 Phụ lục 8: Các sản phẩm truyền thông của chương trình truyền thông.

Mẫu áp phích. Mẫu sách mỏng (Trang bìa và mục lục) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ Y tế công cộng đánh giá hiệu quả mô hình quản lý rối loạn tự kỷ trẻ em tại cộng đồng qua thí điểm ở Hòa Bình và Thái Bình.

Luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế Công cộng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.

Luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kết quả triển khai mô hình quản lý rối loạn tự kỷ ở trẻ em tại cộng đồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter